Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Huế sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa đồ sộ với hơn 600 năm lịch sử hình thành, nổi bật là Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm 1993 và Nhã nhạc cung đình Huế được vinh danh năm 2003. Trong 10 tháng đầu năm 2015, ngành du lịch Thừa Thiên Huế đã đón hơn 2,14 triệu lượt khách, tăng 2,35% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù địa phương lưu giữ tới 49 lễ hội tiêu biểu phân bố đều khắp 27 phường xã trên tổng diện tích 71,68 km², các sản phẩm du lịch lễ hội vẫn chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng vốn có. Hoạt động lễ hội phần lớn còn mang nặng tính nghi lễ truyền thống, tính tương tác trải nghiệm dành cho du khách chưa cao và chưa tạo được sự liên kết chặt chẽ với chuỗi cung ứng dịch vụ lữ hành.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch lễ hội, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và khai thác các sự kiện văn hóa dân gian lẫn cung đình tại địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các điểm nghẽn về hạ tầng, nguồn nhân lực và phương thức quảng bá để đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm định vị du lịch lễ hội thành sản phẩm văn hóa đặc trưng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng đến mục tiêu gia tăng thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,8 ngày lên 2,5 ngày, thúc đẩy doanh thu du lịch tăng trưởng khoảng 20% đến 30% mỗi năm và tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng cư dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết du lịch sự kiện và du lịch văn hóa để làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản và thương mại hóa dịch vụ du lịch. Đồng thời, mô hình phát triển du lịch bền vững dựa vào cộng đồng được tích hợp nhằm xem xét sự cân bằng giữa bốn chủ thể trọng tâm: cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng dân cư bản địa và du khách.

Khung khái niệm của luận văn tập trung vào năm nội hàm cơ bản:

  • Lễ hội: Sinh hoạt văn hóa cộng đồng tổng hợp mang tính định kỳ, phản ánh đời sống tinh thần, tôn giáo và phong tục tập quán.
  • Lễ hội truyền thống: Hệ thống nghi lễ dân gian và cung đình được trao truyền qua nhiều thế hệ, dung hòa giữa yếu tố linh thiêng và đời thường.
  • Lễ hội du lịch: Sự kiện văn hóa hiện đại do ngành du lịch chủ trì hoặc phối hợp tổ chức nhằm quảng bá hình ảnh điểm đến.
  • Du lịch lễ hội: Loại hình du lịch chuyên đề mà du khách lấy việc tham quan, trải nghiệm và hòa nhập vào các hoạt động lễ hội làm động cơ chuyến đi.
  • Sản phẩm du lịch lễ hội: Tập hợp các dịch vụ lưu trú, vận chuyển, ẩm thực và hoạt động trải nghiệm được đóng gói xoay quanh không gian văn hóa lễ hội.

Mô hình nghiên cứu phân tích tác động đa chiều của các nhân tố: thời gian, không gian tổ chức, nội dung nghi lễ, mức độ tham gia của cộng đồng và chất lượng dịch vụ bổ trợ đối với sự hài lòng của du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế, Tổng cục Du lịch giai đoạn 2012–2015 cùng hệ thống báo cáo quy hoạch du lịch tỉnh đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp khảo sát thực địa tại các không gian lễ hội tiêu biểu như Điện Hòn Chén, Lễ hội Cầu ngư, Hội vật làng Sình và Lễ tế Nam Giao.

Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 350 phiếu khảo sát, phân bổ cho 200 khách du lịch nội địa, 100 khách du lịch quốc tế và 50 chuyên gia quản lý cùng đại diện doanh nghiệp lữ hành. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao theo độ tuổi, quốc tịch và mục đích chuyến đi. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp giải mã văn hóa và so sánh liên ngành là để vừa lượng hóa chính xác mức độ thỏa mãn của du khách, vừa bóc tách sâu sắc giá trị biểu trưng lịch sử của vùng đất cố đô. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ năm 2012 đến đầu năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài nguyên lễ hội tại Huế vô cùng dồi dào nhưng phân bố thị trường khách có sự chênh lệch lớn theo mùa. Địa phương có 49 lễ hội tiêu biểu gồm 44 lễ hội dân gian và 5 lễ hội tôn giáo lớn, tuy nhiên lượng khách nội địa chỉ tập trung đột biến vào 4 tháng cao điểm là tháng 6, 7, 11 và 12 với quy mô vượt 200.000 lượt khách mỗi tháng, trong khi các tháng đầu năm chỉ đạt khoảng 91.000 đến 130.000 lượt khách.

