Tổng quan về luận án
Bối cảnh thương mại quốc tế đương đại ghi nhận sự chuyển dịch cấu trúc sâu sắc từ tự do hóa thương mại hàng hóa truyền thống sang tự do hóa sâu rộng thương mại dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ phân phối theo các cam kết của Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) thuộc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các Hiệp định Thương mại Tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA. Trong tiến trình này, năng lực cạnh tranh xuất khẩu của một nền kinh tế không còn thuần túy đo lường bằng sản lượng chế tạo tại xưởng mà được quyết định bởi khả năng kiểm soát, kéo dài và thâm nhập trực tiếp vào hệ thống phân phối tại thị trường đích. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Thu Hương với tiêu đề "Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài" (Chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Mã số: 9.21, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Bộ Công Thương, 2022; người hướng dẫn khoa học: PGS. Đinh Văn Thành và PGS. Ngô Thị Tuyết Mai) là công trình nghiên cứu tiên phong, đặt nền móng lý luận và thực tiễn mang tính hệ thống về mở rộng kênh phân phối quốc tế của Việt Nam dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng và hoạch định chính sách thương mại dịch vụ vĩ mô.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu được luận án định vị bắt nguồn từ sự thiếu hụt các nghiên cứu toàn diện tích hợp hai cấp độ: quản lý nhà nước vĩ mô và chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp vi mô đối với phân phối xuyên biên giới. Các công trình trước đây như Viện Nghiên cứu Thương mại (2004, 2006), Nguyễn Thanh Bình (2012), Phạm Huy Giang (2011) chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa hoặc các phân ngành bán lẻ riêng lẻ; trong khi các nghiên cứu quốc tế như Masakuni Negishi và Takashi Shimasaki (2014) của Viện Nghiên cứu Nomura chỉ tiếp cận dưới góc nhìn của các quốc gia phát triển xuất khẩu hạ tầng bán lẻ sang khối ASEAN. Luận án đã lấp đầy khoảng trống này bằng việc giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Khung khổ lý thuyết và bản chất vận hành của hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia tại thị trường nước ngoài được cấu thành bởi những yếu tố và phương thức nào trong bối cảnh thương mại dịch vụ quốc tế?
- RQ2: Thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tiêu dùng Việt Nam tại các thị trường trọng điểm giai đoạn 2016-2020 bộc lộ những nút thắt cấu trúc, hạn chế nội tại và rào cản thể chế nào?
- RQ3: Cần xác lập những quan điểm, định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp liên kết nào giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - Hiệp hội để phát triển đột phá hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:
- H1: Năng lực thâm nhập và mở rộng thị phần xuất khẩu bền vững của hàng hóa Việt Nam có mối quan hệ tương quan đồng biến với mức độ kiểm soát các dòng vận động chức năng trong hệ thống phân phối tại nước sở tại.
- H2: Hình thức xuất khẩu trực tiếp thông qua các trung tâm thu mua toàn cầu (Global Sourcing Hubs) của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia mang lại hiệu quả vượt trội về chi phí và quy mô so với phương thức xuất khẩu qua đại lý trung gian truyền thống.
