Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển hoạt động mua hàng tại công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Linh Chi (mã sinh viên: A34797), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Vân Nga, thuộc ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Thăng Long (năm 2023).
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, mua hàng giữ vị trí mắt xích đầu vào cốt lõi, quyết định trực tiếp đến cơ cấu chi phí, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và thi công xây dựng, chi phí mua sắm nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh thu. Công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS (gọi tắt là Công ty HDS) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong mảng xây dựng và thi công các công trình thương mại, dịch vụ vừa và nhỏ tại khu vực Hà Nội. Cùng với sự gia tăng về quy mô và số lượng dự án, công tác quản trị thu mua nguyên vật liệu tại doanh nghiệp phát sinh nhiều áp lực liên quan đến sự biến động giá cả thị trường, tiến độ giao hàng và việc duy trì nguồn cung ổn định. Xuất phát từ thực tiễn vận hành và quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả đã chọn đề tài này nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác thu mua và tìm kiếm các biện pháp hoàn thiện mang tính thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu mua trong chuỗi cung ứng, phân tích thực trạng tổ chức mua sắm nguyên vật liệu tại Công ty HDS giai đoạn 2021 - 2022, nhận diện các mặt đạt được cùng những điểm hạn chế còn tồn đọng, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động mua hàng phù hợp với năng lực nội tại của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo ba nội dung chính:
- Tổng hợp và làm rõ các cơ sở lý luận về quản trị mua hàng, chính sách, thủ tục, quy trình đánh giá - lựa chọn nhà cung cấp và các xu hướng mua sắm hiện đại trong chuỗi cung ứng.
- Phân tích thực trạng hoạt động mua hàng tại Công ty HDS: từ cơ cấu bộ máy, chuỗi cung ứng nội bộ, quy trình mua sắm, so sánh đơn giá và chất lượng vật tư, thời gian đáp ứng đơn hàng, đến tác động của hoạt động mua hàng đối với kết quả tài chính của công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm khắc phục các nút thắt trong công tác mua hàng, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng tại Công ty HDS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mua hàng hóa, vật tư xây dựng và quy trình quan hệ với các nhà cung ứng.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS (địa chỉ trụ sở tại số 15, ngõ 243 đường Giáp Bát, tổ 21A, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội) và mạng lưới các nhà cung cấp vật liệu liên kết tại địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động thu mua được khảo sát, thu thập trong giai đoạn năm 2021 đến hết năm 2022, cùng với các đơn hàng vật liệu xây dựng thực tế được thống kê chi tiết từ ngày 01/08/2022 đến ngày 30/12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết cốt lõi về quản trị mua hàng (Purchasing/Procurement Management) trong chuỗi cung ứng. Tác giả tiếp cận mua hàng dưới hai góc độ: một nhóm chức năng cụ thể trong sơ đồ cơ cấu tổ chức và một chuỗi các hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra giá trị gia tăng tối đa cho doanh nghiệp. Khung lý thuyết nhấn mạnh nguyên tắc đảm bảo "đúng" trong thu mua: đúng chất lượng, đúng số lượng, đúng thời điểm, đúng giá, đúng nguồn gốc và đúng đối tượng phục vụ. Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn mô hình phân loại chính sách mua hàng gồm 5 nhóm: chính sách xác định vai trò cơ quan mua hàng; chính sách điều chỉnh hành vi đạo đức nhân sự (chống thỏa thuận tương hỗ ép buộc, kiểm soát quan hệ cựu nhân viên, quy định tiếp xúc nhà cung cấp); chính sách thực hiện mục tiêu xã hội - môi trường (trách nhiệm cộng đồng, kiểm soát quy định môi trường và lao động); chính sách quan hệ người mua - người bán; và chính sách giải quyết các vấn đề vận hành (xử lý vật liệu độc hại, giải quyết bồi hoàn hàng lỗi).
Quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp được khóa luận chuẩn hóa qua mô hình 7 bước:
- Nhận biết nhu cầu lựa chọn nhà cung cấp.
- Xác định các yêu cầu chính về nguồn cung ứng (chất lượng, chi phí, hiệu suất giao hàng).
- Xác định nguồn cung ứng tiềm năng.
- Xác định chiến lược tìm nguồn cung ứng (cân nhắc 5 yếu tố: quy mô quan hệ, tương quan rủi ro/phần thưởng, mục tiêu bền vững, đối thủ cạnh tranh, đối tác nước ngoài).
- Giới hạn số lượng nhà cung cấp trong nhóm lựa chọn (sàng lọc sơ bộ dựa trên rủi ro tài chính và hiệu suất hoạt động).
- Xác định phương pháp đánh giá và lựa chọn (khảo sát trực tiếp, thẩm định báo cáo, xếp hạng theo trọng số).
- Lựa chọn nhà cung cấp và tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty HDS năm 2021 - 2022, bảng kê chi tiết đơn hàng vật tư, hợp đồng mua bán, bảng báo giá thị trường và các chứng chỉ kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích - so sánh: Sử dụng kỹ thuật đối sánh giá trực tiếp (price benchmarking) giữa đơn giá nhập khẩu/thu mua thực tế của HDS với báo giá công khai từ các nhà sản xuất lớn (Tập đoàn Hòa Phát, Công ty Inox Gia Anh, Công ty Coffa xây dựng CRC) tại cùng thời điểm tháng 12/2022.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Hệ thống hóa các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho vật tư xây dựng như hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, tiêu chuẩn ống dẫn khí/dầu và cơ tính ISO 3183:1997, ISO 6529:1998, ISO 6530:1998, ISO 6531:1998 và Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết của hoạt động mua hàng trong chuỗi cung ứng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm học thuật về vai trò chiến lược của thu mua. Tác giả dẫn chứng số liệu thực tế trong ngành sản xuất cho thấy tỷ lệ chi phí mua hàng trên doanh thu trung bình chiếm khoảng 55%, khẳng định việc tiết kiệm 1 đồng trong chi phí mua sắm đóng góp trực tiếp vào lợi nhuận biên của doanh nghiệp. Vai trò của mua sắm được triển khai qua các khía cạnh: tạo tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh, gia tăng giá trị và cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng - uy tín thương hiệu, rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường (time-to-market), quản trị rủi ro nguồn cung và củng cố lợi thế cạnh tranh.
Nội dung chương trình bày chi tiết sổ tay thủ tục mua sắm, các tiêu chí cốt lõi để đánh giá nhà cung cấp gồm 4 trụ cột: giá cả (chiết khấu, biên độ thương lượng), chất lượng (độ ổn định cơ tính, hỗ trợ kỹ thuật), thời gian (tốc độ xử lý, độ tin cậy giao hàng) và khả năng kiểm soát rủi ro. Cuối chương, tác giả khái quát các xu hướng mua sắm đương đại: sự trỗi dậy của thương mại điện tử B2B, tiêu dùng và mua sắm bền vững (chú trọng môi trường và tiêu chuẩn lao động), ứng dụng thanh toán số không tiếp xúc, hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM), điểm bán lẻ thông minh (POS) và xu hướng hợp lý hóa quy trình hành chính nhằm tăng tính thích ứng trước suy thoái kinh tế.
Chương 2: Thực trạng hoạt động mua hàng hóa tại công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS
Chương 2 đi sâu vào hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng vận hành chuỗi cung ứng tại Công ty HDS:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 10/03/2009, do ông Phạm Văn Đức làm Giám đốc điều hành. Doanh nghiệp từng được trao tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Bằng khen của Bộ Xây dựng và danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu". Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc phụ trách chung và 5 phòng ban chức năng: Nhân sự, Kinh doanh, Kế hoạch, Tài chính - Kế toán, và Vật tư.
- Tình hình tài chính: Phân tích dữ liệu tài chính hai năm 2021 và 2022 cho thấy sự tăng trưởng tích cực bất chấp giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.
- Mô hình chuỗi cung ứng: Thượng nguồn là các nhà sản xuất/cung ứng vật liệu tại khu vực Hà Nội; trung gian là Công ty HDS (Bộ phận Vật tư điều phối lưu kho hoặc chuyển thẳng công trình); hạ nguồn là các nhà đầu tư, tổ chức sản xuất, thương mại dịch vụ thi công công trình. Chuỗi cung ứng có thiết lập cơ chế logistics ngược nhằm thu hồi các cấu kiện, vật liệu gặp sự cố hỏng hóc hoặc giao sai quy cách.
- Quy trình mua hàng thực tế: Vận hành qua 6 giai đoạn:
- Đánh giá nhu cầu (Phòng Kế hoạch và Phòng Vật tư dự toán khối lượng, kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật).
- Tìm kiếm và chọn lọc đối tác (qua quan hệ cũ, sàn B2B như Alibaba, TradeKey, Indiamart, ThomasNet, hiệp hội ngành).
- Thăm dò và thẩm định nhà cung cấp (đánh giá năng lực tài chính, rà soát chứng nhận chất lượng ISO 9001:2015, kiểm tra năng lực sản xuất).
- Xác định chủng loại và đơn giá.
- Phát hành đơn đặt hàng (PO) và nhận xác nhận từ bên bán.
- Giao nhận, nghiệm thu và xử lý chứng từ thanh toán.
- Hệ thống phân tích 5 nhóm vật liệu thu mua chính (số liệu từ 01/08/2022 đến 30/12/2022):
- Thép ống hộp: Nhập từ các đối tác Tấn Phát, Phú Vinh, Hùng Nam, Thuận Phát, Cường Phát DST. Tổng khối lượng nhập 565.000 kg, đơn giá 19.300 đ/kg (rẻ hơn 650 đ/kg so với mức bình quân 19.950 đ/kg của Thép Hòa Phát).
- Thép xây dựng: Nhập từ Công ty TRAVICO. Khối lượng 85.000 kg, đơn giá 16.850 đ/kg (thấp hơn mức trung bình thị trường của Hòa Phát là 17.050 đ/kg).
- Ống hộp Inox: Nhập từ Công ty TNHH Gia Anh (đơn vị sở hữu chứng chỉ ISO 9001:2015), Hà Anh, TVL, 568. Khối lượng nhập 35.000 kg, đơn giá 71.500 đ/kg (ngang bằng mặt bằng giá thị trường).
- Ván phủ phim: Nhập từ Công ty TNHH Vận tải Việt Chiến. Số lượng: loại 12mm nhập 250 tấm (315.000 đ/tấm); loại 15mm nhập 500 tấm (345.000 đ/tấm); loại 18mm nhập 1.500 tấm (405.000 đ/tấm) (thấp hơn đáng kể so với bảng giá thị trường từ đơn vị CRC).
- Tôn mạ màu: Nhập từ Công ty An Phát, Ngôi Sao Việt, Thiên Minh. Hàng Trung Quốc nhập 55.000 kg với giá 25.850 đ/kg; hàng nội địa (Hoa Sen, Hòa Phát) nhập 28.500 kg với giá 33.550 đ/kg.
- Logistics và kho vận: Hàng hóa vận chuyển bằng xe tải do nhà cung cấp điều phối với mức cước cố định 250 đ/kg. Thời gian giao nhận đối với hàng có sẵn mất từ 3 - 5 giờ; hàng đặt sản xuất trước mất tối đa 3 ngày.
- Đánh giá tổng hợp: Công tác mua hàng giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và kiểm soát chất lượng qua chứng nhận chuẩn. Tuy vậy, quy trình vẫn bộc lộ hạn chế lớn: đàm phán giá mang tính cảm tính, thiếu hệ thống chỉ số KPI đo lường định kỳ năng lực nhà cung cấp, độ trễ giao hàng 3 ngày từng gây ảnh hưởng tiến độ thi công và phần lớn tác vụ quản lý vẫn dựa vào thao tác thủ công, chưa khai thác phần mềm chuyên dụng.
Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động mua hàng tại công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chia làm hai nhóm đối tượng:
- Khuyến nghị tầm vĩ mô và tổ chức ngành:
- Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý (nghiên cứu xây dựng Luật mua hàng), thiết lập các cổng thông tin dự báo giá nguyên vật liệu xây dựng minh bạch, ban hành các gói kích cầu và tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số chuỗi cung ứng.
- Hiệp hội chuyên ngành: Định kỳ tổ chức hội thảo kết nối cung cầu, xây dựng bộ tiêu chuẩn khung về quy trình mua sắm theo từng ngành hàng xây dựng.
- Giải pháp nội bộ tại Công ty HDS:
- Giải pháp 1 - Tối ưu hóa quan hệ hợp tác nhà cung cấp: Ký kết thỏa thuận cung ứng khung dài hạn với các đối tác truyền thống; áp dụng chính sách ưu tiên quy mô đơn hàng để nhận chiết khấu thương mại lũy tiến; thiết lập lịch trình trao đổi thông tin định kỳ giữa hai bên; tích cực tham gia các diễn đàn ngành để mở rộng mạng lưới dự phòng.
- Giải pháp 2 - Hiện đại hóa công nghệ trong mua hàng và chuỗi cung ứng: Ứng dụng hệ thống quản lý kho (WMS) và nghiên cứu nền tảng Blockchain nhằm kiểm soát tồn kho chính xác; ứng dụng hệ thống quản lý vận tải (TMS) theo dõi lộ trình xe tải; lắp đặt cảm biến IoT và camera giám sát tại kho và công trường; triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) kết hợp cổng quản lý đơn hàng online; từng bước số hóa phân tích dữ liệu chi phí thông qua hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng được các kết quả cụ thể về mặt số liệu tài chính và chỉ tiêu thu mua tại Công ty HDS:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Chênh lệch tuyệt đối (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng trưởng |
| Doanh thu |
37.133.089.607 |
38.603.302.656 |
+1.470.213.049 |
+4% |
| Chi phí |
33.762.111.562 |
35.022.665.246 |
+1.260.553.684 |
+4% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.376.517.735 |
2.846.509.928 |
+469.992.193 |
+20% |
Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận ghi nhận kết quả so sánh chi phí các mặt hàng thu mua chủ lực tại thời điểm tháng 12/2022:
| Nhóm nguyên vật liệu |
Nhà cung cấp tiêu biểu |
Đơn giá HDS nhập |
Đơn giá thị trường đối sánh |
Chênh lệch giá mua của HDS |
| Thép ống hộp |
Tấn Phát, Phú Vinh, Thuận Phát |
19.300 đ/kg |
19.950 đ/kg (Hòa Phát) |
Thấp hơn 650 đ/kg |
| Thép xây dựng |
TRAVICO |
16.850 đ/kg |
> 17.050 đ/kg (Hòa Phát) |
Thấp hơn > 200 đ/kg |
| Inox ống hộp |
Inox Gia Anh |
71.500 đ/kg |
71.500 đ/kg (Thị trường) |
Tương đương mức trung bình |
| Ván ép phủ phim 12mm |
Vận tải Việt Chiến |
315.000 đ/tấm |
Giá thị trường CRC cao hơn |
Tiết kiệm chi phí đầu vào |
| Ván ép phủ phim 15mm |
Vận tải Việt Chiến |
345.000 đ/tấm |
Giá thị trường CRC cao hơn |
Tiết kiệm chi phí đầu vào |
| Ván ép phủ phim 18mm |
Vận tải Việt Chiến |
405.000 đ/tấm |
Giá thị trường CRC cao hơn |
Tiết kiệm chi phí đầu vào |
| Tôn mạ màu (TQ) |
An Phát, Ngôi Sao Việt |
25.850 đ/kg |
Tương đương thị trường |
Ngang mức trung bình |
| Tôn mạ màu (Nội địa) |
Hoa Sen / Hòa Phát |
33.550 đ/kg |
Tương đương thị trường |
Ngang mức trung bình |
Về mặt đóng góp so với các tài liệu nghiên cứu trước đó, tác giả đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết về chi phí cung ứng thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ. Công trình không dừng lại ở mức mô tả chung chung mà bóc tách cụ thể từng chủng loại hàng, khối lượng nhập trong một khoảng thời gian liên tục (tháng 8 đến tháng 12/2022) và xác định rõ mức cước vận tải bộ nội thành cố định (250 đ/kg). Đây là những số liệu thực địa có giá trị thực tiễn cao cho việc phân tích bài toán kinh tế chuỗi cung ứng vật liệu xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu về đơn hàng và giá cả chỉ mới được tập hợp tập trung trong nửa cuối năm 2022 (từ tháng 8 đến tháng 12), chưa phản ánh được chu kỳ biến động giá vật tư trong cả năm tài chính hoặc chu kỳ nhiều năm.
- Công tác phân tích quy trình đàm phán và nghiệm thu chất lượng hàng hóa chỉ mới dựa trên quan sát mô tả và tài liệu lưu trữ nội bộ, chưa xây dựng được mô hình định lượng chấm điểm nhà cung cấp bằng các phương pháp toán học (như AHP hay ma trận phân tích đa tiêu chí).
- Các giải pháp công nghệ hiện đại đề xuất ở Chương 3 (như Blockchain, hệ thống ERP toàn diện, mạng lưới IoT) mới dừng ở mức gợi ý định hướng chiến lược theo lý thuyết, chưa kèm theo bài toán dự toán ngân sách đầu tư và kế hoạch lộ trình tài chính chi tiết để một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ như HDS triển khai thực tế.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tiếp cận đề tài thu mua (procurement) trong một doanh nghiệp xây lắp dân dụng, từ khâu thiết lập chuỗi cung ứng, lập PO, tổ chức vận tải đường bộ đến đối soát chứng từ thanh toán.
- Cán bộ quản lý vật tư và mua hàng tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Có thể tham khảo bảng tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng thép, tôn, ván ép, cách thức rà soát hồ sơ chứng chỉ tiêu chuẩn (ISO 9001:2015, TCVN) và cách tính toán chi phí vận chuyển kết hợp trong đơn giá nhập hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài chính và lợi nhuận của Công ty HDS có biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2022?
Năm 2022, doanh thu của công ty đạt 38.603.302.656 VNĐ (tăng 4% so với mức 37.133.089.607 VNĐ năm 2021). Chi phí vận hành tương ứng tăng 4%, từ 33.762.111.562 VNĐ lên 35.022.665.246 VNĐ do ảnh hưởng của giá vật liệu và nhân công tăng cao. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của HDS đạt mức tăng trưởng 20%, từ 2.376.517.735 VNĐ (năm 2021) lên 2.846.509.928 VNĐ (năm 2022), tăng tuyệt đối 469.992.193 VNĐ.
2. Chi phí mua thép ống hộp của Công ty HDS có lợi thế cạnh tranh ra sao so với thị trường?
Theo bảng giá cập nhật tháng 12/2022, đơn giá thép ống hộp công ty nhập vào từ các nhà cung ứng (như Tấn Phát, Phú Vinh, Thuận Phát) là 19.300 đ/kg. Mức giá này rẻ hơn 650 đ/kg so với mức bình quân thị trường của Tập đoàn Hòa Phát (19.950 đ/kg). Trong giai đoạn từ 01/08 đến 30/12/2022, HDS đã thu mua tổng cộng 565.000 kg thép ống hộp, việc chênh lệch giá này mang lại khoản tiết kiệm chi phí đáng kể cho doanh nghiệp.
3. Khâu vận chuyển nguyên vật liệu từ nhà cung ứng về Công ty HDS được tổ chức theo hình thức và chi phí nào?
Quá trình vận chuyển do các nhà cung cấp trực tiếp sắp xếp và điều phối bằng phương tiện xe tải đến kho bãi của HDS hoặc đưa thẳng tới công trường dự án. Mức phí vận chuyển được áp dụng theo đơn giá cố định là 250 đ/kg. Đối với vật liệu sẵn có tại kho đối tác trên địa bàn Hà Nội, thời gian giao nhận chỉ mất từ 3 - 5 giờ; đối với hàng hóa yêu cầu đặt hàng gia công trước, thời gian giao hàng kéo dài tối đa 3 ngày.
4. Những nhà cung cấp chủ lực nào đang phân phối vật liệu Inox và ván phủ phim cho Công ty HDS?
Đối với sản phẩm ống hộp Inox, Công ty TNHH Gia Anh là đối tác cung cấp chính với giá nhập 71.500 đ/kg (đạt chứng nhận ISO 9001:2015), bên cạnh các đối tác phụ trợ như Thép không gỉ Hà Anh, Công ty TVL và Kết cấu thép 568. Đối với sản phẩm ván phủ phim, Công ty TNHH Vận tải Việt Chiến là nhà cung cấp chính với 3 phân loại độ dày: 12mm (315.000 đ/tấm), 15mm (345.000 đ/tấm) và 18mm (405.000 đ/tấm).
5. Những rào cản chính trong hoạt động mua hàng tại Công ty HDS được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả xác định ba rào cản cốt lõi: quy trình đàm phán giá và kiểm định chất lượng hàng hóa chưa được chuẩn hóa bằng văn bản mà còn dựa vào cảm tính cá nhân; công tác đánh giá hiệu suất nhà cung ứng chưa được duy trì định kỳ; và quy trình quản lý chuỗi cung ứng còn phụ thuộc vào các công cụ thủ công truyền thống, thiếu sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên biệt như WMS, TMS hay ERP.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Linh Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị mua hàng và phản ánh chân thực bức tranh thực tế về công tác thu mua vật tư tại Công ty TNHH Xây Dựng - Thương Mại - Dịch Vụ HDS. Dựa trên dữ liệu tài chính hai năm 2021 - 2022 và số liệu bóc tách đơn hàng chi tiết nửa cuối năm 2022, công trình chứng minh hiệu quả trong việc đàm phán đơn giá vật liệu xây lắp thấp hơn mặt bằng thị trường, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tính chuẩn hóa quy trình và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp đề xuất về liên kết đối tác dài hạn và định hướng số hóa chuỗi cung ứng là những cơ sở thực tiễn quan trọng, phục vụ hữu ích cho việc nâng cao hiệu quả quản trị mua sắm tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.