Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Lê Trương Hiền Hòa, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Minh Hà và PGS. Nguyễn Hoàng Phương tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024), tập trung giải quyết bài toán phát triển ngành du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới lăng kính thể chế quản trị đặc thù. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất cả nước về quy mô dân số và kinh tế, đóng góp tỷ trọng ngân sách cao nhất và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân gấp khoảng 1,5 lần mức bình quân chung của cả nước. Mặc dù sở hữu nhiều lợi thế về di tích lịch sử, văn hóa, ẩm thực và hạ tầng kết nối, ngành du lịch thành phố đang phải đối diện với tình trạng cạn kiệt tài nguyên do khai thác thiếu hợp lý, cơ sở hạ tầng giao thông quá tải, ô nhiễm môi trường, rủi ro an ninh trật tự và hạn chế về trình độ nhân lực quản lý chuyên nghiệp. Để khắc phục sự chững lại về mặt kinh tế và tạo cơ chế chủ động trong giải quyết các thủ tục hành chính, thu hút đầu tư, việc thực thi các cơ chế đặc thù theo tinh thần Nghị quyết số 16-NQ/TW của Bộ Chính trị được xác định là đòi hỏi cấp bách từ thực tiễn quản lý.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây chỉ tiếp cận du lịch đô thị theo hướng mô tả khái quát hoặc đề xuất giải pháp đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, định lượng về phát triển du lịch trong mối liên hệ trực tiếp với cơ chế đặc thù tại một đô thị trung tâm. Các nghiên cứu trước cũng thiếu vắng việc lượng hóa tác động đồng thời của quyền tự chủ, sự phân cấp và vai trò dẫn dắt vùng tới hiệu quả ngành du lịch.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá ảnh hưởng của các thành tố thuộc cơ chế đặc thù và các yếu tố vận hành ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế và sự phát triển du lịch địa phương, từ đó đề xuất hệ thống hàm ý chính sách cho chính quyền thành phố và cơ quan quản lý trung ương.

Hệ thống mục tiêu cụ thể được văn bản luận án xác định và đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu làm rõ cơ chế đặc thù tác động trực tiếp đến phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của cơ chế đặc thù tác động đến tăng trưởng kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Nghiên cứu xác định các yếu tố khác (khai thác sản phẩm du lịch; công tác xúc tiến, quảng bá; hoạt động đầu tư; nguồn nhân lực; đảm bảo môi trường; an ninh, an toàn; và quản lý nhà nước) tác động trực tiếp đến phát triển du lịch thành phố.
  4. Nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến phát triển du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Nghiên cứu đề xuất hàm ý chính sách để phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh cơ chế đặc thù.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ chế đặc thù và các chính sách phát triển ngành du lịch (bao gồm khai thác sản phẩm du lịch; công tác xúc tiến, quảng bá; hoạt động đầu tư; nguồn nhân lực; đảm bảo môi trường; an ninh, an toàn; và quản lý nhà nước) tác động đến phát triển du lịch và tăng trưởng kinh tế tại thành phố. Đối tượng khảo sát thực nghiệm bao gồm các chuyên gia du lịch, cán bộ quản lý nhà nước về du lịch, giảng viên giảng dạy chuyên ngành du lịch và đại diện các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch (giám đốc, trưởng phòng).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và mối liên kết với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động ngành du lịch giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2022; dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn thực hiện đề tài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong bức tranh nghiên cứu trong nước, tác giả đã điểm lại hệ thống công trình từ giai đoạn mở cửa kinh tế cho đến nay:

  • Hobson và cộng sự (1994) phân tích các rào cản ban đầu của du lịch Việt Nam liên quan đến tài chính, cơ sở hạ tầng và thủ tục hành chính khi mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài.
  • Phạm Trung Lương (2002, 2007) hệ thống hóa lý luận ở cấp độ quản lý nhà nước về phát triển du lịch bền vững và du lịch sinh thái, chỉ rõ mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển cộng đồng.