- H3: Sự thiếu hụt cơ chế điều phối liên kết giữa chính sách ngoại giao kinh tế, hạ tầng logistics hỗ trợ và chiến lược thương hiệu doanh nghiệp là rào cản chính làm suy giảm động lực đầu tư trực tiếp (FDI) vào hạ tầng thương mại ở nước ngoài.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp đa chiều giữa Lý thuyết Thương mại dịch vụ quốc tế GATS (4 phương thức cung ứng dịch vụ), Lý thuyết Chuỗi giá trị toàn cầu và Công ty xuyên quốc gia (TNCs) của Đinh Văn Thành (2012), Lý thuyết Quan hệ quyền lực chuỗi cung ứng của Andrew Cox et al. (2002), và Lý thuyết Trung gian phân phối của Freedman (1995). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ngành hàng tiêu dùng Việt Nam tại các thị trường Đông Nam Á (Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan), châu Âu (EU) và châu Mỹ trong giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030, khảo sát thực chứng trên tập mẫu hơn 50 chuyên gia đầu ngành thuộc các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, cơ quan đại diện thương mại và các tập đoàn kinh doanh xuất nhập khẩu.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong nước và quốc tế cho thấy ba dòng nghiên cứu chính chi phối lĩnh vực phân phối thương mại:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý luận và thực tiễn phát triển mạng lưới phân phối nội địa trong quá trình chuyển đổi kinh tế và mở cửa thị trường. Viện Nghiên cứu Thương mại (2004, 2006) và Bộ Thương mại - GTZ (2005) đã đặt nền móng nghiên cứu kênh phân phối sản phẩm chủ lực và khung pháp lý thương mại tại Việt Nam. Tiếp đó, Nguyễn Thanh Bình (2012) phân tích chính sách phát triển dịch vụ bán lẻ hậu gia nhập WTO, trong khi Lê Ngọc Trung (2018) và Phạm Huy Giang (2011) đào sâu thực trạng chuỗi siêu thị và phân phối nông sản cấp vùng. Tuy nhiên, các tác giả này dừng lại ở phạm vi địa lý biên giới quốc gia, xem phân phối nội địa là điểm kết thúc của chuỗi lưu thông hàng hóa mà chưa mở rộng ra không gian thương mại xuyên biên giới.
Dòng nghiên cứu thứ hai phân tích chuỗi cung ứng, quan hệ quyền lực và vai trò của nhà phân phối trung gian. Andrew Cox, Paul Ireland, Chris Lonsdale, Joe Sanderson và Glyn Watson (2002) trong công trình kinh điển "Supply Chain, Markets and Power" đã vạch rõ 4 hình thái quan hệ trao đổi (sự thống trị của người mua, sự chi phối của nhà cung cấp, phụ thuộc lẫn nhau và độc lập), giải thích nguyên nhân các sáng kiến tích hợp chuỗi thất bại khi nhà phân phối kiểm soát quyền lực chi phối. Bổ trợ cho quan điểm này, Freedman (1995) tại Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã chứng minh qua luận án "The Role of Distributors in Product Supply Channels" rằng các trung gian thương mại đóng vai trò tối ưu hóa chi phí cố định và chia sẻ rủi ro thị trường cho nhà sản xuất. Tại Việt Nam, Hà Văn Hội (2012) làm rõ sự phụ thuộc bất lợi của chuỗi dệt may xuất khẩu khi thiếu quyền kiểm soát khâu phân phối quốc tế, nhấn mạnh mô hình liên kết chuỗi SAFSA trong ASEAN để nâng cao giá trị thặng dư.
Dòng nghiên cứu thứ ba khảo sát mô hình phát triển mạng lưới phân phối của một quốc gia ra nước ngoài. Masakuni Negishi và Takashi Shimasaki (2014) từ Viện Nghiên cứu Nomura đã đề xuất 3 phương thức xuất khẩu hạ tầng phân phối kiểu Nhật Bản sang ASEAN dựa trên sự hỗ trợ tài chính trung và dài hạn từ chính phủ và tính minh bạch trách nhiệm. Gerd Wolfram (2003) phân tích chiến lược ứng dụng công nghệ hiện đại của Metro Group Đức nhằm kết nối trực tiếp với người tiêu dùng qua mô hình "Future Store Initiative". Atsushi Kobayashi (2013) tại Đại học Tokyo chứng minh bài học lịch sử của Singapore giai đoạn 1820-1852 trong việc trở thành mắt xích trung chuyển phân phối toàn vùng. Tại Philippines, Briones và Danilo C. Israel (2014) chỉ ra tầm quan trọng của hợp tác công tư (PPP) trong việc xây dựng mạng lưới trung tâm thương mại và logistics xuất khẩu nông sản.
Các công trình gần đây tại Việt Nam như Phạm Hồng Tú (2016) nghiên cứu phân phối sang Tiểu vùng sông Mekong, Đinh Thị Bảo Linh (2019) khảo sát sản phẩm công nghiệp tại ASEAN, và Nguyễn Thảo Hiền (2020) nghiên cứu xuất khẩu nông sản qua các hệ thống phân phối hiện đại. Tuy nhiên, tồn tại hai luồng quan điểm tranh luận trái chiều trong y văn: Một luồng quan điểm (dẫn dắt bởi các tiếp cận truyền thống) cho rằng các quốc gia đang phát triển có nguồn lực tài chính hạn chế chỉ nên dựa vào các đại lý trung gian ngoại quốc hoặc bán buôn xuất khẩu tại chỗ để giảm thiểu rủi ro vốn. Ngược lại, luồng quan điểm tiến bộ (như Đinh Văn Thành, 2012; Nguyễn Thảo Hiền, 2020) khẳng định việc không làm chủ hệ thống phân phối hoặc không trực tiếp kết nối với các tập đoàn bán lẻ toàn cầu sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu mãi chịu cảnh gia công, bị triệt tiêu biên lợi nhuận và phụ thuộc hoàn toàn vào người mua.
Luận án của Lê Thị Thu Hương định vị chính xác vào giao điểm của các dòng nghiên cứu trên, tạo bước đột phá khi lần đầu tiên khái quát hóa toàn diện hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài theo cả 4 phương thức GATS, tích hợp chiều sâu chính sách quản lý nhà nước (Đề án 1513/QĐ-TTg và Đề án 1797/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) với chiến lược quản trị kênh phân phối đa cấp độ của doanh nghiệp.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và làm phong phú hệ thống lý luận chuyên ngành kinh doanh thương mại và kinh tế quốc tế qua 4 đóng góp nền tảng:
Thứ nhất, luận án chuẩn hóa và xác lập định nghĩa khoa học mới: "Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài là quá trình Nhà nước và doanh nghiệp mở rộng các kênh phân phối hàng hóa ra nước ngoài, tham gia sâu hơn vào các kênh phân phối hàng hóa ở nước ngoài, tác động vào các kênh phân phối hàng hóa để thích ứng với hoạt động cung cấp hàng hóa ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia nhằm phục vụ mục tiêu gia tăng xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài". Nội hàm này khẳng định bản chất kép của hệ thống phân phối xuyên quốc gia: vừa là hoạt động thương mại dịch vụ theo phân loại WTO, vừa là công cụ mở đường cho xuất khẩu hàng hóa vật chất.
Thứ hai, công trình đã mô hình hóa cấu trúc hệ thống phân phối quốc gia ở nước ngoài bao gồm 3 nhóm thành viên chính thức (Nhà sản xuất/xuất khẩu nội địa; Trung gian thương mại nước sở tại và trung gian quốc tế; Người tiêu dùng cuối cùng) và hệ thống các Tổ chức bổ trợ (doanh nghiệp vận tải, kho bãi, bảo hiểm, nghiên cứu thị trường, logistics). Mối liên kết giữa các thực thể này được vận hành thông qua 8 dòng vận động cốt lõi: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng đàm phán, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng xúc tiến đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro và dòng tài chính.
Thứ ba, luận án xác lập 4 mệnh đề lý thuyết (propositions) định hình mô hình phân tích:
- Mệnh đề P1: Mức độ hiện đại hóa và hội nhập chuỗi của hệ thống phân phối tỷ lệ thuận với khả năng kiểm soát dòng thông tin và quyền sở hữu hàng hóa của nhà sản xuất.
- Mệnh đề P2: Sự tham gia trực tiếp vào mạng lưới phân phối toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia (TNCs) làm giảm thiểu chi phí giao dịch biên (marginal transaction costs) so với phương thức phân phối qua nhiều tầng trung gian độc lập.
- Mệnh đề P3: Năng lực duy trì thị phần tại thị trường nước ngoài của hàng hóa quốc gia phụ thuộc vào sự hoàn thiện của các tổ chức bổ trợ logistics và dịch vụ pháp lý đi kèm.
