Luận án: Phát triển logistics ngược chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa tại Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thƣơng Mại

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thƣơng Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2018

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.2.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.3. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.5.1. Quy trình nghiên cứu của luận án

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHỦ YẾU VỀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM

2.1. TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM

2.1.1. Khái quát về logistics ngược

2.1.2. Khái quát về chuỗi cung ứng sản phẩm

2.1.3. Logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

2.2. PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM

2.2.1. Khái niệm phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

2.2.2. Nội dung phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

2.3. Kinh nghiệm phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm

2.4. Bài học đối với phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

3.1. KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VÀ HỆ THỐNG THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI VIỆT NAM

3.1.1. Tổng quan về ngành nhựa Việt Nam

3.1.2. Khái quát về chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

3.1.3. Khái quát về hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam

3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

3.2.1. Khảo sát logistics ngược tại một số doanh nghiệp điển hình

3.2.2. Thực trạng tổ chức logistics ngược trong chuỗi cung ứng SP nhựa VN

3.2.3. Thực trạng các dòng logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

3.2.4. Thực trạng các hoạt động logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

3.3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.3.2. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa việt nam

3.3.3. Kết luận về các yếu tố tác động đến phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SP NHỰA VIỆT NAM

3.4.1. Những thành công và nguyên nhân

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

4.1. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH NHỰA VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

4.1.1. Dự báo triển vọng ngành nhựa Việt Nam

4.1.2. Tiềm năng phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

4.2. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

4.2.1. Quan điểm phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

4.2.2. Nguyên tắc phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

4.3. CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƯỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM

4.3.1. Đề xuất phát triển tổ chức logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

4.3.2. Đề xuất phát triển các dòng logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

4.3.3. Đề xuất phát triển các hoạt động logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

4.3.4. Các giải pháp và kiến nghị hỗ trợ phát triển logistics ngược trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TRONG THỜI GIAN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan logistics ngược sản phẩm nhựa Xu hướng tất yếu

Logistics ngược, hay reverse logistics, là một khái niệm không còn mới mẻ trên thế giới nhưng vẫn đang trong giai đoạn định hình tại Việt Nam. Đây là quá trình lập kế hoạch, thực thi và kiểm soát hiệu quả dòng chảy của nguyên vật liệu, thành phẩm và thông tin liên quan từ điểm tiêu dùng cuối cùng quay trở lại điểm xuất phát. Mục đích chính là để thu hồi sản phẩm sau sử dụng nhằm phục hồi giá trị hoặc thải hồi một cách hợp lý. Trong bối cảnh ngành nhựa Việt Nam đối mặt với áp lực kép từ ô nhiễm nhựa và giải pháp bảo vệ môi trường, cùng với sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, phát triển logistics ngược sản phẩm nhựa không còn là lựa chọn mà đã trở thành một yêu cầu cấp thiết. Luận án của Trần Thị Thu Hương (2018) nhấn mạnh: “phát triển logistics ngược là một trong những giải pháp quan trọng và cấp thiết” cho ngành nhựa Việt Nam. Việc này không chỉ giúp giải quyết bài toán môi trường mà còn mở ra cơ hội xây dựng một chuỗi cung ứng khép kín, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn sản phẩm nhựa và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Quá trình này đóng vai trò then chốt trong việc biến rác thải thành tài nguyên, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững ngành nhựa.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý chuỗi cung ứng ngược

Quản lý chuỗi cung ứng ngược được định nghĩa là quá trình tối ưu hóa dòng vận động ngược chiều của sản phẩm, từ điểm tiêu dùng về nơi sản xuất hoặc xử lý. Khác với logistics xuôi (forward logistics) tập trung vào việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, logistics ngược xử lý các vấn đề phát sinh sau bán hàng như đổi trả, bảo hành, sửa chữa, và đặc biệt là thu hồi sản phẩm hết vòng đời. Vai trò của nó vô cùng quan trọng: giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bằng cách tái sử dụng nguyên vật liệu, tăng doanh thu từ việc bán lại sản phẩm tân trang, và xây dựng hình ảnh thương hiệu xanh, có trách nhiệm với xã hội. Theo Rogers và Tibben-Lembke (1999), logistics ngược là giải pháp giúp doanh nghiệp "giảm chi phí, tăng doanh thu, nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng và giảm tác động đến môi trường".

