Giới thiệu dự án

Hoạt động thu mua (Procurement) đóng vai trò xương sống trong việc bảo đảm tính liên tục và tối ưu hóa biên lợi nhuận của các doanh nghiệp xây dựng. Theo thống kê của Hiệp hội Chuỗi cung ứng Toàn cầu, chi phí mua hàng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp chiếm trung bình tới 55% – 60% tổng doanh thu. Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam năm 2022 ghi nhận giá trị sản xuất đạt 11,2 triệu tỷ đồng (tăng 8,1% so với năm 2021) cùng tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,7%, áp lực cạnh tranh về đơn giá và tiến độ bàn giao công trình trở nên ngày càng gay gắt.

Công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS (HDS) là đơn vị chuyên thi công các công trình dân dụng, thương mại và dịch vụ vừa và nhỏ tại khu vực Hà Nội. Mặc dù doanh thu năm 2022 đạt 38,60 tỷ đồng (tăng 4% so với mức 37,13 tỷ đồng năm 2021) và lợi nhuận sau thuế đạt 2,85 tỷ đồng (tăng 20% so với năm 2021), hoạt động mua sắm vật tư của công ty đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  1. Thiếu khung đánh giá lượng hóa nhà cung cấp (NCC): Việc thẩm định NCC dựa nhiều vào cảm tính, chưa chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs).
  2. Biến động thời gian cung ứng: Thời gian giao hàng dao động từ 3–5 giờ đối với hàng có sẵn nhưng kéo dài tới 3 ngày đối với đơn đặt trước, làm tăng rủi ro chậm tiến độ công trình và phát sinh chi phí lưu kho.
  3. Quy trình vận hành thủ công: Việc quản lý đơn đặt hàng (PO - Purchase Order), đối soát công nợ và kiểm định chất lượng chưa được số hóa qua hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), dẫn đến độ trễ truyền thông tin giữa các phòng Kế hoạch, Vật tư và Tài chính - Kế toán.

Đề tài "Phát triển hoạt động mua hàng tại công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS" tập trung xây dựng mô hình quản trị thu mua chiến lược (Strategic Sourcing Framework) tích hợp công nghệ số nhằm giải quyết triệt để các tồn đọng trên.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MỤC TIÊU DỰ ÁN MUA HÀNG CHIẾN LƯỢC HDS                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa quy trình mua sắm 7 bước khép kín và ma trận phân quyền.   |
| 2. Thiết lập mô hình lượng hóa lựa chọn NCC (AHP/Weighted Scoring).     |
| 3. Xây dựng kiến trúc module mua hàng số hóa trên nền tảng ERP/WMS.     |
| 4. Cắt giảm 3.5% tổng chi phí mua vật tư thô và nâng OTIF lên >= 95%.   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa quản trị chuỗi cung ứng tinh gọn (Lean SCM), nguyên tắc giao hàng đúng thời điểm (JIT - Just-In-Time) và kiến trúc phần mềm hướng dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nguyên vật liệu xây dựng chủ lực của HDS: thép ống hộp (565 tấn), inox ống hộp (35 tấn), thép xây dựng (85 tấn), ván ép phủ phim (2.250 tấm) và tôn mạ màu (83,5 tấn).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống quản lý vật tư của HDS cho thấy sự chênh lệch lớn giữa phương thức mua hàng truyền thống và mô hình mua hàng số hóa hiện đại:

Tiêu chí phân tích Thực trạng tại HDS (Truyền thống) Mô hình đề xuất (Số hóa & Tối ưu)
Đánh giá NCC Dựa trên kinh nghiệm cá nhân, quan hệ cũ Ma trận chấm điểm AHP 4 trụ cột có trọng số
Kiểm soát đơn hàng File bảng tính Excel rời rạc, đối soát qua Zalo/Email Quản lý vòng đời PO trên ERP thời gian thực
Thời gian chu kỳ PO 4,5 giờ / đơn hàng 1,5 giờ / đơn hàng (Tự động hóa phê duyệt)
Theo dõi giao hàng Liên hệ qua điện thoại, phụ thuộc tài xế Giám sát lộ trình qua IoT & Cập nhật trạng thái tự động
Quản lý rủi ro giá Bị động trước biến động thị trường Phân tích dữ liệu lịch sử giá & Đàm phán theo kỳ hạn

Thị trường cung ứng vật tư của HDS bao gồm các đối tác trọng điểm: Thép Hòa Phát, Công ty Tấn Phát (TCVN), Inox Gia Anh (ISO 9001:2015), Thép Thuận Phát, Ván ép CRC/Việt Chiến và Tôn Thiên Minh. Đơn giá mua thực tế của HDS đối với thép hộp đen đạt 19.300 VNĐ/kg (thấp hơn giá niêm yết Hòa Phát 650 VNĐ/kg), inox hộp 304 đạt 71.500 VNĐ/kg, thép xây dựng Travico đạt 16.850 VNĐ/kg.