Thứ hai, cơ cấu tổ chức lễ hội còn mất cân đối giữa phần Lễ và phần Hội. Khoảng 85% các lễ hội truyền thống dành phần lớn thời lượng cho các nghi thức cúng tế cổ truyền kéo dài từ 3 đến 5 tiếng, trong khi phần Hội với các trò chơi dân gian và hoạt động biểu diễn nghệ thuật chỉ chiếm chưa đầy 30% tổng thời lượng chương trình, khiến du khách khó tiếp cận và tương tác trực tiếp.

Thứ ba, thị trường khách quốc tế đánh giá cao giá trị văn hóa nhưng thiếu sản phẩm tour chuyên biệt. Du khách từ các quốc gia như Pháp dẫn đầu với gần 6.900 lượt tham quan mỗi tháng, theo sau là Nhật Bản, Úc và Mỹ. Dù 78% du khách quốc tế được phỏng vấn bày tỏ sự ngưỡng mộ với Nhã nhạc và nghi lễ cung đình, mức chi tiêu bình quân cho dịch vụ lễ hội vẫn ở mức thấp do các công ty du lịch chưa xây dựng được lịch trình kết nối cố định.

Thứ tư, bài học so sánh với đô thị cổ Hội An nơi khai thác thành công 53 lễ hội hàng năm cho thấy Huế chưa tận dụng tối đa vai trò chủ thể của cư dân địa phương. Tại Huế, mức độ tham gia chủ động của cộng đồng trong việc cung cấp dịch vụ trải nghiệm văn hóa chỉ đạt khoảng 35%, phần lớn vẫn phụ thuộc vào sự điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa công tác bảo tồn di sản và chiến lược thương mại hóa du lịch. Phần lớn ban tổ chức lễ hội tại các đình làng giữ tâm lý khép kín, e ngại việc du lịch hóa sẽ làm biến dạng tính trang nghiêm của nghi lễ. Sự thiếu hụt các nghiên cứu thị trường bài bản dẫn đến tình trạng quảng bá thông tin lễ hội còn chậm trễ, du khách và công ty lữ hành thường không nắm được lịch trình chi tiết trước 3 đến 6 tháng.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu biến động khách du lịch 12 tháng nên được trình bày qua biểu đồ cột kép nhằm làm rõ sự đối lập giữa luồng khách nội địa và quốc tế. Đồng thời, mức độ thỏa mãn của du khách đối với 5 tiêu chí: không gian, an ninh, tính đặc sắc của nghi lễ, vệ sinh môi trường và dịch vụ bổ trợ cần được cấu trúc thành bảng ma trận điểm đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ, giúp nhận diện rõ các hạn chế cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc không gian và kịch bản lễ hội: Tiến hành chuẩn hóa và giản lược các nghi thức rườm rà trong phần Lễ, rút ngắn thời gian tế tự khoảng 25% đến 30% nhưng vẫn bảo tồn trọn vẹn tính trang nghiêm; đồng thời mở rộng không gian phần Hội với các hoạt động tương tác như đua thuyền, kéo co, đập niêu đất từ quý 2 năm 2016. Đơn vị chủ trì thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường xã.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng và quy hoạch chuỗi điểm đến: Xây dựng 5 bến thuyền du lịch đạt chuẩn dọc sông Hương và hoàn thiện hệ thống bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại các khu vực diễn ra lễ hội lớn như Điện Hòn Chén, làng Sình trong giai đoạn 2016–2018. Mục tiêu nâng công suất tiếp đón khách du lịch đồng thời tại mỗi điểm lên 3.000 người, do Ủy ban nhân dân thành phố Huế chỉ đạo ban ngành liên quan thực hiện.

Thứ ba, đóng gói sản phẩm và đa dạng hóa tuyến tour chuyên đề: Thiết kế 6 chương trình tour du lịch lễ hội kết hợp trải nghiệm ẩm thực và làng nghề truyền thống kim hoàn, hoa giấy Thanh Tiên, áo dài cố đô. Phấn đấu nâng tỷ lệ khách mua tour lễ hội trọn gói tăng 20% vào năm 2018, giao trách nhiệm cho Hiệp hội Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và các doanh nghiệp lữ hành hàng đầu triển khai.

Thứ tư, chuẩn hóa nguồn nhân lực và đẩy mạnh du lịch cộng đồng: Tổ chức 12 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thuyết minh văn hóa lễ hội, kỹ năng phục vụ homestay cho 500 cán bộ văn hóa cơ sở và người dân địa phương hoàn thành trước năm 2017. Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Huế phối hợp cùng chính quyền địa phương chịu trách nhiệm điều phối công tác đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và du lịch: Cán bộ thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế sử dụng luận văn làm cơ sở khoa học để ban hành cơ chế quản lý, bảo tồn di sản phi vật thể gắn với chiến lược phát triển kinh tế ban đêm và quy hoạch không gian lễ hội giai đoạn 2016–2025.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và đơn vị tổ chức sự kiện: Các giám đốc điều hành, nhà phát triển sản phẩm du lịch có thể ứng dụng các mô hình liên kết tour mẫu, lịch trình thống kê 49 lễ hội theo tháng để xây dựng sản phẩm tour chuyên đề độc đáo, thu hút phân khúc khách chi trả cao từ thị trường Tây Âu và Đông Á.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Du lịch, Văn hóa học: Tài liệu cung cấp hệ thống lý luận chặt chẽ, phương pháp tiếp cận liên ngành và bộ số liệu khảo sát thực chứng có giá trị tham khảo cao cho các công trình nghiên cứu về quản trị điểm đến, du lịch di sản và xã hội học du lịch.

Nhóm cộng đồng cư dân và ban trị sự làng nghề truyền thống: Giúp các nghệ nhân, ban quản lý di tích tại các làng cổ nắm bắt phương thức chuyển đổi lễ hội dân gian thành mô hình sinh kế du lịch cộng đồng bền vững, nâng cao thu nhập mà vẫn giữ gìn nguyên vẹn cốt cách văn hóa truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Du lịch lễ hội tại Huế có những thế mạnh vượt trội nào so với các địa phương khác? Huế sở hữu hệ thống di sản kép gồm 49 lễ hội truyền thống kết hợp hài hòa giữa nghi thức cung đình triều Nguyễn trang nghiêm và lễ hội dân gian sông nước đặc sắc, diễn ra trong không gian kiến trúc cổ kính được UNESCO vinh danh từ năm 1993.

Tại sao du lịch lễ hội ở Huế chưa khai thác hết tiềm năng thương mại? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu tổ chức nghiêng nặng về phần Lễ kéo dài nhiều giờ, phần Hội thiếu hoạt động trải nghiệm thực tế cho khách, cùng với việc thông tin quảng bá chưa được đồng bộ hóa sớm trước 6 tháng cho các hãng lữ hành quốc tế.

Mô hình phát triển lễ hội tại Hội An mang lại bài học kinh nghiệm gì cho Huế? Hội An đã thành công trong việc tinh giản thời lượng tế lễ, đẩy mạnh phần Hội với các trò diễn dân gian như bài chòi, hát hò khoan và trao quyền chủ thể sáng tạo cho người dân, giúp biến 53 lễ hội hàng năm thành chuỗi sản phẩm du lịch có sức hút cao.

Làm thế nào để dung hòa giữa tính linh thiêng của lễ hội và mục tiêu phục vụ du lịch? Cần phân định rõ không gian hành lễ tôn nghiêm dành riêng cho phần nghi thức và không gian ngoại vi dành cho các hoạt động phụ trợ, đồng thời nâng cao nhận thức của du khách qua các bảng hướng dẫn quy tắc ứng xử văn hóa trước khi tham quan.

Kỳ vọng phát triển của du lịch lễ hội tại thành phố Huế đến năm 2020 là gì? Định hướng đến năm 2020 là nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách lên trên 2,5 ngày, hình thành ít nhất 6 tour chuyên đề lễ hội cố định và đưa du lịch lễ hội trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp trên 45% cơ cấu dịch vụ của tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về du lịch lễ hội và chứng minh tiềm năng vượt trội của 49 lễ hội tiêu biểu tại thành phố Huế.
  • Công trình chỉ rõ sự mất cân đối giữa phần Lễ và phần Hội, đồng thời phân tích tính mùa vụ sâu sắc qua chuỗi số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2012–2015.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm đổi mới kịch bản lễ hội, hoàn thiện hạ tầng, liên kết doanh nghiệp lữ hành và đào tạo nguồn nhân lực bản địa.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được phân kỳ chi tiết từ năm 2016 đến năm 2020, gắn liền trách nhiệm của từng cấp quản lý và cộng đồng dân cư.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực, kêu góp các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp du lịch chung tay xây dựng thương hiệu Cố đô Huế thành thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam.