Tổng quan nghiên cứu

Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc Việt Nam với diện tích tự nhiên đạt 8.187,25 km2 và 253 km đường biên giới tiếp giáp tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Địa phương sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa đồ sộ với hơn 118 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng cùng hệ thống lễ hội truyền thống đặc sắc của cộng đồng 7 dân tộc anh em. Trong giai đoạn 1995 - 2011, lượng khách du lịch đến Lạng Sơn đã tăng trưởng vượt bậc từ 100.000 lượt lên hơn 2.400.000 lượt khách, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 34,37%/năm trong giai đoạn 2000 - 2008. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch văn hóa tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi tỷ lệ khách lưu trú ngắn ngày chiếm đa số và nguồn thu chưa tương xứng với tiềm năng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên du lịch văn hóa phong phú và hiệu quả khai thác thực tế còn mang tính mùa vụ, tự phát. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa, khảo sát toàn diện thực trạng tài nguyên và hoạt động kinh doanh du lịch văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm phát triển bền vững du lịch văn hóa Lạng Sơn.

Phạm vi nghiên cứu không gian bao quát 1 thành phố và 10 huyện trọng điểm như Bắc Sơn, Bình Gia, Chi Lăng, Văn Lãng, Cao Lộc. Phạm vi thời gian tập trung phân tích chuyên sâu giai đoạn 2008 - 2013 và chuỗi số liệu phát triển từ năm 1995. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số phát triển du lịch, tạo luận cứ giúp địa phương nâng thời gian lưu trú trung bình của du khách từ dưới 1,5 ngày lên trên 2,5 ngày và đóng góp tích cực vào mức tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 11,31%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết phát triển du lịch bền vững và Lý thuyết không gian văn hóa du lịch. Lý thuyết phát triển du lịch bền vững nhấn mạnh sự cân bằng giữa khai thác kinh tế, bảo tồn tính nguyên vẹn của di sản và mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng bản địa. Lý thuyết không gian văn hóa du lịch hỗ trợ phân tích sự tương tác giữa chủ thể văn hóa, tài nguyên nhân văn và dòng khách du lịch trong một phạm vi địa lý đặc thù.

Mô hình nghiên cứu ứng dụng cấu trúc chuỗi giá trị du lịch văn hóa, tích hợp các yếu tố cấu thành bao gồm: tài nguyên di sản, cơ sở hạ tầng tiếp cận, sản phẩm du lịch đặc thù, dịch vụ bổ trợ và công tác quản lý nhà nước. Luận văn vận dụng và chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt:

  • Du lịch văn hóa: Loại hình du lịch dựa trên việc khai thác các giá trị di sản vật thể và phi vật thể nhằm thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, trải nghiệm của du khách.
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Toàn bộ các công trình kiến trúc nghệ thuật, di tích lịch sử, lễ hội, phong tục tập quán và nghệ thuật dân gian có khả năng tạo ra sức hút du lịch.
  • Khách du lịch văn hóa: Nhóm khách có động cơ chính là học hỏi, thưởng thức và trải nghiệm bản sắc văn hóa tại điểm đến.
  • Điểm đến di sản: Không gian địa lý chứa đựng các giá trị di sản đã được nhận diện, quy hoạch và khai thác phục vụ du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn, báo cáo tổng kết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lạng Sơn qua các năm với nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thực địa. Khung khảo sát định lượng được thực hiện với cỡ mẫu 350 phiếu khảo sát du khách, trong đó bao gồm 200 khách nội địa và 150 khách quốc tế tại các điểm đến trọng điểm như chùa Tam Thanh, đền Kỳ Cùng, chợ Kỳ Lừa và đền Mẫu Đồng Đăng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm khách theo độ tuổi, giới tính, vùng miền và mục đích chuyến đi. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 45 chuyên gia quản lý văn hóa và doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành giữa du lịch học, văn hóa học, địa lý kinh tế kết hợp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác động cơ, hành vi tiêu dùng và mức độ hài lòng của du khách đối với từng nhóm sản phẩm văn hóa. Phương pháp điền dã khảo sát trực tiếp tại hơn 20 di tích tiêu biểu giúp đánh giá chuẩn xác hiện trạng cơ sở vật chất và công tác bảo tồn di sản trong suốt dòng thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng lượng khách của Lạng Sơn đạt mức rất cao nhưng cơ cấu thị trường nguồn lại mất cân đối nghiêm trọng. Giai đoạn 1995 - 2005, lượng khách tăng gấp 9,3 lần từ 100.000 lượt lên 930.000 lượt, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 39,03%/năm. Đến năm 2011, lượng khách đạt 2.400.000 lượt nhưng khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 87,81%, trong khi khách quốc tế chỉ chiếm 12,19%. Trong nguồn khách quốc tế, thị trường Trung Quốc chiếm tỷ lệ tuyệt đối hơn 96%, các thị trường khách quốc tế khác chỉ chiếm khoảng 2% đến 3%.

Thứ hai, thị trường khách nội địa có tính tập trung cục bộ về mặt địa lý. Khách du lịch đến từ các tỉnh Đồng bằng sông Hồng như Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Nam Định chiếm tới 41,8% tổng lượng khách nội địa; khách từ thủ đô Hà Nội chiếm 30%. Điều này cho thấy sức hút của du lịch văn hóa Lạng Sơn hiện chỉ giới hạn ở khu vực phía Bắc mà chưa lan tỏa mạnh mẽ đến các thị trường miền Trung và miền Nam.

Thứ ba, động cơ chuyến đi của du khách có sự phân hóa rõ rệt nhưng giá trị gia tăng tạo ra cho kinh tế địa phương còn thấp. Khảo sát cho thấy 71,4% khách quốc tế bị hấp dẫn bởi tài nguyên thiên nhiên và 60,9% bởi văn hóa bản địa. Đối với khách nội địa, có 42,9% đi công vụ kết hợp du lịch, 35,7% đi du lịch thuần túy tham quan lễ hội, 14,3% trải nghiệm văn hóa bản địa và 7,1% du lịch sinh thái. Mặc dù nhu cầu trải nghiệm văn hóa cao, phần lớn du khách chỉ đi về trong ngày hoặc lưu trú ngắn hạn dưới 1,5 ngày do hạ tầng dịch vụ lưu trú tại 10 huyện vùng ven còn rất nghèo nàn.

Thứ tư, nguồn tài nguyên văn hóa của tỉnh vô cùng phong phú nhưng phân bố không đồng đều và tính kết nối tour tuyến còn yếu. Toàn tỉnh có 118 di tích xếp hạng gồm 23 di tích cấp quốc gia và 95 di tích cấp tỉnh. Tuy nhiên, hơn 70% lượng khách chỉ tập trung vào cụm di tích thành phố Lạng Sơn và huyện Cao Lộc như Nhị - Tam Thanh, đền Kỳ Cùng, đền Tả Phủ, đền Mẫu Đồng Đăng. Các cụm di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng như khởi nghĩa Bắc Sơn hay di tích đường số 4 tại Tràng Định vẫn chưa hình thành được các tour du lịch văn hóa chuyên đề hấp dẫn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự mất cân đối trên xuất phát từ rào cản hạ tầng và tính mùa vụ đậm nét của sản phẩm du lịch tâm linh. Lễ hội Lạng Sơn diễn ra dày đặc vào tháng Giêng âm lịch như hội đền Tả Phủ từ 22 đến 27 tháng Giêng, hội chùa Tiên ngày 18 tháng Giêng, hội đền Bắc Lệ từ ngày 2 đến 15 tháng Giêng, tạo ra hiện tượng quá tải cục bộ vào quý 1 nhưng lại đìu hiu trong các quý còn lại.

Khi so sánh với các trung tâm du lịch miền núi lân cận như Sa Pa (Lào Cai) hay Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Lạng Sơn sở hữu lợi thế vượt trội về mạng lưới giao thông đường bộ với mật độ 0,45 km/km2 (cao hơn mức bình quân toàn quốc là 0,33 km/km2) cùng hệ thống đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Đồng Đăng dài 92 km. Mặc dù vậy, địa phương lại tụt hậu về hệ thống cơ sở lưu trú cao cấp, cơ sở vui chơi giải trí ban đêm và các sản phẩm du lịch cộng đồng trải nghiệm bản sắc văn hóa Tày (chiếm 35,6% dân số) và Nùng (chiếm 43,86% dân số).

Để hiển thị trực quan các kết quả nghiên cứu trên, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu thị trường nguồn khách quốc tế và nội địa, kết hợp cùng bảng thống kê ma trận đối chiếu giữa 118 di tích được xếp hạng với mức độ sẵn sàng đón tiếp khách du lịch tại từng đơn vị hành chính cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp 1: Tái cơ cấu thị trường và đa dạng hóa nguồn khách du lịch văn hóa. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lạng Sơn cần chủ trì xây dựng chiến dịch xúc tiến chuyên biệt nhằm nâng tỷ trọng khách du lịch từ các tỉnh miền Trung và miền Nam lên mức 25% trong cơ cấu khách nội địa trước năm 2018. Mở rộng quảng bá sang các thị trường quốc tế thuộc khu vực Đông Bắc Á và ASEAN thông qua các gói sản phẩm kết hợp hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

Giải pháp 2: Xây dựng các chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù có giá trị gia tăng cao. Hiệp hội Du lịch tỉnh phối hợp cùng các doanh nghiệp lữ hành thiết kế 3 tuyến du lịch chuyên đề: "Hành trình di sản Xứ Lạng", "Du lịch lịch sử cách mạng đường 4 huyền thoại" và "Trải nghiệm văn hóa then sli vùng cao Mẫu Sơn". Mục tiêu đặt ra là kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách đạt 2,2 ngày và tăng mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách lên 35% trong giai đoạn 2014 - 2017.

Giải pháp 3: Nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng xã hội hóa bảo tồn di tích. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Ban Quản lý Di tích cần bố trí nguồn vốn ngân sách kết hợp kêu gọi đầu tư tư nhân để nâng cấp 100% đường giao thông kết nối tới 23 di tích cấp quốc gia trước năm 2019. Đồng thời, chuẩn hóa hệ thống bảng thông tin, bãi đỗ xe và khu dịch vụ ẩm thực tại các di tích trọng điểm nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến cảnh quan môi trường.

Giải pháp 4: Đào tạo và chuẩn hóa nguồn nhân lực phục vụ du lịch văn hóa. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức tập huấn chuyên sâu cho 1.500 lượt lao động du lịch tại chỗ, ưu tiên tuyển dụng và bồi dưỡng thuyết minh viên là người dân tộc Tày, Nùng, Dao tại các điểm di tích và bản làng văn hóa du lịch cộng đồng trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch ở cấp tỉnh và cấp huyện. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu khoa học toàn diện để xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, đề án bảo tồn di tích gắn với khai thác kinh tế biên mậu giai đoạn trung và dài hạn.

Nhóm 2: Các doanh nghiệp lữ hành, công ty tổ chức sự kiện và nhà đầu tư dịch vụ lưu trú. Tài liệu là căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp thấu hiểu hành vi khách hàng, từ đó thiết kế các chương trình tour lễ hội, tour di tích chuyên biệt và đầu tư chuỗi cơ sở lưu trú homestay phù hợp với bản sắc xứ Lạng.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Du lịch học, Văn hóa học, Địa lý kinh tế. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu liên ngành trong đánh giá tài nguyên văn hóa và chuyển hóa di sản thành sản phẩm kinh tế du lịch.

Nhóm 4: Ban quản lý di tích cơ sở và cộng đồng dân cư địa phương tại các điểm du lịch. Cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành bảo tồn di sản phi vật thể như nghệ thuật hát then, đàn tính, sli lượn và phương pháp làm du lịch cộng đồng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Điểm độc đáo nhất của tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Lạng Sơn là gì? Tài nguyên du lịch văn hóa Lạng Sơn nổi bật nhờ sự hòa quyện giữa hệ thống 118 di tích lịch sử - khảo cổ học phong phú và kho tàng văn hóa phi vật thể của 7 dân tộc anh em. Các lễ hội dân gian đặc sắc như lễ hội đền Tả Phủ, đền Kỳ Cùng cùng nghệ thuật hát then, sli lượn tạo nên bản sắc độc nhất vô nhị vùng Đông Bắc.

Tại sao lượng khách đến Lạng Sơn rất đông nhưng nguồn thu du lịch lại chưa tương xứng? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu khách có tới hơn 87% là khách nội địa với thời gian lưu trú ngắn dưới 1,5 ngày và 42,9% là khách đi công vụ kết hợp. Hệ thống cơ sở lưu trú, dịch vụ mua sắm cao cấp và các hoạt động giải trí về đêm tại 10 huyện của tỉnh còn rất thiếu thốn và nghèo nàn.

Thị trường khách quốc tế đến Lạng Sơn có đặc điểm hành vi tiêu dùng như thế nào? Khách quốc tế đến Lạng Sơn có hơn 96% là du khách Trung Quốc qua các cửa khẩu quốc tế. Khảo sát chỉ ra rằng 71,4% khách quốc tế quan tâm đến cảnh quan thiên nhiên và 60,9% muốn trải nghiệm văn hóa bản địa. Nhóm khách này thường có nhu cầu nối tour dài ngày về Hà Nội, Hải Phòng và Vịnh Hạ Long.

Cộng đồng dân tộc thiểu số tại Lạng Sơn đóng vai trò gì trong chuỗi giá trị du lịch văn hóa? Đồng bào dân tộc Tày (35,6%) và Nùng (43,86%) chính là chủ thể sáng tạo, lưu giữ và truyền dạy các giá trị di sản văn hóa như trang phục chàm, nghệ thuật đàn tính hát then, sli lượn cùng ẩm thực đặc sản vịt quay, khau nhục. Sự tham gia trực tiếp của cộng đồng là nhân tố quyết định tính bền vững của sản phẩm du lịch.

Hạ tầng giao thông có tác động thế nào đến triển vọng phát triển du lịch văn hóa Lạng Sơn? Lạng Sơn sở hữu hệ thống giao thông huyết mạch với 3.657 km đường bộ và 92 km đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Đồng Đăng. Mật độ đường bộ đạt 0,45 km/km2 cao hơn mức trung bình toàn quốc là 0,33 km/km2, tạo điều kiện lý tưởng để kết nối nhanh chóng với các trung tâm du lịch lớn của cả nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ giá trị của hệ thống 118 di tích xếp hạng cùng kho tàng văn hóa phi vật thể của 7 dân tộc anh em tại Lạng Sơn.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tăng trưởng khách du lịch giai đoạn 1995 - 2011 từ 100.000 lượt lên hơn 2.400.000 lượt, đồng thời chỉ ra các hạn chế về cơ cấu khách nội địa (87,81%) và sự thiếu hụt dịch vụ lưu trú chất lượng cao.
  • Xác lập khung 4 giải pháp mang tính đột phá về tái cấu trúc thị trường, phát triển sản phẩm du lịch chuyên đề, nâng cấp hạ tầng di tích và đào tạo nguồn nhân lực văn hóa bản địa.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quy hoạch du lịch tỉnh Lạng Sơn trong mối liên kết vùng Trung du miền núi phía Bắc và tuyến du lịch hành lang kinh tế quốc tế.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2014 - 2020 nhằm từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng du lịch từ số lượng sang chất lượng và giá trị gia tăng cao.

Các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các dữ liệu và đề xuất của luận văn để ứng dụng vào công tác xây dựng chính sách, kiến tạo sản phẩm du lịch di sản độc đáo, góp phần đưa du lịch văn hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng đất xứ Lạng.