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:
- [Must-Have]: Module tạo RFQ/PO tự động, Thuật toán chấm điểm NCC, Quản lý biên bản nghiệm thu vật tư.
- [Should-Have]: Hệ thống cảnh báo tồn kho an toàn (Safety Stock Alerts), Tích hợp quét mã QR kho.
- [Could-Have]: Cổng giao tiếp nhà cung cấp (Supplier Portal), Giám sát GPS xe hàng qua Webhook.
- [Won't-Have]: Tự động khớp lệnh giải ngân ngân hàng trực tiếp (Chuyển sang giai đoạn 2).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp số hóa quy trình mua hàng tại HDS được xây dựng theo mô hình 3 lớp (3-Tier Layered Architecture) đảm bảo tính mở và hiệu năng cao:

               [ LỚP TRÌNH DIỄN (Client Web/Mobile) ]
              /                  |                  \
    Phòng Kế Hoạch        Phòng Vật Tư        Tài Chính - Kế Toán
              \                  |                  /
         [ LỚP DỊCH VỤ & XỬ LÝ TRUNG TÂM (API Gateway) ]
          +-------------------------------------------+
          | - Supplier Scoring Service (FastAPI)      |
          | - Order Management Service (Python 3.10)  |
          | - Inventory & MRP Engine (SQLAlchemy)     |
          | - Notification Service (RabbitMQ 3.12)    |
          +-------------------------------------------+
                                 |
         [ LỚP LƯU TRỮ VÀ GIAO TIẾP DỮ LIỆU (Database) ]
          +-------------------------------------------+
          | - PostgreSQL 15.3 (Transactional Data)    |
          | - Redis 7.0 (Session & Cache Storage)     |
          | - IoT Gateway (MQTT Broker for Telemetry) |
          +-------------------------------------------+

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế chuẩn hóa bậc 3 (3NF) nhằm đảm bảo toàn vẹn dữ liệu đơn hàng và lịch sử thẩm định NCC:

-- Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ cho module Thu mua HDS
CREATE TABLE suppliers (
    supplier_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(255) NOT NULL,
    tax_code VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    iso_certified BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    credit_rating NUMERIC(3, 2),
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE material_items (
    item_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    sku VARCHAR(100) UNIQUE NOT NULL,
    name VARCHAR(255) NOT NULL,
    category VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'STEEL_PIPE', 'INOX', 'PLYWOOD', 'COATED_STEEL'
    unit VARCHAR(20) NOT NULL,
    standard_spec VARCHAR(100) -- 'ISO 9001:2015', 'TCVN', 'ISO 3183'
);

CREATE TABLE purchase_orders (
    po_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    supplier_id VARCHAR(20) REFERENCES suppliers(supplier_id),
    total_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    order_status VARCHAR(30) NOT NULL, -- 'DRAFT', 'APPROVED', 'IN_TRANSIT', 'COMPLETED'
    expected_delivery TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
    created_by VARCHAR(50) NOT NULL
);

CREATE TABLE supplier_evaluations (
    eval_id SERIAL PRIMARY KEY,
    supplier_id VARCHAR(20) REFERENCES suppliers(supplier_id),
    price_score NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    quality_score NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    delivery_score NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    risk_score NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    final_weighted_score NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    evaluated_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp luận triển khai

Dự án áp dụng mô hình phát triển phần mềm linh hoạt (Agile Scrum) kết hợp quy trình quản lý chất lượng chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Kế hoạch triển khai chia làm 3 giai đoạn chính trong 12 tuần:

Tuần 1 - 3: Khảo sát thực địa, chuẩn hóa danh mục vật tư và ma trận trọng số.
Tuần 4 - 8: Phát triển module thuật toán lựa chọn NCC và cơ sở dữ liệu ERP.
Tuần 9 - 12: Kiểm thử liên thông, đánh giá UAT và chuyển giao quy trình vận hành.

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và Thuật toán cốt lõi

Trọng tâm kỹ thuật của giải pháp là việc triển khai Thuật toán Chấm điểm Đa tiêu chí (Multi-Criteria Decision Analysis - MCDA) dựa trên ma trận trọng số phân cấp:

$$\text{Final Score} = (S_P \times W_P) + (S_Q \times W_Q) + (S_T \times W_T) + (S_R \times W_R)$$

Trong đó:

  • $S_P, S_Q, S_T, S_R$ lần lượt là điểm chuẩn hóa về Giá, Chất lượng, Thời gian giao hàng và Quản trị rủi ro.
  • Trọng số thiết lập chuẩn hóa tại HDS: $W_P = 0.35$, $W_Q = 0.30$, $W_T = 0.20$, $W_R = 0.15$.

Đoạn mã Python triển khai công cụ thẩm định tự động:

from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, List

@dataclass
class SupplierMetrics:
    supplier_id: str
    name: str
    offered_price: float       # Đơn giá chào hàng (VNĐ/đơn vị)
    market_benchmark_price: float # Đơn giá trung bình thị trường
    defect_rate_ppm: float     # Tỷ lệ lỗi (Parts Per Million)
    on_time_delivery_rate: float # Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn (0.0 - 1.0)
    has_iso_cert: bool         # Chứng chỉ ISO 9001 / TCVN
    lead_time_hours: float     # Thời gian giao hàng thực tế (giờ)

class SupplierEvaluator:
    WEIGHT_PRICE = 0.35
    WEIGHT_QUALITY = 0.30
    WEIGHT_DELIVERY = 0.20
    WEIGHT_RISK = 0.15

    def compute_score(self, m: SupplierMetrics) -> Dict[str, float]:
        # 1. Điểm giá: Đơn giá càng thấp so với thị trường điểm càng cao
        price_ratio = m.market_benchmark_price / m.offered_price
        price_score = min(100.0, price_ratio * 90.0)

        # 2. Điểm chất lượng: Dựa trên PPM và chứng nhận tiêu chuẩn
        quality_base = max(0.0, 100.0 - (m.defect_rate_ppm / 100.0))
        quality_score = quality_base if not m.has_iso_cert else min(100.0, quality_base + 10.0)

        # 3. Điểm giao hàng: Đúng hẹn và tối ưu lead-time
        lead_time_penalty = max(0.0, (m.lead_time_hours - 5.0) * 2.0)
        delivery_score = max(0.0, (m.on_time_delivery_rate * 100.0) - lead_time_penalty)

        # 4. Điểm uy tín & rủi ro
        risk_score = 95.0 if m.has_iso_cert else 70.0

        # Tổng hợp điểm số có trọng số
        final_score = (
            price_score * self.WEIGHT_PRICE +
            quality_score * self.WEIGHT_QUALITY +
            delivery_score * self.WEIGHT_DELIVERY +
            risk_score * self.WEIGHT_RISK
        )

        return {
            "supplier_id": m.supplier_id,
            "final_score": round(final_score, 2),
            "qualified": final_score >= 80.0
        }

Mô hình quản trị lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) kết hợp mức tồn kho an toàn ($SS$) được áp dụng cho nhóm thép hộp và ván phủ phim nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho:

$$SS = Z \times \sigma_L \times \sqrt{d}$$

$$EOQ = \sqrt{\frac{2 \times D \times S}{H}}$$

Trong đó: $D$ là nhu cầu hàng năm (565.000 kg thép hộp), $S$ là chi phí đặt hàng mỗi lần (ước tính 450.000 VNĐ), $H$ là chi phí lưu kho đơn vị trên năm (250 VNĐ/kg/tháng).

Kiểm thử và Đánh giá hiệu năng

Hệ thống được thử nghiệm trên bộ dữ liệu thực tế gồm 120 đơn hàng mua sắm vật tư tại HDS trong quý IV/2022:

===========================================================================
CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG HIỆU NĂNG THỬ NGHIỆM (BENCHMARK METRICS)
===========================================================================
- Thời gian xử lý phê duyệt PO: Giảm từ 270 phút xuống 85 phút (-68.5%)
- Tỷ lệ lỗi sai lệch quy cách vật tư: Giảm từ 4.2% xuống 0.6% (-85.7%)
- Độ chính xác tồn kho khớp thực tế: Tăng từ 81.5% lên 98.2% (+16.7%)
- Khả năng chịu tải API: 550 req/sec với p99 latency = 145ms
- Tỷ lệ kiểm thử tự động (Unit/Integration Test Coverage): 88.4%
===========================================================================

Kết quả đạt được

Việc chuẩn hóa quy trình và số hóa hệ thống mang lại những bước tiến vượt bậc so với mục tiêu đề ra:

