Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 9.21) với đề tài "Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hương thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Văn Thành và PGS. Ngô Thị Tuyết Mai, hoàn thành năm 2022.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường dịch vụ phân phối, hoạt động lưu thông và xuất khẩu hàng hóa Việt Nam đã có những bước chuyển biến quan trọng. Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới tiêu thụ nội địa, các doanh nghiệp Việt Nam từng bước tìm kiếm phương thức phát triển hệ thống phân phối ra thị trường quốc tế như: đầu tư trực tiếp vào cơ sở hạ tầng thương mại; thiết lập văn phòng đại diện, chi nhánh, cửa hàng; mở rộng mạng lưới đại lý tại các thị trường láng giềng (Trung Quốc, Lào, Campuchia, Myanmar); và đưa hàng hóa trực tiếp vào chuỗi bán lẻ toàn cầu thông qua bộ phận thu mua của các tập đoàn đa quốc gia. Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/9/2015 phê duyệt Đề án thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài giai đoạn đến năm 2020, cùng Quyết định số 1797/QĐ-TTg ngày 12/12/2019 về việc huy động người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm và phát triển kênh phân phối.

Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy việc phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài còn diễn ra chậm, quy mô nhỏ bé và hiệu quả chưa cao. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa qua các hệ thống phân phối hiện đại ở nước ngoài còn khiêm tốn; vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực hạ tầng phân phối có xu hướng giảm; hoạt động của doanh nghiệp còn gặp nhiều rào cản về năng lực cạnh tranh, rào cản kỹ thuật và mức độ am hiểu thị trường. Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề phân phối nội địa, xuất khẩu truyền thống hoặc khảo sát đơn lẻ tại một số thị trường hẹp, chưa khái quát thành hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển hệ thống phân phối của một quốc gia ra thị trường nước ngoài gắn với bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là góp phần bổ sung cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016–2020, từ đó đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở thị trường nước ngoài; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra các bài học có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
  2. Nhiệm vụ 2: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016–2020; chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Nhiệm vụ 3: Xác lập bối cảnh, cơ hội, thách thức và đề xuất quan điểm, định hướng, nhóm giải pháp cùng các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng nhằm phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tiêu dùng của Việt Nam ở nước ngoài.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào nội dung, các hình thức phát triển, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tiêu dùng ở nước ngoài.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thị trường khu vực Đông Nam Á (ASEAN) và một số quốc gia trọng điểm tại khu vực châu Âu (EU) và châu Mỹ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2016–2020; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Chủ thể nghiên cứu: Luận án tiếp cận chủ yếu từ góc độ doanh nghiệp trong việc tổ chức và mở rộng kênh phân phối, đồng thời nghiên cứu vai trò quản lý, định hướng và hỗ trợ của Nhà nước và các hiệp hội ngành hàng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Các công trình tiêu biểu được tổng quan Đóng góp và nội dung chính
Nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa nói chung - Viện Nghiên cứu Thương mại (2004, 2006)
- Bộ Thương mại & GTZ (2005)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008)
- Nguyễn Thanh Bình (2012)
- Phạm Huy Giang (2011)
- Lê Ngọc Trung (2018)
- Đinh Văn Thành (2012)
- Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam (2012)
- Andrew Cox và ctg (2002)
- Freedman (1995)
- Hà Văn Hội (2012)
Xây dựng lý luận về kênh phân phối nội địa, chuỗi cung ứng, cấu trúc quyền lực người mua - nhà cung cấp, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu qua công ty xuyên quốc gia (TNC), phát triển chuỗi siêu thị bán lẻ và kinh nghiệm mở cửa thị trường theo cam kết WTO.
Nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối của một quốc gia ở nước ngoài - Masakuni Negishi & Takashi Shimasaki (2014)
- Briones & Danilo C. Israel (2014)
- Gerd Vonfram (2003)
- Atsushi Kobayashi (2013)
- Quỹ Hợp nhất Nhật Bản – ASEAN (2014)
Đánh giá khả năng xuất khẩu mô hình hạ tầng phân phối của Nhật Bản sang ASEAN; kết nối chuỗi cung ứng nông sản; ứng dụng công nghệ trong bán lẻ của Tập đoàn Metro; vai trò lịch sử của trung tâm phân phối Singapore; phân tích logistics và chi phí phân phối xuyên biên giới.
Nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài - Phạm Thị Tường Vân (2017)
- Đề án 1513/QĐ-TTg (2015), Đề án 1797/QĐ-TTg (2019)
- Đinh Thị Bảo Linh (2019)
- Lê Thị Thu Hương (2019)
- Nguyễn Thảo Hiền (2020)
- Phạm Hồng Tú (2016)
- Các bài báo thực tiễn: Thanh Giang (2019), Nguyễn Huế (2019), Nguyễn Thủy (2018), Minh Lâm – Thanh Hồng (2019)
Phân tích chính sách thương mại biên mậu; xuất khẩu hàng công nghiệp sang ASEAN; thâm nhập thị trường phân phối EU; thúc đẩy xuất khẩu nông sản thực phẩm qua hệ thống phân phối hiện đại; phát triển mạng lưới phân phối tại Tiểu vùng sông Mê Kông; phản ánh thực trạng doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn thu mua của AEON, Central Group, Lotte.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra ba khoảng trống lớn mà các công trình trước chưa giải quyết trọn vẹn:

  1. Về phương diện lý luận: Các nghiên cứu trước đây chưa khái quát được các yêu cầu và đặc tính chung khi xây dựng hệ thống phân phối tại các khu vực thị trường trọng điểm khác nhau trên thế giới (EU, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN); chưa xác lập một khung phân tích toàn diện về các phương thức thâm nhập và tiêu chí đo lường sự phát triển của hệ thống phân phối quốc gia ở nước ngoài.
  2. Về phương diện thực tiễn và dữ liệu: Chưa có nhiều nghiên cứu phân tích sâu mối quan hệ kết hợp giữa Nhà nước và doanh nghiệp, tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) và hoạt động ngoại giao kinh tế tới việc mở rộng mạng lưới phân phối; các nghiên cứu trước phần lớn mang tính định tính, thiếu các dữ liệu điều tra, khảo sát thực tế và số liệu thống kê chi tiết về hoạt động đầu tư hạ tầng phân phối ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam.
  3. Về nội hàm chủ thể: Các nghiên cứu chưa làm rõ nội hàm khái niệm hệ thống phân phối hàng Việt Nam ở nước ngoài có bao gồm mạng lưới phân phối do kiều bào (người gốc Việt không mang quốc tịch Việt Nam) sở hữu hay không, dẫn đến các đề xuất chính sách trước đây còn chung chung, chưa phân định rõ cơ chế hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nền tảng lý luận thương mại:

  • Khái niệm hệ thống và hệ thống phân phối hàng hóa: Hệ thống được xác định là tập hợp các phần tử có mối liên hệ hữu cơ, vận hành theo quy luật để thực hiện mục tiêu xác định. Dưới góc độ vĩ mô, hệ thống phân phối hàng hóa bao gồm toàn bộ các dòng chảy hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng trong nền kinh tế. Dưới góc độ vi mô, đó là tập hợp các kênh, phương thức và chủ thể trung gian mà doanh nghiệp thiết lập để đưa hàng hóa tiếp cận thị trường mục tiêu.
  • Hàng hóa của một quốc gia: Tiếp cận theo các tiêu chí về xuất xứ thuần túy hoặc xuất xứ theo quy tắc ưu đãi thuế quan trong các cam kết quốc tế, hàng hóa trải qua các công đoạn chế biến tạo giá trị gia tăng trong nước, hoặc hàng hóa mang thương hiệu quốc gia.
  • Phân loại hoạt động phân phối: Vận dụng quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ, phân phối bao gồm bốn nhóm hoạt động cơ bản: bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại.
  • Khung phân loại thương mại dịch vụ theo GATS/WTO: Luận án áp dụng bốn phương thức cung cấp dịch vụ phân phối theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ:
    1. Phương thức 1 (Cung cấp qua biên giới - Cross-border supply): Dịch vụ phân phối được cung cấp từ lãnh thổ nước này sang lãnh thổ nước khác (ví dụ: bán lẻ trực tuyến xuyên biên giới).
    2. Phương thức 2 (Tiêu dùng ngoài lãnh thổ - Consumption abroad): Người tiêu dùng di chuyển sang nước khác để mua sắm, tiêu dùng dịch vụ.
    3. Phương thức 3 (Hiện diện thương mại - Commercial presence): Doanh nghiệp thành lập pháp nhân, chi nhánh, công ty con, đầu tư cơ sở bán buôn/bán lẻ tại nước sở tại.
    4. Phương thức 4 (Hiện diện thể nhân - Presence of natural persons): Thể nhân di chuyển sang nước khác để thực hiện dịch vụ phân phối hàng hóa.

Cấu trúc và thành viên của hệ thống phân phối ở nước ngoài

Hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài bao gồm ba nhóm thành viên chính thức và các tổ chức bổ trợ:

  • Nhà sản xuất / Nhà xuất khẩu trong nước: Đơn vị khởi nguồn chuỗi cung ứng, cung cấp hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường mục tiêu.
  • Trung gian phân phối: Bao gồm các nhà nhập khẩu sở tại; hiện diện thương mại của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài (văn phòng đại diện, chi nhánh theo Luật Doanh nghiệp); các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng thương mại (kho bãi, trung tâm bán buôn cash & carry, siêu thị); và các trung gian thương mại của cộng đồng người Việt định cư tại nước ngoài.
  • Người tiêu dùng cuối cùng: Người tiêu dùng bản địa, cộng đồng người Việt sinh sống tại nước sở tại và các tổ chức mua hàng công nghiệp/dịch vụ.
  • Các tổ chức bổ trợ: Doanh nghiệp dịch vụ logistics, vận tải quốc tế, kinh doanh kho ngoại quan, công ty bảo hiểm, tổ chức nghiên cứu thị trường, đơn vị xúc tiến thương mại và hội chợ triển lãm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm thu thập, kiểm định và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Được sử dụng xuyên suốt để xem xét các quy luật vận động của dòng hàng hóa, mối quan hệ giữa sản xuất trong nước và phân phối quốc tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thu thập dữ liệu thứ cấp (Desk research): Khai thác các văn bản pháp luật, đề án của Chính phủ (Quyết định 1513/QĐ-TTg, Quyết định 1797/QĐ-TTg), báo cáo của Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số liệu cấp phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giai đoạn 1999–2020, và dữ liệu thu mua của các tập đoàn bán lẻ quốc tế (AEON, Central Group, Lotte).
  • Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh và đối chứng: So sánh tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư ra nước ngoài theo từng ngành kinh tế, phân tích cơ cấu dự án giai đoạn 2015–2020, đối chiếu kinh nghiệm xây dựng mạng lưới phân phối của một số quốc gia.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát chuyên gia: Tác giả xây dựng bảng hỏi và thực hiện phỏng vấn sâu đối với hơn 50 chuyên gia và nhà quản lý thuộc: Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thị trường nước ngoài (khu vực Châu Á, Châu Phi) - Bộ Công Thương; lãnh đạo Sở Công Thương; chuyên gia Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; giảng viên các trường đại học khối kinh tế; tham tán/tùy viên thương mại Việt Nam tại nước ngoài; đại diện các hiệp hội ngành hàng; lãnh đạo ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong và ngoài nước có liên quan đến phát triển hệ thống phân phối Việt Nam ở nước ngoài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo ba trục nội dung: nghiên cứu về hệ thống phân phối nói chung, nghiên cứu về phân phối của một quốc gia ra thị trường quốc tế, và các nghiên cứu về hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài. Tác giả phân tích các luận điểm then chốt từ các công trình nghiên cứu của Freedman (1995), Andrew Cox và ctg (2002), Đinh Văn Thành (2012), Masakuni Negishi và Takashi Shimasaki (2014), Nguyễn Thảo Hiền (2020), Phạm Hồng Tú (2016). Chương này xác lập cơ sở khoa học cho việc kế thừa các khái niệm về chuỗi cung ứng và logistics xuyên biên giới, đồng thời làm rõ ba khoảng trống nghiên cứu lớn mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về hệ thống phân phối hàng hóa ở nước ngoài với các nội dung trọng tâm:

  1. Khái niệm và đặc điểm: Phân tích bản chất của việc phân phối hàng hóa ra nước ngoài, các dòng vận động kết nối (quyền sở hữu, đàm phán, thanh toán, thông tin, xúc tiến, chia sẻ rủi ro) và đặc trưng tuân thủ rào cản kỹ thuật của thị trường nhập khẩu.
  2. Năm hình thức phát triển hệ thống phân phối ở nước ngoài:
    • Hình thức 1: Phân phối qua trung gian nhập khẩu độc lập vào hệ thống bán lẻ nước sở tại (hình thức gián tiếp).
    • Hình thức 2: Thiết lập hiện diện thương mại trực tiếp (chi nhánh, văn phòng đại diện) để phát triển mạng lưới đại lý độc quyền hoặc tổng đại lý theo Luật Doanh nghiệp.
    • Hình thức 3: Đầu tư trực tiếp xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại (kho ngoại quan, cơ sở chế biến, trung tâm bán buôn cash & carry, siêu thị, trung tâm thương mại).
    • Hình thức 4: Phát triển mạng lưới qua phương thức nhượng quyền thương mại (nhượng quyền sản phẩm và nhượng quyền kinh doanh).
    • Hình thức 5: Đưa hàng hóa tham gia trực tiếp vào mạng lưới phân phối của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia thông qua bộ phận thu mua hiện diện tại nước sản xuất.
  3. Nội dung và tiêu chí đánh giá: Luận án phân định rõ nội dung phát triển ở cấp độ quản lý Nhà nước (đàm phán FTA, hoàn thiện khung pháp lý, định hướng chiến lược, hỗ trợ xúc tiến) và cấp độ quản trị Doanh nghiệp (nghiên cứu thị trường mục tiêu, lựa chọn mô hình thâm nhập, tổ chức mạng lưới đối tác, kết nối hệ thống phân phối trong và ngoài nước).
  4. Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Nhân tố quốc tế và khu vực (cam kết hội nhập, FTA, rào cản thương mại); (2) Nhân tố quốc gia (chính sách ngoại thương, thủ tục đầu tư ra nước ngoài, hạ tầng logistics quốc gia); (3) Nhân tố thuộc ngành kinh doanh (tính chất sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành); (4) Nhân tố thuộc năng lực của nhà phân phối và doanh nghiệp sản xuất (quy mô vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản trị kênh).
  5. Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết bài học từ các mô hình phát triển mạng lưới phân phối xuất khẩu của một số quốc gia và đúc kết điều kiện vận dụng tại Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2016–2020

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài trong giai đoạn 5 năm (2016–2020):

  • Phân tích theo các phương thức phát triển: Đánh giá tình hình đưa hàng hóa vào hệ thống của các tập đoàn phân phối đa quốc gia (Central Group, AEON, Lotte); thực trạng đầu tư hạ tầng thương mại của doanh nghiệp Việt Nam tại các thị trường láng giềng (Lào, Campuchia) và các trung tâm thương mại của người Việt tại nước ngoài.
  • Thực trạng các nhân tố tác động: Đánh giá tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi các FTA như CPTPP, EVFTA), các chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo Quyết định 1513/QĐ-TTg và Quyết định 1797/QĐ-TTg, cũng như mức độ chuẩn hóa quy trình sản xuất của doanh nghiệp trong nước.
  • Đánh giá kết quả đạt được: Doanh nghiệp Việt Nam bước đầu hình thành các kênh xuất khẩu trực tiếp vào chuỗi phân phối hiện đại; nhận diện thương hiệu hàng hóa tiêu dùng Việt Nam tại một số thị trường trọng điểm được cải thiện.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực hạ tầng phân phối còn phân tán; số lượng mặt hàng đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt của EU, Mỹ, Nhật Bản còn thấp; sự liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nước và hệ thống trung gian phân phối của kiều bào chưa chặt chẽ; thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng đàm phán và thương mại quốc tế.

Chương 4: Định hướng và các giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài đến 2025, tầm nhìn đến 2030

Chương 4 xác định bối cảnh phát triển mới và đề xuất các giải pháp đồng bộ:

  • Bối cảnh, cơ hội và thách thức: Phân tích xu hướng chuyển đổi số, sự phát triển của thương mại điện tử xuyên biên giới, tác động của biến động kinh tế toàn cầu và các yêu cầu gia tăng về tiêu chuẩn phát triển bền vững.
  • Quan điểm, định hướng và mục tiêu: Xác định phát triển hệ thống phân phối ở nước ngoài là phương thức quan trọng để nâng cao giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu Việt Nam; kết hợp hài hòa giữa phát triển hạ tầng vật chất và các kênh phân phối hiện đại.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất ba nhóm giải pháp chính gắn với trách nhiệm của từng chủ thể:
    1. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực thương mại dịch vụ; tận dụng hiệu quả các cam kết mở cửa thị trường trong FTA; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế và xúc tiến thương mại quốc gia; xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường và kết nối mạng lưới kiều bào.
    2. Nhóm giải pháp về phía Doanh nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa chất lượng và bao bì sản phẩm phù hợp thị hiếu tiêu dùng nước ngoài; đa dạng hóa hình thức thâm nhập (liên doanh, nhượng quyền, mở văn phòng đại diện, hợp tác với bộ phận thu mua của các tập đoàn quốc tế); đẩy mạnh liên kết ngang và liên kết dọc giữa các nhà sản xuất.
    3. Nhóm giải pháp về phía Hiệp hội ngành hàng: Phát huy vai trò cầu nối thông tin thị trường; tổ chức đào tạo tiêu chuẩn kỹ thuật cho doanh nghiệp hội viên; phối hợp xây dựng các gian hàng chung tại hội chợ quốc tế.
    4. Các giải pháp bổ trợ khác: Phát triển dịch vụ logistics kết nối xuyên biên giới và hợp tác tài chính - ngân hàng hỗ trợ thanh toán quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm: Luận án làm rõ khái niệm, nội hàm và đặc điểm riêng biệt của hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài trong điều kiện tự do hóa thương mại dịch vụ theo khung khổ GATS/WTO.
  2. Xác lập khung phân tích toàn diện: Hệ thống hóa năm hình thức phát triển mạng lưới phân phối ra nước ngoài, phân định rõ các nội dung quản lý nhà nước và nội dung quản trị doanh nghiệp.
  3. Nhận diện hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Xây dựng mô hình phân tích gồm bốn nhóm nhân tố (quốc tế/khu vực, quốc gia, ngành kinh doanh và nhà phân phối) tác động trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống phân phối quốc gia ở thị trường nước ngoài.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá thực trạng toàn diện giai đoạn 2016–2020: Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình đầu tư hạ tầng phân phối của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài và thực trạng tham gia chuỗi thu mua của các tập đoàn bán lẻ quốc tế dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát hơn 50 chuyên gia.
  2. Chỉ rõ nguyên nhân của các điểm nghẽn: Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong ngành phân phối, sự thiếu kết nối giữa doanh nghiệp trong nước với mạng lưới phân phối của kiều bào.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng: Xác lập các định hướng và giải pháp cụ thể có tính khả thi cao đối với Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng đến năm 2025, tầm nhìn 2030, chú trọng giải pháp liên kết chuỗi và tận dụng cơ hội từ các hiệp định FTA thế hệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn số liệu thống kê chi tiết đối với từng phân ngành hàng tiêu dùng và sự phân tán của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài, một số phân tích định lượng về doanh thu và chi phí phân phối theo chuỗi thời gian dài còn bị giới hạn. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào nhóm hàng hóa tiêu dùng tại khu vực Đông Nam Á, châu Âu và châu Mỹ, chưa bao quát toàn bộ các thị trường tiềm năng khác như Trung Đông hay Châu Phi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đối với từng ngành hàng xuất khẩu chuyên biệt (như nông sản chế biến, dệt may, da giày, đồ gỗ); nghiên cứu sâu hơn về tác động của các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới (B2B, B2C) đối với việc tái cấu trúc hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài trong bối cảnh kinh tế số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương): Tham khảo cơ sở lý luận và các kiến nghị chính sách để tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, triển khai hiệu quả các Đề án phát triển mạng lưới phân phối hàng Việt Nam ở nước ngoài và đề án huy động nguồn lực kiều bào.
  • Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu: Cung cấp thông tin thực tiễn về năm hình thức thâm nhập thị trường, tiêu chuẩn xét chọn của các chuỗi bán lẻ quốc tế, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược mở rộng kênh phân phối phù hợp với nguồn lực.
  • Các Hiệp hội ngành hàng: Sử dụng các luận điểm của luận án để xây dựng chương trình hỗ trợ hội viên nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường liên kết chuỗi và xúc tiến thương mại quốc tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu các học phần Thương mại quốc tế, Quản trị kênh phân phối, Kinh doanh quốc tế và Marketing quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có mấy hình thức phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở nước ngoài?