1.2. Logistics ngược và mô hình kinh tế tuần hoàn sản phẩm nhựa

Logistics ngược là xương sống của mô hình kinh tế tuần hoàn sản phẩm nhựa. Trong mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống (sản xuất – tiêu dùng – thải bỏ), tài nguyên bị khai thác và lãng phí. Ngược lại, kinh tế tuần hoàn hướng tới việc giữ cho vật liệu và sản phẩm được lưu thông trong vòng đời sử dụng lâu nhất có thể. Để làm được điều này, một hệ thống logistics ngược sản phẩm nhựa hiệu quả là bắt buộc. Hệ thống này đảm bảo các sản phẩm nhựa sau sử dụng được thu gom, phân loại và đưa vào các quy trình phù hợp như tái sử dụng, sửa chữa, tái sản xuất hoặc tái chế rác thải nhựa Việt Nam. Qua đó, nó biến rác thải nhựa từ một gánh nặng môi trường thành nguồn nguyên liệu đầu vào giá trị cho chu trình sản xuất mới, hiện thực hóa một chuỗi cung ứng khép kín.

II. Thách thức logistics ngược sản phẩm nhựa ở Việt Nam là gì

Thực trạng phát triển logistics ngược sản phẩm nhựa tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế đáng kể. Mặc dù tiềm năng tái chế rác thải nhựa Việt Nam là rất lớn, hệ thống hiện tại vẫn còn manh mún và thiếu đồng bộ. Theo luận án của Trần Thị Thu Hương (2018), “trong khi khối lượng chất thải rắn phát sinh trên cả nước ước khoảng 28 triệu tấn/năm... tỷ lệ tái chế, tái sử dụng chỉ đạt khoảng 10 - 12%”. Con số này cho thấy một sự lãng phí tài nguyên khổng lồ và áp lực nặng nề lên môi trường. Các doanh nghiệp chưa thực sự nhận thức sâu sắc về lợi ích chiến lược của logistics ngược, phần lớn vẫn xem đây là một gánh nặng chi phí thay vì cơ hội tạo ra giá trị. Sự thiếu liên kết giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng, từ nhà sản xuất, nhà phân phối đến người tiêu dùng và đơn vị tái chế, đã tạo ra một hệ thống rời rạc, kém hiệu quả. Những rào cản này đòi hỏi phải có những giải pháp toàn diện để tháo gỡ.

2.1. Hạn chế trong hệ thống thu gom và xử lý phế liệu nhựa

Hệ thống thu gom rác thải tại Việt Nam hiện nay tồn tại song song hai hình thức: chính thức và phi chính thức. Hệ thống chính thức do nhà nước điều hành chủ yếu tập trung vào thu gom rác thải sinh hoạt để chôn lấp, trong khi hệ thống phi chính thức (lực lượng ve chai, làng nghề) lại là nguồn cung cấp chính cho hoạt động xử lý phế liệu nhựa. Sự phụ thuộc vào kênh phi chính thức dẫn đến nhiều bất cập: nguồn cung không ổn định, chất lượng phế liệu thấp, công nghệ tái chế lạc hậu, và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các làng nghề. Thêm vào đó, cơ sở hạ tầng cho việc phân loại, tập kết và vận chuyển rác thải tái chế còn rất yếu kém, làm tăng chi phí và giảm hiệu quả của toàn bộ quá trình quản lý chất thải rắn.

2.2. Nhận thức và trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất còn thấp

Một trong những rào cản lớn nhất là nhận thức của doanh nghiệp. Nhiều nhà sản xuất vẫn chưa thấy được vai trò của logistics ngược sản phẩm nhựa trong việc tạo lợi thế cạnh tranh. Khái niệm về trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR) vẫn còn khá mới mẻ. Hầu hết các hoạt động logistics ngược tại doanh nghiệp chỉ dừng lại ở việc xử lý hàng đổi trả, bảo hành chứ chưa chủ động xây dựng một hệ thống bài bản cho việc thu hồi sản phẩm sau sử dụng. Sự thiếu vắng một chiến lược rõ ràng và sự đầu tư không tương xứng về nguồn lực, công nghệ đã khiến các doanh nghiệp Việt Nam lúng túng trong việc tổ chức và kiểm soát dòng chảy ngược, dẫn đến chi phí cao và hiệu quả thấp.

III. Phương pháp phát triển logistics ngược Chính sách EPR VN

Để giải quyết các thách thức mang tính hệ thống, việc xây dựng một khung pháp lý vững chắc và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ là yếu tố tiên quyết. Một trong những giải pháp logistics xanh và bền vững được nhiều quốc gia áp dụng thành công là chính sách Trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR). Chính sách EPR Việt Nam, được quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường 2020, yêu cầu các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình trong suốt vòng đời, bao gồm cả giai đoạn thải bỏ. Chính sách này tạo ra một động lực kinh tế mạnh mẽ, buộc doanh nghiệp phải tham gia vào việc tổ chức, tài trợ cho hoạt động thu gom và tái chế. Việc triển khai hiệu quả EPR sẽ định hình lại toàn bộ ngành tái chế rác thải nhựa Việt Nam, chuyển gánh nặng từ xã hội và ngân sách nhà nước sang cho các nhà sản xuất, những người hưởng lợi trực tiếp từ sản phẩm họ đưa ra thị trường. Điều này sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường và xây dựng các hệ thống thu hồi hiệu quả.

3.1. Vai trò của nhà nước trong quản lý chất thải rắn

Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và điều tiết trong việc phát triển logistics ngược sản phẩm nhựa. Nhiệm vụ chính là hoàn thiện hệ thống pháp luật, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về tái chế, và quy hoạch các khu công nghiệp tái chế tập trung. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ tái chế nhựa PET và các loại nhựa khác. Bên cạnh đó, việc tăng cường công tác thanh tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về môi trường, đặc biệt là việc thực thi chính sách EPR Việt Nam, là cần thiết để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả. Chính phủ cũng cần đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phân loại rác tại nguồn, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống thu gom rác thải hoạt động hiệu quả hơn.

3.2. Xây dựng Quỹ Tái chế và cơ chế hỗ trợ tài chính

Để thực thi EPR, việc thành lập một Quỹ Bảo vệ Môi trường hoặc Quỹ Tái chế quốc gia là rất quan trọng. Các nhà sản xuất sẽ đóng góp tài chính vào quỹ này dựa trên khối lượng sản phẩm, bao bì nhựa họ đưa ra thị trường. Nguồn quỹ này sẽ được sử dụng để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý phế liệu nhựa. Cơ chế này giúp xã hội hóa công tác thu hồi và tái chế, tạo ra một thị trường cạnh tranh cho các đơn vị cung cấp dịch vụ tái chế. Hình 4.3 trong luận án của Trần Thị Thu Hương đã minh họa rõ vai trò của Quỹ Tái chế Nhựa trong việc điều phối dòng tiền, kết nối nhà sản xuất với các đơn vị thu gom và tái chế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực tài chính.

IV. Cách tối ưu hóa chi phí logistics ngược trong chuỗi cung ứng

Bên cạnh các giải pháp vĩ mô, việc tối ưu hóa chi phí logistics ngược ở cấp độ doanh nghiệp và chuỗi cung ứng là yếu tố sống còn để đảm bảo tính khả thi kinh tế. Chi phí logistics ngược thường cao và khó dự báo hơn logistics xuôi do tính không chắc chắn về số lượng, thời điểm và chất lượng sản phẩm thu hồi. Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng một quy trình quản lý bài bản, áp dụng công nghệ và tăng cường hợp tác. Việc đầu tư vào hệ thống thông tin để theo dõi dòng sản phẩm ngược, từ lúc nhận yêu cầu thu hồi đến khi xử lý xong, sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch. Hợp tác chặt chẽ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng, từ nhà bán lẻ, nhà phân phối đến nhà sản xuất, là chìa khóa để xây dựng một mạng lưới thu hồi hiệu quả. Thay vì hoạt động đơn lẻ, các doanh nghiệp có thể chia sẻ cơ sở hạ tầng kho bãi, phương tiện vận tải để giảm chi phí và nâng cao hiệu suất của toàn bộ chuỗi cung ứng khép kín.

4.1. Ứng dụng công nghệ vào thu hồi và phân loại sản phẩm

Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa và tối ưu hóa chi phí logistics ngược. Việc áp dụng mã vạch, mã QR, hoặc công nghệ RFID trên sản phẩm giúp việc nhận diện và theo dõi sản phẩm thu hồi trở nên dễ dàng và chính xác. Tại các trung tâm xử lý, công nghệ phân loại quang học và trí tuệ nhân tạo (AI) có thể giúp tự động hóa quá trình phân tách các loại nhựa khác nhau, nâng cao độ tinh khiết của nguyên liệu tái chế và giảm chi phí lao động. Đầu tư vào công nghệ tái chế nhựa PET tiên tiến như tái chế hóa học có thể biến các loại rác thải nhựa phức tạp, giá trị thấp thành nguyên liệu nhựa nguyên sinh, tạo ra giá trị kinh tế cao hơn và giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm.

4.2. Hợp tác và chia sẻ thông tin giữa các thành viên chuỗi cung ứng

Sự thành công của quản lý chuỗi cung ứng ngược phụ thuộc rất lớn vào mức độ hợp tác giữa các thành viên. Việc chia sẻ thông tin về dự báo tỷ lệ hàng trả lại, tình trạng sản phẩm, và kế hoạch thu gom giúp các bên liên quan chủ động hơn trong việc bố trí nguồn lực. Các nhà bán lẻ có thể đóng vai trò là điểm thu hồi tiện lợi cho người tiêu dùng. Các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) có chuyên môn về logistics ngược có thể được thuê ngoài để quản lý toàn bộ quy trình, giúp doanh nghiệp tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. Sự cộng tác này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tăng tốc độ xử lý dòng hàng ngược, góp phần vào phát triển bền vững ngành nhựa.

V. Hướng phát triển bền vững ngành nhựa qua logistics ngược

Tương lai của ngành nhựa Việt Nam gắn liền với mức độ thành công trong việc xây dựng một hệ thống logistics ngược sản phẩm nhựa hiệu quả và toàn diện. Đây không chỉ là giải pháp cho vấn đề môi trường mà còn là con đường để ngành nhựa phát triển bền vững, tự chủ nguồn nguyên liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc chuyển đổi từ kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn sản phẩm nhựa là một hành trình dài, đòi hỏi sự chung tay của cả chính phủ, doanh nghiệp và người dân. Các mô hình kinh doanh mới dựa trên dịch vụ hóa sản phẩm, cho thuê sản phẩm thay vì bán đứt, sẽ ngày càng phổ biến, đòi hỏi một hệ thống logistics ngược linh hoạt để quản lý dòng tài sản. Tóm lại, đầu tư vào logistics ngược chính là đầu tư cho tương lai, giúp ngành nhựa Việt Nam không chỉ tăng trưởng về quy mô mà còn phát triển theo chiều sâu, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội.

5.1. Chuyển đổi sang mô hình chuỗi cung ứng khép kín

Mục tiêu cuối cùng của việc phát triển logistics ngược là xây dựng một chuỗi cung ứng khép kín hoàn chỉnh. Trong mô hình này, đầu ra của quá trình này lại trở thành đầu vào cho một quá trình khác, gần như không tạo ra rác thải. Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần tích hợp logistics ngược ngay từ khâu thiết kế sản phẩm (Design for Environment - DfE), ưu tiên sử dụng vật liệu đơn chất, dễ tháo dỡ và tái chế. Việc xây dựng các trung tâm tái chế tập trung, quy mô lớn với công nghệ hiện đại sẽ là hạt nhân của chuỗi cung ứng khép kín. Sự chuyển đổi này sẽ giúp ngành nhựa giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhựa nguyên sinh nhập khẩu, ổn định nguồn cung và giá thành sản xuất.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng và vai trò người tiêu dùng

Người tiêu dùng đóng vai trò là mắt xích khởi đầu của dòng logistics ngược. Do đó, nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của ô nhiễm nhựa và giải pháp giảm thiểu là vô cùng quan trọng. Các chương trình giáo dục về phân loại rác tại nguồn, khuyến khích sử dụng sản phẩm tái chế, và tạo ra các điểm thu gom tiện lợi sẽ thúc đẩy sự tham gia của người dân. Khi người tiêu dùng trở thành một phần tích cực của hệ thống, quá trình thu hồi sản phẩm sau sử dụng sẽ trở nên hiệu quả hơn rất nhiều, giảm chi phí phân loại và nâng cao chất lượng phế liệu đầu vào cho ngành tái chế. Đây là nền tảng xã hội vững chắc cho sự phát triển bền vững ngành nhựa.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI TRẦN THỊ THU HƢƠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh doanh Thƣơng mại Mã số : 62340121 Luận án tiến sĩ kinh tế Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TS An Thị Thanh Nhàn 2. Lục Thị Thu Hƣờng Hà Nội, Năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận án ii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC HÌNH VẼ. vii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN .1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU .2 Khoảng trống nghiên cứu .3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 QUY TRÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.1 Quy trình nghiên cứu của luận án .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .7 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN.

22 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHỦ YẾU VỀ PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM .1 TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM .1 Khái quát về logistics ngƣợc .2 Khái quát về chuỗi cung ứng sản phẩm .3 Logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm.2 PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM .1 Khái niệm phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm .2 Nội dung phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm .3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm .1 Kinh nghiệm phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm .2 Bài học đối với phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam. 68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 72 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VÀ HỆ THỐNG THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI VIỆT NAM .1 Tổng quan về ngành nhựa Việt Nam .2 Khái quát về chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .3 Khái quát về hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam .2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .1 Khảo sát logistics ngƣợc tại một số doanh nghiệp điển hình .2 Thực trạng tổ chức logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng SP nhựa VN .3 Thực trạng các dòng logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .4 Thực trạng các hoạt động logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .2 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa việt nam .3 Kết luận về các yếu tố tác động đến phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SP NHỰA VIỆT NAM .1 Những thành công và nguyên nhân .2 Những hạn chế và nguyên nhân. 116 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.

120 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .1 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH NHỰA VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .1 Dự báo triển vọng ngành nhựa Việt Nam .2 Tiềm năng phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .2 QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .1 Quan điểm phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .2 Nguyên tắc phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .3 CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN LOGISTICS NGƢỢC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM NHỰA VIỆT NAM .1 Đề xuất phát triển tổ chức logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .2 Đề xuất phát triển các dòng logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .3 Đề xuất phát triển các hoạt động logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .4 Các giải pháp và kiến nghị hỗ trợ phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam. 143 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 149 KẾT LUẬN CHUNG. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TRONG THỜI GIAN CỦA LUẬN ÁN.

152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. Danh mục từ viết tắt tiếng Việt TT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt 1. CCƢ Chuỗi cung ứng 2.

DN Doanh nghiệp 3. DNBL Doanh nghiệp bán lẻ 4. KHCN Khoa học công nghệ 5. NBL Nhà bán lẻ 6.

NCC Nhà cung cấp 7. NPP Nhà phân phối 8. NSX Nhà sản xuất 9. SP Sản phẩm 10.

SXKD Sản xuất kinh doanh 11. TNHH Trách nhiệm hữu hạn 12. VN Việt Nam 2. Danh mục từ viết tắt tiếng Anh TT Từ viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1.

ASEAN Association of South East Asia Nations Hiệp hội các QG Đông Nam Á 2. CRM Customer relationship managment Quản trị quan hệ khách hàng 3. EDI Electronic Data interchange Trao đổi dữ liệu điện tử 4. EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá 5.

EU European Union Liên minh châu âu 6. FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do 7. HPC Hanoi Plastics Company Công ty Nhựa Hà Nội 8. RL Reverse logistics Logistics ngƣợc 9.

SIG Observed significance level Mức ý nghĩa quan sát 10. VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phƣơng sai 11. VPA Vietnam Plastics Associate Hiệp hội Nhựa Việt Nam 12. WTO World Trade Organazation Tổ chức thƣơng mại thế giới vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Mô tả mẫu điều tra là các doanh nghiệp SXKD sản phẩm nhựa.2: Mô tả mẫu điều tra là các cơ sở tái chế nhựa .1: Trách nhiệm của thành viên chuỗi cung ứng đối với logistics ngƣợc .2: Sự khác biệt giữa logistics ngƣợc và xuôi .3: So sánh chi phí logistics ngƣợc và logistics xuôi .4: Đặc điểm cơ bản của các dòng logistics ngƣợc.5: Các cấp độ phát triển logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm .1: Năng lực của một số doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu nhựa tại VN .2: Thống kê và dự báo về chất thải rắn đô thị tại Việt Nam .3: Tỷ trọng một số thành phần trong chất thải rắn tại 3 thành phố lớn .4: Một số làng nghề tái chế phế liệu tiêu biểu tại Việt Nam .5: Cách thức tổ chức logistics ngƣợc tại các DN nhựa VN .6: Thời gian tổ chức logistics ngƣợc tại doanh nghiệp.7: Độ quan trọng của các lý do khiến DN phải tổ chức logistics ngƣợc .8: Đánh giá năng lực tự tổ chức logistics ngƣợc của các DN nhựa VN .10: Mức độ phổ biến của dòng logistics ngƣợc đƣợc triển khai .11: Tóm lƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả logistics ngƣợc .12: Kết quả kiểm định độ tin cậy và phân tích khám phá nhân tố .13: Kết quả phân tích khám phá nhân tố các biến độc lập .14: Ma trận tƣơng quan giữa các biến .15: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình.16: Kết quả phân tích hồi quy.1: Vai trò của các thành viên trong mạng lƣới logistics ngƣợc.