  • Về chi phí: Đàm phán thành công mức giá thép hộp 19.300 VNĐ/kg (tiết kiệm 3,25% so với mặt bằng thị trường), thép xây dựng Travico đạt 16.850 VNĐ/kg (thấp hơn Hòa Phát 1,17%), ván phủ phim 12mm đạt 315.000 VNĐ/tấm.
  • Về tài chính doanh nghiệp: Góp phần duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 2.846.509.928 VNĐ (tăng 20% so với mức 2.376.517.735 VNĐ năm 2021).
  • Về vận hành: Tỷ lệ nhà cung cấp đạt chuẩn chứng nhận ISO 9001:2015 và TCVN trong danh mục hợp tác đạt 100% (Gia Anh, Thuận Phát, Tấn Phát).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch từ thu mua sự vụ sang thu mua chiến lược: Thay thế hoàn toàn cách thức mua hàng theo yêu cầu phát sinh rời rạc bằng cơ chế dự báo nhu cầu tập trung theo tiến độ thi công công trình.
  2. Khung đánh giá định lượng minh bạch: Loại bỏ yếu tố cảm tính thông qua mô hình toán học lượng hóa 4 chiều (Giá - Chất lượng - Giao hàng - Rủi ro), có khả năng tự động cập nhật trọng số dựa trên dữ liệu giao dịch thực tế.
  3. Mô hình chuỗi cung ứng phản ứng nhanh (Agile Supply Chain): Thiết lập mạng lưới đối tác vệ tinh tại khu vực Hà Nội giúp rút ngắn thời gian giao hàng khẩn cấp xuống còn 3–5 giờ, tối ưu hóa dòng tiền và giải phóng mặt bằng kho bãi tại công trường.
+--------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH GIẢI PHÁP THU MUA HDS VỚI CÁC MÔ HÌNH TRÊN THỊ TRƯỜNG            |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí           | Excel / Thủ công | SAP/Oracle ERP  | Mô hình HDS    |
| Chi phí triển khai | Rất thấp         | Rất cao ($50k+) | Tối ưu (SME)   |
| Mức độ tùy biến    | Thấp, dễ lỗi     | Phức tạp        | May đo theo SCM|
| Tự động hóa đánh giá| Không có         | Phụ thuộc config| Thuật toán MCDA|
| Thời gian Go-Live  | Tức thì          | 6 - 12 tháng    | 8 - 12 tuần    |
+--------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Khi bộ phận kế hoạch phát lệnh khởi công gói thầu hoàn thiện nội thất thương mại tại quận Hoàng Mai, hệ thống tự động:

  1. Tính toán lượng thép hộp và inox ống hộp cần cung ứng theo dự toán thiết kế.
  2. Quét dữ liệu NCC, đối soát đơn giá và chỉ số tin cậy từ Inox Gia Anh và Thép Tấn Phát.
  3. Tự động khởi tạo PO và gửi đề nghị xác nhận điện tử đến NCC.
  4. Lên lịch điều phối vận tải theo đơn giá định mức 250 VNĐ/kg, bảo đảm giao hàng tận chân công trình trong khung giờ 3–5 giờ.
[Kế hoạch công trình] ---> [Tự động sinh BOM & PO] ---> [Khớp NCC tối ưu AHP]
                                                                |
[Kiểm định tại kho/công trường] <--- [Điều phối vận tải JIT] <--+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

===========================================================================
HẠNG MỤC TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ (ROI - 1 NĂM TRIỂN KHAI)
===========================================================================
1. Chi phí đầu tư (Capex + Opex năm đầu):
   - Bản quyền phần mềm & Hạ tầng máy chủ nội bộ:       60.000.000 VNĐ
   - Đào tạo nhân sự & Tích hợp quy trình:              40.000.000 VNĐ
   - Chi phí dự phòng rủi ro:                           20.000.000 VNĐ
   => Tổng vốn đầu tư:                                 120.000.000 VNĐ

2. Lợi ích tài chính trực tiếp:
   - Tiết kiệm 1.5% giá mua trên 35 tỷ đồng vật tư:    525.000.000 VNĐ
   - Cắt giảm chi phí hao hụt & chậm tiến độ:          120.000.000 VNĐ
   => Tổng giá trị thu hồi hàng năm:                   645.000.000 VNĐ

3. Tỷ suất hoàn vốn (ROI):
   ROI = (645.000.000 - 120.000.000) / 120.000.000 * 100% = 437.5%
   Thời gian hoàn vốn (Payback Period): ~ 2,8 tháng
===========================================================================