- Mệnh đề P4: Hiệu quả phát triển kênh phân phối xuyên biên giới là hàm số đồng biến của mối quan hệ tương hỗ giữa khung khổ pháp lý hiệp định thương mại của Nhà nước và năng lực thích ứng văn hóa tiêu dùng của doanh nghiệp.
Thứ tư, tạo ra bước chuyển dịch mô thức (paradigm shift) từ tư duy xuất khẩu thụ động "bán những gì mình có thông qua thương nhân trung gian" sang tư duy "chủ động kiến tạo và thâm nhập mạng lưới phân phối hiện đại để đáp ứng trực tiếp thị hiếu người tiêu dùng nước sở tại".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ma trận 5 hình thức phát triển kênh phân phối quốc tế với 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng toàn diện:
- Hình thức 1 - Phân phối gián tiếp: Hàng hóa qua trung gian nhập khẩu vào hệ thống bán lẻ nước sở tại (chi phí đầu tư thấp, rủi ro tối thiểu nhưng mất kiểm soát giá và thương hiệu).
- Hình thức 2 - Thiết lập hiện diện thương mại: Mở văn phòng đại diện, chi nhánh theo Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP để quản lý hệ thống tổng đại lý hoặc đại lý độc quyền.
- Hình thức 3 - Đầu tư trực tiếp vào hạ tầng phân phối: Xây dựng kho ngoại quan, trung tâm chế biến, đại siêu thị bán lẻ hoặc cơ sở bán buôn qua kho theo mô hình Cash & Carry (như trường hợp Metro Cash & Carry).
- Hình thức 4 - Nhượng quyền thương mại (Franchising): Nhượng quyền phân phối sản phẩm hoặc nhượng quyền kinh doanh hoàn chỉnh nhằm tận dụng nguồn vốn và sự am hiểu bản địa của đối tác nhận quyền.
- Hình thức 5 - Xuất khẩu trực tiếp qua bộ phận thu mua (Global Sourcing Hubs) của các tập đoàn đa quốc gia: Đưa hàng hóa trực tiếp vào chuỗi đại siêu thị của AEON, Central Group, Lotte, Walmart thông qua văn phòng thu mua hiện diện tại Việt Nam.
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NHÀ SẢN XUẤT / NHÀ XUẤT KHẨU VIỆT NAM (QUỐC GIA A) │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────┬───────────────────────┼──────────────────────┬──────────────────────┐
│ (Hình thức 1) │ (Hình thức 2) │ (Hình thức 3) │ (Hình thức 4) │ (Hình thức 5)
▼ ▼ ▼ ▼ ▼
Trung gian nhập khẩu Hiện diện thương mại Đầu tư trực tiếp FDI Nhượng quyền thương Bộ phận thu mua
của nước sở tại (Chi nhánh / VPĐD) (Kho, Siêu thị, TTTM) mại (Franchising) Tập đoàn toàn cầu
│ │ │ │ │
└─────────────────────┴───────────────────────┼──────────────────────┴──────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI BÁN LẺ NƯỚC SỞ TẠI │
└────────────────────────┬────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ NGƯỜI TIÊU DÙNG CUỐI CÙNG TẠI NƯỚC SỞ TẠI │
└─────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích quy định rõ 4 nhóm nhân tố chi phối quá trình phát triển bao gồm: (1) Nhóm nhân tố quốc tế và khu vực (các cam kết GATS, FTA, quy chuẩn kỹ thuật SPS/TBT); (2) Nhóm nhân tố quốc gia (chính sách ngoại giao kinh tế, hành lang pháp lý đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến thương mại); (3) Nhóm nhân tố ngành kinh doanh (chu kỳ ngành hàng, đặc tính sản phẩm tiêu dùng, cấu trúc chuỗi cung ứng); (4) Nhóm nhân tố thuộc năng lực nội tại của nhà phân phối và nhà sản xuất (vốn, công nghệ quản lý, năng lực R&D, nghiên cứu thị hiếu).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng (Dialectical Materialism) kết hợp chủ nghĩa thực chứng (Positivism) và chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism) trong khoa học kinh tế thương mại. Sự kết hợp này cho phép nghiên cứu hiện tượng kinh tế trong trạng thái vận động không ngừng, phân tích mối quan hệ nhân quả đa chiều giữa chính sách nhà nước và hành vi doanh nghiệp.
Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research Design) đa cấp độ (Multi-level Design) được triển khai chặt chẽ:
- Cấp độ vĩ mô: Đánh giá môi trường thể chế, cam kết mở cửa thương mại dịch vụ GATS, các đề án của Chính phủ (Đề án 1513/QĐ-TTg, Đề án 1797/QĐ-TTg).
- Cấp độ trung mô: Phân tích ngành hàng tiêu dùng và vai trò điều phối của các Hiệp hội ngành hàng.
- Cấp độ vi mô: Đánh giá hoạt động đầu tư FDI, mở chi nhánh, nhượng quyền và kết nối thu mua của các doanh nghiệp sản xuất và phân phối.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ các bước nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu chuỗi thời gian từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, số liệu báo cáo của các tập đoàn bán lẻ quốc tế (AEON, Central Group, Lotte, Metro) giai đoạn 1999-2020.
- Khảo sát chuyên gia chuyên sâu: Xây dựng bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc (Semi-structured Interview Protocol) và tiến hành điều tra, phỏng vấn sâu trên tập mẫu thực tế gồm hơn 50 chuyên gia đầu ngành. Tiêu chí chọn mẫu (purposive sampling) bao gồm: lãnh đạo và chuyên viên Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thị trường châu Á - châu Phi (Bộ Công Thương), lãnh đạo Sở Công Thương các tỉnh trọng điểm, các nhà nghiên cứu cao cấp thuộc Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, giảng viên các trường đại học khối kinh tế, tùy viên và tham tán thương mại Việt Nam tại nước ngoài, cùng lãnh đạo cấp cao các hiệp hội ngành hàng, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp xuất khẩu lớn.
- Kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu số liệu thống kê chính thống với kết quả phỏng vấn chuyên gia và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation): Kiểm chứng thực tiễn dưới góc nhìn của lý thuyết chuỗi cung ứng, thương mại dịch vụ và kinh tế chính trị.
- Độ giá trị và độ tin cậy: Quy trình phỏng vấn được mã hóa độc lập, kiểm tra chéo tính nhất quán thông tin; các chỉ số thống kê thứ cấp được hiệu chỉnh đồng nhất theo chuẩn phân loại ngành ISIC và quy chuẩn thống kê của Tổng cục Thống kê.
Data và phân tích
Dữ liệu thứ cấp phản ánh toàn cảnh dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam từ 1999 đến 2020, cơ cấu dự án phân theo ngành kinh tế và tổng giá trị hàng hóa Việt Nam xuất khẩu qua hệ thống phân phối của các tập đoàn ngoại. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả xu hướng chuỗi thời gian, phân tích cấu trúc so sánh tỷ trọng và phân tích nội dung định tính (Qualitative Content Analysis) từ biên bản phỏng vấn sâu hơn 50 chuyên gia. Các công cụ xử lý bảng biểu và ma trận phân tích được chuẩn hóa, đảm bảo tính khách quan và khoa học tuyệt đối trong từng kết luận đánh giá.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích thực chứng sâu sắc, luận án rút ra 4 phát hiện bước ngoặt:
Phát hiện 1: Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) vào hạ tầng phân phối của doanh nghiệp Việt Nam có quy mô còn rất nhỏ bé và suy giảm trong cơ cấu chung. Mặc dù tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1999-2020 đạt hàng tỷ USD với các dự án lớn trong lĩnh vực viễn thông, nông nghiệp, khai khoáng; tỷ trọng vốn đầu tư vào lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và hạ tầng phân phối tại các thị trường trọng điểm còn rất khiêm tốn. Đa số doanh nghiệp không đủ tiềm lực tài chính để phát triển các cơ sở bán lẻ hiện đại (đại siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi) độc lập tại các thị trường phát triển như EU hay Hoa Kỳ.
Phát hiện 2: Phương thức xuất khẩu trực tiếp thông qua bộ phận thu mua của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia (Hình thức 5) là con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất nhưng đối mặt rào cản tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe. Dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2015-2019 chứng minh giá trị hàng hóa Việt Nam được thu mua và phân phối qua hệ thống quốc tế của các tập đoàn lớn như Central Group, AEON, Lotte liên tục tăng trưởng. Điển hình, tập đoàn AEON đã hỗ trợ kỹ thuật và mở rộng thu mua hàng may mặc, thực phẩm chế biến Việt Nam xuất khẩu sang chuỗi siêu thị AEON tại Nhật Bản. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp Việt đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn toàn cầu về kiểm định an toàn thực phẩm, bao bì nhãn mác và truy xuất nguồn gốc vẫn ở mức thấp.
Phát hiện 3: Tồn tại nghịch lý cấu trúc kênh phân phối: Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào đại lý trung gian bản địa, làm đứt gãy mối liên kết với người tiêu dùng và triệt tiêu nhận diện thương hiệu. Hàng hóa Việt Nam xuất khẩu phần lớn bán dưới dạng nguyên liệu thô hoặc gia công OEM. Việc xuất khẩu qua các đại lý thương mại trung gian khiến doanh nghiệp không nắm bắt được dữ liệu hành vi, thị hiếu khách hàng ngoại quốc, không xây dựng được thương hiệu quốc gia, và chịu sức ép ép giá nặng nề từ các tầng nấc trung gian.
Phát hiện 4: Nguồn lực cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài (Việt kiều) chưa được thể chế hóa và khai thác hiệu quả thành các kênh phân phối chuyên nghiệp. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1797/QĐ-TTg ngày 12/12/2019 phê duyệt Đề án huy động người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm, nhưng trên thực tế hệ thống phân phối của kiều bào tại các chợ đầu mối, trung tâm thương mại (như chợ Đồng Xuân tại Đức, Trung tâm SAPA tại Séc) hoạt động còn manh mún, thiếu sự gắn kết chiến lược với mạng lưới sản xuất trong nước.
Implications đa chiều
Về mặt lý luận: Công trình bổ sung luận cứ xác đáng cho Lý thuyết Phân phối quốc tế và Thương mại dịch vụ GATS, chứng minh rằng sự thâm nhập thị trường thành công của một quốc gia đang phát triển đòi hỏi sự phối hợp đồng thời giữa Hiện diện thương mại (Mode 3) và Cung ứng qua biên giới (Mode 1).
Về mặt phương pháp luận: Thiết lập khung đánh giá 4 nhóm nhân tố và quy trình phỏng vấn chuyên gia đa tầng có thể tái lập (reproducible) để nghiên cứu phát triển phân phối cho từng nhóm ngành hàng cụ thể tại các thị trường khu vực khác nhau.
Về mặt thực tiễn và quản trị doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp cần chủ động chuyển đổi mô hình từ bán hàng thuần túy sang quản trị chuỗi cung ứng định hướng khách hàng; thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với bộ phận thu mua của TNCs;
- Ứng dụng mô hình nhượng quyền thương mại (Franchising) để mở rộng mạng lưới với chi phí đầu tư tối ưu;
- Thành lập liên minh phân phối giữa các nhà sản xuất cùng ngành để chia sẻ chi phí logistics kho bãi và văn phòng đại diện tại nước ngoài.
Về mặt chính sách nhà nước:
- Triển khai hiệu quả, đồng bộ Đề án 1513/QĐ-TTg và Đề án 1797/QĐ-TTg;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường mở và tổ chức các tuần hàng Việt Nam thường niên tại hệ thống siêu thị quốc tế;
- Hoàn thiện khung pháp lý về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, đơn giản hóa thủ tục mở chi nhánh và văn phòng đại diện thương mại tại các thị trường đối tác FTA;
- Phát huy vai trò cầu nối thông tin của hệ thống Thương vụ, Tham tán thương mại tại các thị trường trọng điểm.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn khoa học cần được tiếp tục mở rộng:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Do rào cản về bảo mật thông tin và tính phân tán của dòng vốn kiều bào, số liệu thống kê về giá trị tài sản đầu tư hạ tầng thương mại của các doanh nhân gốc Việt không mang quốc tịch Việt Nam chưa thể lượng hóa toàn diện.
- Giới hạn đối tượng ngành hàng: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhóm hàng tiêu dùng (dệt may, nông sản thực phẩm chế biến, đồ gia dụng), chưa bao quát sâu nhóm hàng công nghiệp nặng hoặc các sản phẩm công nghệ cao.
- Giới hạn bối cảnh thời gian: Giai đoạn khảo sát 2016-2020 chịu tác động đột ngột từ đại dịch Covid-19, gây biến động tạm thời đến các chỉ số lưu chuyển logistics và chuỗi cung ứng toàn cầu.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng tiếp cận:
- Nghiên cứu mô hình phân phối thương mại điện tử xuyên biên giới (Cross-border E-commerce B2B và B2C) qua các nền tảng số như Amazon, Alibaba;
- Đánh giá tác động của các tiêu chuẩn xanh, ESG và chuỗi cung ứng bền vững đến việc gia nhập hệ thống phân phối tại thị trường EU và Bắc Mỹ;
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian và phương pháp phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố văn hóa và chi phí logistics đến quyết định lựa chọn kênh phân phối;
- Xây dựng mô hình chuỗi phân phối lạnh (Cold Chain) quốc tế cho nông sản nhiệt đới Việt Nam sang các thị trường xa.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình luận án của Lê Thị Thu Hương tạo lập tầm ảnh hưởng sâu rộng trên 4 phương diện:
Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng, có giá trị trích dẫn cao cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Quản trị chuỗi cung ứng; đóng góp một khung phân tích chuẩn mực cho các nghiên cứu tiếp theo về dịch vụ phân phối xuyên biên giới.
Chuyển đổi ngành và doanh nghiệp: Cung cấp cẩm nang định hướng chiến lược cho cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong việc tái cấu trúc kênh bán hàng, chuyển từ gia công thụ động sang chủ động đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn với các tập đoàn phân phối lớn trên thế giới.
Tác động hoạch định chính sách: Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và các cơ quan ngoại giao kinh tế trong việc rà soát, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận mạng phân phối nước ngoài, hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Đề án 1513/QĐ-TTg và Đề án 1797/QĐ-TTg.
Lợi ích kinh tế - xã hội: Góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu bền vững, nâng tầm giá trị gia tăng và vị thế thương hiệu quốc gia "Made by Vietnam" trên bản đồ thương mại toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Tiếp cận hệ thống y văn chuyên sâu, khung khái niệm chuẩn hóa và khoảng trống nghiên cứu rõ ràng về thương mại dịch vụ phân phối quốc tế.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung case study thực tế của Việt Nam vào giáo trình Kinh doanh thương mại, Kinh tế đối ngoại và Quản trị kênh phân phối.
- Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu: Nhận diện rõ 5 hình thức thâm nhập thị trường, từ đó lựa chọn phương thức tối ưu phù hợp với quy mô vốn và đặc thù sản phẩm.
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Nắm bắt các bằng chứng thực nghiệm và khuyến nghị chính sách cụ thể để tháo gỡ rào cản thể chế, đẩy mạnh ngoại giao kinh tế và xúc tiến thương mại đa phương.
- Các Hiệp hội ngành hàng và cộng đồng kiều bào: Có cơ sở lý luận để củng cố mô hình liên kết, phát huy vai trò mạng lưới đại lý và trung tâm thương mại người Việt tại nước sở tại.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thương mại Dịch vụ GATS của WTO và Lý thuyết Quan hệ quyền lực chuỗi cung ứng của Andrew Cox et al. (2002) bằng việc xác lập khung khái niệm "Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài". Luận án chứng minh rằng đối với các nền kinh tế đang phát triển, dịch vụ phân phối xuyên biên giới không chỉ là một ngành dịch vụ độc lập mà là công cụ tích hợp giúp kiểm soát 8 dòng vận động chức năng, hóa giải sự bất cân xứng quyền lực với các nhà phân phối ngoại và tối ưu hóa giá trị thặng dư xuất khẩu.
2. Đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện như thế nào?
So với các nghiên cứu của Phạm Hồng Tú (2016) (chỉ khảo sát doanh nghiệp tại Tiểu vùng sông Mekong) hay Nguyễn Thảo Hiền (2020) (chỉ phân tích dữ liệu thứ cấp nông sản tại Việt Nam), luận án của Lê Thị Thu Hương đã thực hiện nghiên cứu đa cấp độ với phương pháp hỗn hợp thực chứng: kết hợp chuỗi dữ liệu lịch sử đầu tư FDI 1999-2020 của Cục Đầu tư nước ngoài với cuộc điều tra phỏng vấn sâu quy mô lớn trên 50 chuyên gia đầu ngành từ cơ quan quản lý (Bộ Công Thương), cơ quan đại diện ngoại giao (Thương vụ/Tham tán), viện nghiên cứu và các tập đoàn kinh doanh quốc tế.
3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa thực tiễn nhất là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn hội nhập, nhưng tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào hạ tầng phân phối lại có xu hướng thu hẹp và chiếm tỷ lệ không đáng kể. Hàng hóa Việt Nam thâm nhập thị trường thế giới chủ yếu vẫn thông qua các trung gian truyền thống hoặc bị kiểm soát hoàn toàn bởi thương hiệu của các tập đoàn nước ngoài, phản ánh sự phát triển thiếu cân đối giữa quy mô sản xuất trong nước và năng lực kiểm soát chuỗi phân phối ở nước ngoài.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp hệ thống phụ lục chi tiết bao gồm Bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc dành cho chuyên gia, danh mục phân loại tiêu chí đánh giá phát triển hệ thống phân phối, và ma trận phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Quy trình này có thể áp dụng trực tiếp để nghiên cứu mở rộng cho các thị trường hoặc các nhóm hàng hóa chuyên biệt khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới (10-year research agenda) định hình những hướng đi nào?
Chương trình nghiên cứu định hình 3 trụ cột chiến lược: (i) Tích hợp mô hình chuỗi phân phối số hóa và thương mại điện tử xuyên biên giới B2B/B2C; (ii) Chuỗi cung ứng xanh thích ứng cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) và tiêu chuẩn thẩm tra chuỗi cung ứng khắt khe của EU; (iii) Mô hình hợp tác công tư (PPP) trong việc xây dựng các trung tâm logistics và tổng kho ngoại quan chuyên dụng của Việt Nam tại các hub thương mại toàn cầu.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận chuyên ngành về hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài, chuẩn hóa khái niệm, cấu trúc dòng vận động và các tiêu chí đánh giá khoa học.
- Xác lập khung phân tích 5 hình thức phát triển kênh phân phối quốc tế gắn liền với 4 phương thức thương mại dịch vụ GATS và 4 nhóm nhân tố tác động đa chiều.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, đa chiều về thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tiêu dùng Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016-2020 dựa trên dữ liệu lịch sử và phỏng vấn hơn 50 chuyên gia.
- Nhận diện chính xác 4 nút thắt cấu trúc: sự suy giảm của dòng vốn FDI vào hạ tầng phân phối, sự phụ thuộc vào trung gian truyền thống làm mờ nhạt thương hiệu quốc gia, sự phân tán của nguồn lực kiều bào, và rào cản chuẩn hóa kỹ thuật khi thâm nhập chuỗi bán lẻ toàn cầu.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ (đối với Nhà nước, Doanh nghiệp và Hiệp hội ngành hàng) có tính khả thi cao, góp phần hiện thực hóa các định hướng chiến lược phát triển ngoại thương Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Mở ra các dòng nghiên cứu tiếp nối về thương mại điện tử xuyên biên giới, logistics xanh và liên kết chuỗi giá trị toàn cầu, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh tế thương mại bền vững của đất nước.