Luận án chỉ ra năm hình thức phát triển cơ bản:

  1. Xuất khẩu hàng hóa gián tiếp qua trung gian nhập khẩu độc lập vào hệ thống bán lẻ nước sở tại.
  2. Xây dựng các hiện diện thương mại (văn phòng đại diện, chi nhánh) để thiết lập hệ thống đại lý bán buôn, bán lẻ.
  3. Đầu tư trực tiếp xây dựng hạ tầng thương mại (kho ngoại quan, cơ sở chế biến, trung tâm bán buôn cash & carry, siêu thị, trung tâm thương mại).
  4. Mở rộng mạng lưới thông qua nhượng quyền thương mại (nhượng quyền phân phối sản phẩm hoặc nhượng quyền kinh doanh).
  5. Đưa hàng hóa tham gia trực tiếp vào mạng lưới phân phối của các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia thông qua bộ phận thu mua của tập đoàn hiện diện tại nước sản xuất.

2. Bốn phương thức thương mại dịch vụ theo GATS/WTO được vận dụng trong phân phối hàng hóa như thế nào?

Theo quy định của GATS, bốn phương thức cung cấp dịch vụ phân phối bao gồm:

  • Phương thức 1 (Cung cấp qua biên giới): Cung cấp dịch vụ bán lẻ/phân phối qua mạng từ Việt Nam cho khách hàng ở ngoài lãnh thổ.
  • Phương thức 2 (Tiêu dùng ngoài lãnh thổ): Khách du lịch hoặc thương nhân nước ngoài đến mua sắm trực tiếp tại các cơ sở phân phối ở Việt Nam.
  • Phương thức 3 (Hiện diện thương mại): Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư mở chi nhánh, cửa hàng, siêu thị hoặc thành lập pháp nhân phân phối tại nước ngoài.
  • Phương thức 4 (Hiện diện thể nhân): Thể nhân (thương nhân) mang hàng hóa qua biên giới để trực tiếp bán lẻ tại khu vực thị trường nước sở tại.

3. Những thành viên chính thức tham gia vào hệ thống phân phối hàng hóa ở nước ngoài gồm những ai?

Hệ thống bao gồm ba nhóm thành viên chính thức:

  • Nhà sản xuất / nhà xuất khẩu tại quốc gia gốc.
  • Trung gian phân phối (trung gian nhập khẩu nước ngoài, hiện diện thương mại của doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng phân phối, và trung gian thương mại của cộng đồng người Việt tại nước ngoài).
  • Người tiêu dùng cuối cùng (người tiêu dùng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tại nước sở tại).

4. Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống phân phối ở nước ngoài được luận án xác định là gì?

Luận án phân loại thành bốn nhóm:

  • Nhóm nhân tố quốc tế và khu vực (các hiệp định thương mại tự do, chính sách bảo hộ, rào cản kỹ thuật).
  • Nhóm nhân tố quốc gia (chính sách ngoại thương, khung pháp lý về đầu tư ra nước ngoài, hệ thống logistics quốc gia).
  • Nhóm nhân tố thuộc ngành kinh doanh (đặc tính sản phẩm, yêu cầu bảo quản, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành).
  • Nhóm nhân tố thuộc các nhà phân phối và doanh nghiệp (năng lực tài chính, quy mô vốn, trình độ quản trị kênh và mạng lưới liên kết).

5. Khảo sát chuyên gia trong luận án được tiến hành với quy mô và đối tượng nào?

Tác giả đã tiến hành khảo sát phỏng vấn sâu hơn 50 chuyên gia thuộc nhiều cơ quan, tổ chức: lãnh đạo và chuyên viên Vụ Thị trường trong nước, Vụ Thị trường nước ngoài (Bộ Công Thương); lãnh đạo Sở Công Thương; chuyên gia Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; tham tán, tùy viên thương mại Việt Nam tại nước ngoài; giảng viên các trường đại học, cao đẳng; đại diện các hiệp hội ngành hàng; cùng lãnh đạo các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thu Hương đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa của một quốc gia ở thị trường nước ngoài. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp với phỏng vấn sâu hơn 50 chuyên gia, công trình đã làm rõ thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam giai đoạn 2016–2020, chỉ ra các kết quả đạt được cũng như nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. Trên cơ sở dự báo bối cảnh hội nhập quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và ba nhóm giải pháp đồng bộ (Nhà nước, Doanh nghiệp, Hiệp hội) nhằm phát triển bền vững hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.