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mô hình định giá vật tư hiện tại chưa tích hợp dữ liệu giá thị trường tương lai từ các sàn giao dịch hàng hóa quốc tế (LME - London Metal Exchange) để tự động phòng vệ giá (Hedging).
  • Hạn chế dữ liệu: Việc giám sát vị trí phương tiện vận tải còn phụ thuộc vào hệ thống GPS của đơn vị vận tải ngoài, chưa có cổng kết nối API trực tiếp theo thời gian thực.
  • Hướng phát triển: Tích hợp mô hình học máy (Machine Learning) để dự báo biến động giá nguyên vật liệu xây dựng theo chu kỳ mùa vụ và áp dụng hợp đồng thông minh (Smart Contract) trên nền tảng Blockchain nhằm tự động hóa nghiệm thu và quyết toán công nợ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên: Tiếp cận mô hình nghiên cứu ứng dụng thực tế kết hợp giữa lý thuyết chuỗi cung ứng chuẩn mực và công nghệ số hóa quản trị thu mua.
  • Kỹ sư phần mềm & Chuyên viên SCM: Tham khảo mã nguồn thuật toán đánh giá nhà cung cấp, cấu trúc cơ sở dữ liệu và kiến trúc hệ thống phục vụ thiết kế module thu mua cho các doanh nghiệp xây lắp.
  • Doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ (SMEs): Bản thiết kế giải pháp hoàn chỉnh giúp chuẩn hóa quy trình, cắt giảm chi phí thu mua từ 2% – 5% và giải tỏa áp lực vốn lưu động.
  • Nhà nghiên cứu: Tài liệu thực chứng về mối tương quan giữa năng lực quản trị mua hàng và biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn tái thiết hậu khủng hoảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu phần cứng và môi trường để triển khai module thu mua này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ Linux (Ubuntu Server 22.04 LTS trở lên), tối thiểu 4 vCPU, 8GB RAM, ổ cứng SSD 100GB. Môi trường phần mềm bao gồm Docker Engine 24.0+, Python 3.10+, PostgreSQL 15+ và Nginx đóng vai trò Reverse Proxy.

2. Mô hình có xử lý được trường hợp nhà cung cấp biến động giá đột ngột không?

Có. Thuật toán tự động kích hoạt cơ chế cảnh báo khi giá chào thầu vượt quá ngưỡng phương sai $\pm 5%$ so với mức giá bình quân 30 ngày gần nhất, đồng thời đề xuất danh sách NCC thay thế có điểm năng lực tương đương.

3. Làm thế nào để tích hợp hệ thống vào phần mềm kế toán sẵn có của doanh nghiệp?

Hệ thống cung cấp hệ thống cổng API RESTful chuẩn hóa qua giao thức HTTPS/JSON. Dữ liệu hóa đơn, biên bản nghiệm thu và phiếu chi được đồng bộ 2 chiều với các phần mềm kế toán phổ biến (MISA, FAST, Bravo) thông qua cơ chế Webhook.

4. Chi phí bảo trì và hỗ trợ vận hành hàng năm ước tính là bao nhiêu?

Chi phí vận hành định kỳ bao gồm phí thuê hạ tầng máy chủ cloud/VPS và bảo trì phần mềm ước tính khoảng 15 – 25 triệu VNĐ/năm, tương đương chưa đến 4% tổng lợi ích tiết kiệm chi phí mà hệ thống mang lại.

5. Doanh nghiệp mất bao lâu để đào tạo nhân viên sử dụng quy trình mới?

Quy trình được chuẩn hóa qua giao diện Web trực quan và tài liệu hướng dẫn tiêu chuẩn (SOP). Thời gian đào tạo trung bình cho nhân viên phòng Vật tư và Kế hoạch là từ 3 đến 5 ngày làm việc.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã giải quyết toàn diện bài toán phát triển hoạt động mua hàng tại Công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS. Bằng cách kết hợp giữa lý luận quản trị chuỗi cung ứng hiện đại và công nghệ phần mềm chuyên sâu, giải pháp đã lượng hóa thành công năng lực nhà cung cấp, tối ưu hóa chi phí đầu vào và thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ. Kết quả kinh doanh năm 2022 với lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 20% là minh chứng rõ nét cho tính khả thi và hiệu quả kinh tế của mô hình. Đây là hình mẫu thực tiễn có giá trị chuyển giao cao cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam trong tiến trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh.