Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Văn Thành và PGS. Ngô Thị Tuyết Mai, bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương) năm 2022, thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 9.21).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sự phát triển của ngành dịch vụ phân phối gắn kết chặt chẽ với trình độ phát triển kinh tế, đặc trưng cấu trúc thị trường và các chính sách vĩ mô của mỗi quốc gia. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường dịch vụ phân phối, ngành phân phối tại Việt Nam đã có những chuyển biến theo hướng hiện đại với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Ở phạm vi quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước tìm kiếm phương thức phát triển hệ thống phân phối sang các thị trường nước ngoài. Nhiều doanh nghiệp đã thiết lập đại lý tiêu thụ tại các quốc gia láng giềng như Lào, Campuchia, Myanmar, Trung Quốc; mở văn phòng đại diện, chi nhánh, cửa hàng phân phối; hoặc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào hạ tầng thương mại.
Bên cạnh các kênh truyền thống, từ năm 2015, phương thức đưa hàng hóa Việt Nam tham gia trực tiếp vào hệ thống phân phối của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia thông qua bộ phận thu mua hiện diện tại Việt Nam đã được đẩy mạnh. Cách tiếp cận này giúp hàng xuất khẩu đi thẳng vào các kênh bán lẻ hiện đại ở thị trường nước ngoài, giảm bớt chi phí trung gian và gia tăng giá trị gia tăng mà không đòi hỏi nguồn vốn đầu tư hạ tầng quá lớn từ phía doanh nghiệp trong nước. Nhằm tạo hành lang định hướng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 phê duyệt Đề án thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài giai đoạn đến năm 2020.
Tuy nhiên, thực tiễn triển khai giai đoạn 2016-2020 cho thấy sự phát triển của hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài diễn ra còn chậm và hiệu quả chưa cao. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào hạ tầng thương mại có quy mô nhỏ bé và có xu hướng suy giảm; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thông qua các mạng lưới phân phối hiện đại ở nước ngoài còn khiêm tốn; bối cảnh thương mại quốc tế chịu thêm nhiều tác động bất lợi từ dịch bệnh Covid-19. Những nghiên cứu trước đó chưa hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận chuyên ngành về việc phát triển hệ thống phân phối của một quốc gia ở thị trường nước ngoài, thiếu vắng các khảo sát thực chứng sâu rộng từ cộng đồng doanh nghiệp và chưa làm rõ cơ chế phối hợp giữa Nhà nước với doanh nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống để xác lập cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp khả thi là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là góp phần bổ sung lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài. Để đạt được mục đích đó, luận án xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở thị trường nước ngoài, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về vấn đề này và đưa ra bài học hữu ích cho Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài. Rút ra những điểm thành công, những hạn chế bất cập và nguyên nhân của các hạn chế để làm căn cứ cho các giải pháp, kiến nghị thời gian sắp tới.
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận, thực tiễn và giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tiêu dùng Việt Nam ở nước ngoài.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào nội dung, hình thức phát triển, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa (đặc biệt là hàng tiêu dùng) của Việt Nam ở nước ngoài.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thị trường khu vực Đông Nam Á và một số quốc gia tại khu vực châu Âu, châu Mỹ.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển giai đoạn 2016-2020; xây dựng giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn định hướng đến năm 2030.
- Chủ thể nghiên cứu: Luận án tiếp cận chủ yếu ở góc độ doanh nghiệp; đồng thời phân tích vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện của Nhà nước và các Hiệp hội ngành hàng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước thành ba hướng chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung đã công bố |
Khoảng trống luận án chỉ ra |
| Nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa nói chung |
- Viện Nghiên cứu Thương mại (2004, 2006) - Bộ Thương mại và GTZ (2005) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008) - Nguyễn Thanh Bình (2012) - Phạm Huy Giang (2011) - Lê Ngọc Trung (2018) - Đinh Văn Thành (2012) - Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (2012) - Andrew Cox, Paul Ireland, Chris Lonsdale, Joe Sanderson, Glyn Watson (2002) - Freedman (1995) - Hà Văn Hội (2012) |
- Cơ sở lý luận về kênh và mạng lưới phân phối nội địa. - Cơ chế quản lý thị trường bán lẻ, chuỗi siêu thị. - Kênh phân phối nông sản, hàng dệt may. - Quan hệ quyền lực trong chuỗi cung ứng, vai trò nhà phân phối và sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu qua các TNC. |
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa hoặc một ngành hàng cụ thể; chưa khái quát hóa chính sách phát triển hệ thống phân phối tổng thể ra thị trường ngoài nước; chưa đi sâu vào cơ chế quản lý đồng bộ cho việc vươn ra thị trường quốc tế. |
| Nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài |
- Masakuni Negishi và Takashi Shimasaki (2014) - Briones và Danilo C. Israel (2014) - Gerd Vonfram (2003) - Atsushi Kobayashi (2013) - Quỹ Hợp nhất Nhật Bản – ASEAN (2014) |
- Phương án xuất khẩu hạ tầng phân phối kiểu Nhật sang ASEAN. - Kết nối chuỗi cung ứng nông nghiệp ASEAN. - Ứng dụng công nghệ trong chuỗi bán lẻ (case study Metro). - Vai trò lịch sử của các trung gian phân phối khu vực (Singapore). - Phân tích chi phí logistics xuyên biên giới. |
Chưa khái quát được các yêu cầu chung mang tính hệ thống khi thiết lập kênh phân phối tại các thị trường trọng điểm khác nhau; chưa làm rõ tiêu chí tuyển chọn, xét duyệt cụ thể của các nhà bán lẻ đa quốc gia đối với hàng hóa từ các nước đang phát triển. |
| Nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài |
- Phạm Thị Tường Vân (2017) - Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 1513/QĐ-TTg năm 2015, Quyết định 1797/QĐ-TTg năm 2019) - Đinh Thị Bảo Linh (2019) - Lê Thị Thu Hương (2019) - Nguyễn Thảo Hiền (2020) - Phạm Hồng Tú (2016) - Các bài báo: Thanh Giang (2019), Nguyễn Huế (2019), Nguyễn Thủy (2018), Minh Lâm – Thanh Hồng (2019) |
- Chính sách phát triển kinh tế biên mậu. - Đề án thúc đẩy doanh nghiệp tham gia trực tiếp mạng phân phối nước ngoài và huy động người Việt Nam ở nước ngoài. - Mạng lưới phân phối hàng công nghiệp tại ASEAN, hàng hóa sang EU, hàng nông sản qua hệ thống phân phối hiện đại, kênh phân phối tại Tiểu vùng sông Mê Kông. |
Các công trình trước đây còn giới hạn ở từng khu vực hẹp (chỉ khảo sát ASEAN, EU hoặc Mê Kông) hoặc từng nhóm sản phẩm; còn nặng về mô tả định tính, thiếu vắng các cuộc điều tra khảo sát trực tiếp từ cộng đồng doanh nghiệp; chưa đào sâu mối quan hệ phối hợp Nhà nước - Doanh nghiệp. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả xác định ba khoảng trống học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Khoảng trống lý luận về chuẩn mực phân phối tại các thị trường trọng điểm: Các nghiên cứu trước đây chưa khái quát được các yêu cầu căn bản mang tính quy luật khi xây dựng hệ thống phân phối tại các thị trường có đặc tính khác biệt như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc hay ASEAN.
- Khoảng trống về vai trò phối hợp và dữ liệu thực chứng từ doanh nghiệp: Các công trình hiện có chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp của cơ quan quản lý nhà nước, thiếu số liệu định lượng về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối. Mối quan hệ tương tác giữa chính sách ngoại giao kinh tế, các cam kết trong Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) và động lực thực tế của doanh nghiệp chưa được mổ xẻ thấu đáo.
- Khoảng trống về nội hàm hệ thống phân phối liên quan đến cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài: Các tài liệu chưa làm rõ liệu mạng lưới phân phối của kiều bào không có quốc tịch Việt Nam có thuộc nội hàm hệ thống phân phối của quốc gia hay không, dẫn đến việc các giải pháp kết nối mạng lưới kiều bào thường chỉ dừng lại ở mức vận động chung chung, thiếu cơ chế vận hành kinh tế cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận phân phối hàng hóa, luật thương mại và khung khổ thương mại dịch vụ quốc tế:
- Khái niệm hệ thống và phân phối hàng hóa: Theo Từ điển bách khoa và businessdictionary.com, hệ thống là một cấu trúc có mục đích, gồm các thành tố quan hệ hữu cơ và phụ thuộc lẫn nhau để duy trì hoạt động thông qua đầu vào, đầu ra và cơ chế phản hồi. Về mặt kinh tế học Marx-Lenin, hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng. Phân phối hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP bao gồm các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại. Ở tầm vĩ mô, theo Lê Ngọc Trung (2018) và Viện Nghiên cứu Thương mại (2004), hệ thống phân phối hàng hóa là tập hợp có chủ đích các dòng chảy hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm điều tiết cung cầu xã hội.
- Khái niệm phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài: Tác giả xác định đây là quá trình Nhà nước và doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối, tham gia sâu hơn vào các kênh phân phối tại thị trường nước ngoài, tác động thích ứng để đưa hàng hóa vượt qua biên giới quốc gia nhằm gia tăng xuất khẩu. Bản chất của quá trình này gồm 3 khía cạnh: (i) Kéo dài hệ thống phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng ở nước ngoài; (ii) Mở rộng phạm vi địa lý của hệ thống phân phối; (iii) Nâng cấp chất lượng dịch vụ của hệ thống phân phối hiện hữu.
- Khung khổ Hiệp định GATS (WTO) về thương mại dịch vụ: Hoạt động phát triển hệ thống phân phối của doanh nghiệp ra nước ngoài thuộc phân ngành dịch vụ phân phối trong thương mại dịch vụ quốc tế. Luận án vận dụng 4 phương thức cung cấp dịch vụ theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS):
- Phương thức 1 - Cung cấp qua biên giới (Cross-border supply): Dịch vụ phân phối cung ứng từ lãnh thổ quốc gia này sang lãnh thổ quốc gia khác (ví dụ: bán lẻ trực tuyến xuyên biên giới).
- Phương thức 2 - Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Consumption abroad): Khách hàng nước ngoài đến quốc gia sản xuất để tiêu dùng dịch vụ phân phối (ví dụ: cư dân biên giới, khách du lịch mua sắm hàng hóa).
- Phương thức 3 - Hiện diện thương mại (Commercial presence): Doanh nghiệp thiết lập pháp nhân tại nước sở tại để thực hiện dịch vụ phân phối (ví dụ: mở chi nhánh, công ty con, siêu thị).
- Phương thức 4 - Hiện diện thể nhân (Presence of natural persons): Cá nhân người cung cấp dịch vụ di chuyển sang nước khác để cung ứng dịch vụ phân phối (ví dụ: tiểu thương bán hàng qua biên giới).
- Năm hình thức phát triển hệ thống phân phối ở nước ngoài:
- Đưa hàng qua trung gian nhập khẩu vào hệ thống bán lẻ: Phương thức gián tiếp thông qua nhà xuất nhập khẩu hoặc đại lý trung gian tại nước sở tại.
- Xây dựng hiện diện thương mại: Thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp (Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2014, Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020) và Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.
- Đầu tư hạ tầng phân phối: Xây dựng kho ngoại quan, cơ sở chế biến, trung tâm bán buôn tự phục vụ (mô hình Cash & Carry như trường hợp Metro) hoặc siêu thị, trung tâm thương mại.
- Nhượng quyền thương mại (Franchising): Bao gồm nhượng quyền phân phối sản phẩm (như mô hình của Coca-Cola, Ford, Goodyear) và nhượng quyền kinh doanh toàn diện.
- Tham gia trực tiếp mạng lưới phân phối của tập đoàn đa quốc gia: Đưa sản phẩm vào các chuỗi bán lẻ quốc tế thông qua bộ phận thu mua của các tập đoàn hiện diện tại Việt Nam (theo sơ đồ chuỗi phân phối của Nguyễn Thảo Hiền, 2020).
- Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng: Luận án xác định các nhân tố chi phối gồm: (1) Nhân tố quốc tế, khu vực; (2) Nhân tố quốc gia; (3) Nhân tố thuộc ngành kinh doanh; (4) Nhân tố thuộc năng lực của các nhà phân phối.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả, không sử dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Dùng xuyên suốt để nhìn nhận các mối quan hệ vận động giữa sản xuất và lưu thông, giữa vai trò can thiệp của Nhà nước và quy luật thị trường.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá biến động vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu vào các mạng lưới bán lẻ quốc tế.
- Phương pháp so sánh, đối chứng và dự báo: So sánh chính sách và kinh nghiệm phát triển mạng lưới phân phối của một số quốc gia, đối chiếu dữ liệu giữa các mốc thời gian để đưa ra các dự báo xu hướng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên của Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số liệu từ các tổ chức thống kê kinh tế, tài liệu hội thảo quốc tế.
- Phương pháp khảo sát phỏng vấn chuyên gia: Thiết lập bảng hỏi và tiến hành phỏng vấn sâu hơn 50 chuyên gia thuộc các nhóm đối tượng: lãnh đạo và chuyên viên Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thị trường nước ngoài (Bộ Công Thương), lãnh đạo Sở Công Thương, các chuyên gia Hiệp hội ngành hàng, các nhà nghiên cứu thuộc Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, giảng viên đại học, tùy viên/tham tán thương mại Việt Nam tại nước ngoài, đại diện ngân hàng thương mại và lãnh đạo các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê, chắt lọc, đối chiếu chéo các luồng dữ liệu thu thập được từ bàn nghiên cứu và kết quả phỏng vấn để hoàn thiện các luận cứ phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án
Chương này tập trung rà soát có hệ thống các tài liệu học thuật theo ba nhóm nội dung lớn:
- Tổng thuật các công trình nghiên cứu về hệ thống phân phối hàng hóa nói chung, từ các công trình nghiên cứu nền tảng của Viện Nghiên cứu Thương mại, Bộ Thương mại, các đề tài chuỗi giá trị (Đinh Văn Thành, Hà Văn Hội) đến các lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng quốc tế của Cox và cộng sự (2002), Freedman (1995).
- Khảo cứu các công trình nghiên cứu về việc mở rộng hệ thống phân phối của một quốc gia ra nước ngoài, tiêu biểu là báo cáo của Masakuni Negishi và Takashi Shimasaki (2014) về kinh nghiệm của Nhật Bản tại thị trường ASEAN, Briones và Israel (2014) về kết nối nông nghiệp tại Philippines, và mô hình bán lẻ hiện đại của Gerd Vonfram (2003).
- Điểm luận các nghiên cứu về hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài, làm rõ cơ sở hình thành Đề án 1513/QĐ-TTg, Đề án 1797/QĐ-TTg, cũng như các đề tài cấp Bộ của Đinh Thị Bảo Linh (2019), Lê Thị Thu Hương (2019), Nguyễn Thảo Hiền (2020) và Phạm Hồng Tú (2016).
- Chương 1 kết luận bằng việc xác định các khoảng trống nghiên cứu then chốt mà luận án cần trực tiếp xử lý, đặc biệt là sự thiếu hụt khung lý luận toàn diện và dữ liệu khảo sát thực chứng từ cấp độ doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài
Chương 2 thiết lập khung khổ lý luận hoàn chỉnh của luận án:
- Phân tích các khái niệm cơ bản về hệ thống, hàng hóa, hệ thống phân phối theo chiều ngang và liên kết dọc, cùng khái niệm phát triển hệ thống phân phối của một quốc gia ở nước ngoài theo các nguyên tắc của WTO và GATS.
- Làm rõ cấu trúc các dòng chảy trong hệ thống (dòng quyền sở hữu, đàm phán, thanh toán, thông tin, xúc tiến, chia sẻ rủi ro) và ba nhóm thành viên: nhà sản xuất/nhà xuất khẩu, các trung gian thương mại (nhà nhập khẩu, hiện diện thương mại, đầu tư hạ tầng, tiểu thương), và người tiêu dùng nước sở tại; cùng sự hỗ trợ của các tổ chức bổ trợ (logistics, tài chính, bảo hiểm, nghiên cứu thị trường).
- Trình bày chi tiết 5 hình thức phát triển hệ thống phân phối ra nước ngoài và 4 phương thức thương mại dịch vụ theo GATS.
- Xác định nội dung phát triển trên hai bình diện:
- Bình diện quản lý nhà nước: Đàm phán ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương; thiết lập khuôn khổ luật pháp điều chỉnh hoạt động đầu tư thương mại ra nước ngoài; xây dựng chiến lược, quy hoạch định hướng phát triển; thực thi các cơ chế chính sách hỗ trợ và xúc tiến thương mại.
- Bình diện doanh nghiệp: Nghiên cứu tìm kiếm và khai thác cơ hội thị trường; lựa chọn phương thức và hình thức phân phối phù hợp; tổ chức vận hành hệ thống tại nước sở tại; thực hiện điều chỉnh cấu trúc nội bộ nhằm kết nối đồng bộ giữa hệ thống phân phối trong nước và nước ngoài.
- Phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng và tổng kết bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới về đầu tư, phát triển mạng lưới phân phối ra nước ngoài để rút ra các hàm ý ứng dụng cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016-2020
Chương này đánh giá bức tranh thực tế về hoạt động phân phối hàng Việt Nam tại nước ngoài:
- Phân tích thực trạng theo các kênh tiếp cận:
- Kênh đưa hàng vào hệ thống phân phối của các tập đoàn bán lẻ quốc tế: Đánh giá quá trình hợp tác với các tập đoàn phân phối lớn (Central Group, AEON, Lotte...) có hiện diện tại Việt Nam để xuất khẩu hàng hóa sang hệ thống bán lẻ của các tập đoàn này tại thị trường nước ngoài.
- Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào hạ tầng phân phối: Số liệu thống kê các dự án đầu tư được cấp phép trong giai đoạn 1999-2020 cho thấy tỷ trọng vốn đăng ký của doanh nghiệp Việt Nam vào lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và dịch vụ phân phối ở nước ngoài còn rất khiêm tốn so với các ngành sản xuất khác và có xu hướng suy giảm trong những năm gần đây.
- Hoạt động mở chi nhánh, văn phòng đại diện và xây dựng đại lý tiêu thụ: Các doanh nghiệp Việt Nam đã có sự hiện diện bước đầu tại các thị trường truyền thống như Lào, Campuchia, Myanmar và Trung Quốc.
- Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá tác động từ môi trường kinh tế quốc tế, các cam kết FTA, rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu, chính sách hỗ trợ trong nước, đặc thù ngành hàng tiêu dùng và năng lực hạn chế của các nhà phân phối nội địa.
- Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:
- Thành tựu: Một số sản phẩm tiêu dùng, nông sản thực phẩm đã thâm nhập thành công vào các chuỗi bán lẻ quốc tế; nhận thức của doanh nghiệp về kênh phân phối hiện đại được nâng lên.
- Hạn chế: Quy mô phát triển còn chậm; thị phần hàng hóa Việt Nam tại các hệ thống bán lẻ nước ngoài còn nhỏ; doanh nghiệp thiếu đội ngũ am hiểu thị hiếu quốc tế; hàng hóa gặp khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm định khắt khe của các thị trường phát triển; mẫu mã, bao bì chưa thực sự phù hợp với văn hóa tiêu dùng bản địa; tác động tiêu cực của dịch Covid-19 làm gián đoạn chuỗi logistics.
- Nguyên nhân: Về phía Nhà nước, các chính sách hỗ trợ xúc tiến chưa đồng bộ, thiếu cơ sở dữ liệu thị trường chi tiết; về phía doanh nghiệp, tiềm lực tài chính yếu, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn và chưa chủ động liên kết trong chuỗi cung ứng.
Chương 4: Định hướng và các giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài đến 2025, tầm nhìn đến 2030
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên bối cảnh hội nhập giai đoạn mới:
- Phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế: Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự chuyển dịch các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và tiến trình thực thi Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
- Xác lập các quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Giải pháp về phía Nhà nước: Đẩy mạnh đàm phán mở cửa thị trường dịch vụ phân phối trong các thỏa thuận thương mại; hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư ra nước ngoài; xây dựng cổng thông tin và cơ sở dữ liệu thị trường phân phối toàn cầu; tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và nâng cao năng lực cho các tham tán, tùy viên thương mại ở nước ngoài.
- Giải pháp về phía doanh nghiệp: Chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; chủ động cải tiến mẫu mã bao bì theo thị hiếu bản địa; tăng cường liên kết giữa các nhà sản xuất để tạo nguồn hàng ổn định; linh hoạt lựa chọn các hình thức thâm nhập (liên kết với bộ phận thu mua của các tập đoàn đa quốc gia, mở văn phòng đại diện, hoặc áp dụng nhượng quyền thương mại).
- Giải pháp về phía Hiệp hội ngành hàng: Phát huy vai trò cầu nối thông tin, tổ chức cho hội viên tham gia các hội chợ thương mại quốc tế, hỗ trợ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi xảy ra tranh chấp thương mại tại nước ngoài.
- Giải pháp khác: Đẩy mạnh việc huy động nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài theo tinh thần Quyết định số 1797/QĐ-TTg nhằm phát triển mạng lưới giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm thương hiệu Việt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài dưới góc độ thương mại dịch vụ (phân ngành dịch vụ phân phối theo cam kết WTO/GATS).
- Xác lập khái niệm, nội hàm và chỉ ra các đặc điểm riêng biệt của hệ thống phân phối của một quốc gia ở nước ngoài, bao gồm các dòng chảy vận động, cấu trúc thành viên và sự tham gia của các tổ chức bổ trợ.
- Xác định rõ nội dung phát triển hệ thống phân phối ở cả hai bình diện quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp; xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (quốc tế/khu vực, quốc gia, ngành kinh doanh, nhà phân phối) trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016-2020, làm rõ số liệu đầu tư ra nước ngoài vào hạ tầng thương mại và thực tế xuất khẩu qua các tập đoàn bán lẻ lớn (AEON, Central Group...).
- Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan từ phía Nhà nước và phía doanh nghiệp dẫn đến những tồn tại, hạn chế của hệ thống phân phối hàng Việt ở thị trường quốc tế.
- Xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ (đối với Nhà nước, đối với doanh nghiệp, đối với Hiệp hội ngành hàng) cùng các giải pháp huy động nguồn lực kiều bào nhằm mở rộng kênh phân phối hàng Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung khảo sát nhóm hàng hóa tiêu dùng, chưa mở rộng phân tích các nhóm hàng công nghiệp nặng, nguyên liệu thô hoặc hàng tư liệu sản xuất.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu khoanh vùng tại khu vực Đông Nam Á và một số thị trường chọn lọc tại châu Âu, châu Mỹ; chưa bao quát toàn bộ các thị trường tiềm năng khác như Trung Đông, châu Phi hay Nam Á.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Giai đoạn đánh giá thực trạng 2016-2020 chịu tác động lớn bởi dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số biến động mang tính bất thường trong dòng chảy thương mại và đầu tư quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các công trình tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang các chủng loại hàng hóa phi tiêu dùng; theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu định lượng sau năm 2020 để đánh giá mức độ phục hồi của các chuỗi phân phối; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về mô hình thương mại điện tử xuyên biên giới (B2B, B2C) như một phương thức mới trong phát triển hệ thống phân phối quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương các địa phương): Luận án cung cấp cơ sở lý luận và các bằng chứng thực tiễn để rà soát, đánh giá việc thực thi Đề án 1513/QĐ-TTg, Đề án 1797/QĐ-TTg; phục vụ công tác xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các kênh bán lẻ hiện đại ở nước ngoài.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu và thương mại: Là tài liệu tham khảo trong việc phân tích các hình thức thâm nhập thị trường, nhận diện các tiêu chuẩn kỹ thuật của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia và điều chỉnh cấu trúc quản trị để kết nối chuỗi cung ứng trong nước với thị trường ngoài nước.
- Đối với các hiệp hội ngành hàng: Giúp các hiệp hội định hình vai trò cầu nối, tổ chức liên kết các doanh nghiệp hội viên để hình thành chuỗi cung ứng hàng hóa đủ quy mô và chất lượng khi tiếp cận các nhà phân phối quốc tế.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế: Cung cấp khung lý thuyết về phân phối quốc tế, các trích dẫn tài liệu học thuật và phương pháp thiết kế nghiên cứu khảo sát chuyên gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định có bao nhiêu hình thức phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở nước ngoài?
Luận án xác định 5 hình thức phát triển chính mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:
- Đưa hàng hóa qua trung gian nhập khẩu sau đó vào hệ thống bán lẻ tại nước sở tại.
- Xây dựng hiện diện thương mại (văn phòng đại diện, chi nhánh) tại thị trường nước ngoài.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng phân phối (kho ngoại quan, cơ sở chế biến, trung tâm bán buôn cash & carry, siêu thị, trung tâm thương mại).
- Phát triển hệ thống phân phối theo hình thức nhượng quyền (nhượng quyền phân phối sản phẩm hoặc nhượng quyền kinh doanh).
- Đưa hàng hóa tham gia trực tiếp vào mạng lưới phân phối của các tập đoàn đa quốc gia thông qua bộ phận thu mua hiện diện tại nước sản xuất.
2. Phương thức đưa hàng vào hệ thống phân phối của các tập đoàn đa quốc gia có ưu thế gì so với đầu tư hạ tầng truyền thống?
Theo phân tích trong luận án, phương thức đưa hàng qua bộ phận thu mua của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia giúp hàng hóa tiếp cận trực tiếp mạng lưới bán lẻ hiện đại ở nước ngoài mà không cần qua các khâu trung gian nhập khẩu trong nước. Ưu thế nổi bật là doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đầu tư hạ tầng ban đầu rất lớn, giảm thiểu rủi ro pháp lý và quản trị tại nước ngoài, trong khi vẫn mở rộng và nối dài được hệ thống phân phối hàng hóa của quốc gia tới tay người tiêu dùng quốc tế.
3. Hiệp định GATS của WTO liên quan như thế nào đến việc phát triển hệ thống phân phối ở nước ngoài?
Hoạt động phát triển hệ thống phân phối xuyên biên giới thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ (phân ngành dịch vụ phân phối) được điều chỉnh bởi Hiệp định GATS. Luận án chỉ ra rằng các doanh nghiệp chỉ có thể mở rộng hệ thống phân phối sang nước khác khi hai quốc gia cùng là thành viên WTO hoặc cùng tham gia các hiệp định thương mại tự do có cam kết mở cửa thị trường dịch vụ phân phối. Doanh nghiệp thực hiện quyền phân phối thông qua 4 phương thức cung ứng dịch vụ của GATS (cung cấp qua biên giới, tiêu dùng ngoài lãnh thổ, hiện diện thương mại, hiện diện thể nhân) và phải tuân thủ các cam kết cụ thể về tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia của nước sở tại.
4. Cuộc khảo sát thực tế trong luận án đã lấy ý kiến từ những nhóm chuyên gia nào?
Nghiên cứu sinh đã lập bảng hỏi và phỏng vấn sâu hơn 50 chuyên gia trong các lĩnh vực thương mại và kinh tế đối ngoại, bao gồm:
- Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thị trường nước ngoài (khu vực châu Á, châu Phi) thuộc Bộ Công Thương.
- Lãnh đạo các Sở Công Thương địa phương.
- Chuyên gia tại các Hiệp hội ngành hàng.
- Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương.
- Giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng chuyên ngành kinh tế.
- Tùy viên, tham tán thương mại Việt Nam tại các thị trường nước ngoài.
- Đại diện lãnh đạo, nhân viên các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
5. Những rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp Việt Nam khi đưa hàng vào hệ thống phân phối nước ngoài là gì?
Từ dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng, luận án chỉ ra các rào cản chính gồm:
- Hàng hóa Việt Nam gặp khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và quy trình kiểm định của các thị trường phát triển.
- Doanh nghiệp thiếu đội ngũ chuyên trách nghiên cứu thị trường, chưa am hiểu đầy đủ thị hiếu tiêu dùng, văn hóa mua sắm và mùa vụ tại nước nhập khẩu, dẫn đến mẫu mã, bao bì chưa tương thích.
- Tiềm lực tài chính hạn chế, hoạt động xúc tiến thương mại còn mang tính thời điểm, chưa xây dựng được chiến lược thương hiệu dài hạn và năng lực cung ứng khối lượng lớn ổn định còn yếu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Thu Hương là công trình nghiên cứu chuyên khảo về việc mở rộng kênh lưu thông hàng tiêu dùng Việt Nam ra thị trường quốc tế dưới góc độ kinh doanh thương mại. Bằng việc kết hợp khung phân tích thương mại dịch vụ của GATS với khảo sát thực chứng hơn 50 chuyên gia và dữ liệu giai đoạn 2016-2020, luận án đã làm rõ 5 hình thức phát triển hệ thống phân phối và chỉ ra các rào cản về hạ tầng, chính sách cũng như năng lực nội tại của doanh nghiệp. Các định hướng và 3 nhóm giải pháp đề xuất (Nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng) cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản lý nhà nước về thương mại và chiến lược tiếp cận thị trường toàn cầu của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.