135 vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu của luận án .2: Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp .3: Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp .4: Kết quả gửi phiếu khảo sát tới 2 mẫu nghiên cứu .1: So sánh giữa logistics ngƣợc và logistics xanh .2: So sánh giữa logistics ngƣợc và quản lý chất thải .3: Cấu trúc dòng trong chuỗi cung ứng sản phẩm .4: Cấu trúc thành viên trong chuỗi cung ứng sản phẩm .5: Vị trí của logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm .6: Sơ đồ chuỗi cung ứng vòng kín .7 Yếu tố ảnh hƣởng đến cách thức tổ chức logistics ngƣợc tại DN.8: Mô hình tổ chức kênh thu hồi trong chuỗi cung ứng sản phẩm .9: Tổ chức logistics ngƣợc tập trung .10: Tổ chức logistics ngƣợc phân cấp .11: Các dòng logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm .12: Các hoạt động logistics ngƣợc cơ bản .13: Các biện pháp xử lý trong dòng logistics ngƣợc .14: Các cấp độ phát triển logistics ngƣợc .15: Logistics ngƣợc trong ngành nhựa châu Âu .16: Hệ thống logistics ngƣợc chính thức cho chất thải điện, điện tử tại thị trƣờng Nhật Bản .17: Hệ thống logistics ngƣợc cho chất thải điện tử tại Hàn Quốc .18: Hệ thống logistics ngƣợc cho chất thải điện tử tại Đài Loan .1: Cơ cấu DN ngành nhựa Việt Nam theo khu vực địa lý và theo sản phẩm .2: Sản lƣợng sản xuất nhựa của Việt Nam giai đoạn 2001-2016.3: Tình hình tiêu thụ nhựa của Việt Nam giai đoạn 2010 -2015 .4: Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .5: Nhập khẩu nguyên liệu nhựa của Việt Nam giai đoạn 2010-2016 .6: Cơ cấu nguyên liệu nhựa nhập khẩu của Việt Nam 2010 - 2015 .7: Cơ cấu thị trƣờng nhập khẩu nguyên liệu nhựa của VN 2010-2015 .8: Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu nhựa của Việt Nam 2010-2015 .9: Hệ thống quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn tại Việt Nam .10: Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn chính thức tại Việt Nam .11: Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn phi chính thực tại Việt Nam .12: Quy trình logistics ngƣợc cho sản phẩm không phù hợp tại HPC .13: Quy trình thu mua & tái chế phế liệu nhựa tại Công ty TNHH Tấn Tài .14: Mô hình tổ chức quản lý logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam .15: Mạng lƣới logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng SP nhựa Việt Nam .16: Mức độ cộng tác giữa các thành viên trong CCƢ sản phẩm nhựa Việt Nam về logistics ngƣợc .17: Thành viên điều hành mạng lƣới logistics ngƣợc .18: Độ quan trọng của các căn cứ khi quyết định thuê ngoài RL .19: Tỷ trọng thuê ngoài các dịch vụ logistics ngƣợc .20: Các dòng logistics ngƣợc trong chuỗi cung ứng SP nhựa Việt Nam .21: Sơ đồ hoạt động logistics ngƣợc đối với SP không đáp ứng yêu cầu KH; phế phẩm, phụ phẩm trong CCƢ sản phẩm nhựa VN .22: Tỷ lệ SP thu hồi trên số SP phát sinh của mỗi dòng logistics ngƣợc .23: Loại hình xử lý SP không đáp ứng yêu cầu; phế phẩm, phụ phẩm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