  • Đoàn Liêng Diễm (2003) nghiên cứu tổng quan lý luận, thực tiễn và phác họa mô hình phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam.
  • Đỗ Quốc Thông (2004) đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên và định hướng không gian du lịch Thành phố Hồ Chí Minh cùng các vùng phụ cận.
  • Nguyễn Thị Thanh Mỹ và cộng sự (2006) làm rõ tiềm năng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại huyện Cần Giờ gắn với hệ sinh thái rừng ngập mặn.
  • Suntikul và cộng sự (2008) phân chia quá trình phát triển ngành dịch vụ lưu trú du lịch Việt Nam thành năm giai đoạn chuyển đổi theo xu hướng thị trường.
  • Nguyễn Cao Trí (2011) khảo sát năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố nhằm kiến nghị giải pháp đến năm 2020.
  • Chi và Vien (2012) điều tra các yếu tố môi trường bên ngoài (chính trị, văn hóa, cạnh tranh) tác động đến sự phát triển ngành du lịch tại 12 tỉnh, thành phố trọng điểm của Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013) nghiên cứu thực trạng và giải pháp liên kết vùng phát triển kinh tế du lịch khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Lê Chí Công (2013) phân tích, đối chiếu các tiêu chí phân biệt giữa phát triển du lịch bền vững và không bền vững trong thực tiễn điều hành.
  • Truong (2013) phân tích chính sách du lịch công gắn với vai trò của chính phủ trong công tác giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế.
  • Nguyễn Xuân Hiệp (2016) kết hợp định tính và định lượng với mẫu 615 du khách để xác định động lực du lịch, hình ảnh điểm đến và nguồn thông tin tác động đến quyết định chọn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tien và cộng sự (2019) cảnh báo các nguy cơ tổn thất kinh tế nếu để xảy ra phát triển du lịch thiếu bền vững.
  • Trung (2019) chỉ ra các tác động hai mặt của du lịch tàu biển đối với kinh tế và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh khi thiếu bến cảng chuyên dụng.
  • Tuan và Rajagopal (2019) dùng phương pháp chuyên gia xây dựng thang đo tích hợp các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường trong phát triển bền vững du lịch.
  • Phuc và Nguyen (2023) khảo sát 451 cư dân đô thị Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đo lường nhận thức giá trị, sự hợp tác và tính đoàn kết đối với sự ủng hộ phát triển du lịch.
  • Các tác giả như Hoàng Trọng Tuân (2015), Nguyễn Quyết và Võ Thanh Hải (2015), Nguyễn Lê Thủy Trúc (2020), Nguyễn Tất Thắng và Nguyễn Đình Cơ (2023) tập trung vào khía cạnh tổ chức sự kiện, liên kết vùng, chuỗi giá trị và hạ tầng giao thông đô thị.

Ở góc độ nghiên cứu quốc tế, luận án khảo cứu các công trình nền tảng:

  • Barna và cộng sự (2011) xác lập các tiêu chí quản trị du lịch sinh thái gắn với phân bổ lợi ích cho cộng đồng.
  • Nogués-Pedregal (2012) khảo sát biến đổi văn hóa - xã hội tại các điểm đến Địa Trung Hải thông qua mối quan hệ tương tác giữa cư dân và khách du lịch.
  • Butler (2015) hệ thống hóa tiến trình nghiên cứu du lịch từ khảo sát thực nghiệm đến xây dựng mô hình lý thuyết quản trị.
  • Khan và cộng sự (2020) chứng minh tầm quan trọng của tính nhất quán trong chính sách công đối với phát triển du lịch tại các nền kinh tế mới nổi thông qua trường hợp Pakistan.
  • Bhat và cộng sự (2022) nghiên cứu ảnh hưởng của niềm tin vào chính quyền và hiệu quả kinh tế đến sự ủng hộ của cư dân đối với du lịch tại vùng Kashmir.
  • Lei và cộng sự (2023) áp dụng lý thuyết kiến tạo phân tích những biến đổi xã hội do du lịch mang lại tại Macao.
  • He và cộng sự (2024) đo lường hệ thống phát triển du lịch chất lượng cao tại 30 tỉnh thành của Trung Quốc giai đoạn 2010 - 2019 thông qua năm trụ cột kinh tế và cung ứng.
  • Susila và cộng sự (2024) xây dựng mô hình quản lý du lịch nông nghiệp dựa vào cộng đồng và liên kết mạng lưới các bên liên quan.
  • Benner (2017), Huggins và Izushi (2015), Hall và Richards (2000) so sánh cách tiếp cận giữa phát triển chuyên biệt hóa theo cơ chế đặc thù địa phương và phát triển du lịch tổng hợp tích hợp đa nguồn lực.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Thứ nhất, lấp đầy thiếu hụt lý luận về mối quan hệ giữa thể chế quản lý đặc thù và phát triển du lịch tại đô thị cấp đặc biệt. Thứ hai, vượt qua hạn chế của các nghiên cứu mô tả định tính trước đây bằng việc xây dựng mô hình cấu trúc định lượng kiểm định tác động của các nhân tố phân cấp, tự chủ, dẫn dắt vùng tới tăng trưởng kinh tế và du lịch. Thứ ba, thiết lập hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, gắn liền thẩm quyền thể chế với các hoạt động xúc tiến, đầu tư, phát triển sản phẩm và bảo vệ môi trường du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba nhóm lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết phân cấp, phân quyền trong quản lý hành chính nhà nước: Kế thừa các quan điểm của Wilson (1887), Weber (2009), Simon (2013), Hage và Aiken (1967), Carter và Cullen (1984), Dalton và cộng sự (1980), cùng các nghiên cứu về phân cấp chính sách du lịch của Tosun và Jenkins (1996), Dredge và Jenkins (2003), Yüksel và cộng sự (2005), Pforr (2006). Phân cấp quản lý hành chính chuyển giao thẩm quyền từ trung ương cho chính quyền địa phương nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực, nâng cao tốc độ ra quyết định và thích ứng với đặc thù điểm đến.
  2. Lý thuyết thể chế và quyền tự chủ: Dựa trên nền tảng của Solow (1956), Swan (1956), Leibenstein (1968), Romer (1986), Aghion và Howitt (1990), North (2012), Rodrik (2003), Hausmann và Rodrik (2003), Baumol và Strom (2007), Acemoglu và cộng sự (2014). Thể chế và quyền tự chủ về ngân sách, biên chế, tổ chức bộ máy đóng vai trò là yếu tố nền tảng thúc đẩy năng lực điều hành và gia tăng hiệu quả tăng trưởng kinh tế.
  3. Lý thuyết cực tăng trưởng và trung tâm tăng trưởng: Bắt nguồn từ Perroux (1955) và các ứng dụng trong du lịch của Rubin và Rose (2015), Dogru và cộng sự (2020). Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò cực tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tạo hiệu ứng lan tỏa về nguồn khách, thị trường và kết nối hạ tầng dịch vụ sang các địa phương lân cận.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện theo quy trình hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lời kể và nghiên cứu hiện tượng học. Kỹ thuật thu thập dữ liệu gồm phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm tập trung với các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch, giám đốc, trưởng phòng các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và các chuyên gia, giảng viên du lịch. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm điều chỉnh, bổ sung nội dung các thang đo phù hợp với bối cảnh đặc thù của thành phố.
  • Nghiên cứu định lượng: Chia làm hai giai đoạn:
    • Giai đoạn khảo sát sơ bộ: Thu thập mẫu $N = 187$ bằng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân cụm nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS 23.
    • Giai đoạn khảo sát chính thức: Thu thập mẫu hợp lệ $N = 788$ bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân cụm đơn giản. Công cụ phân tích là phần mềm SPSS 23 và SmartPLS 3.7. Kỹ thuật phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) được sử dụng để kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc tuyến tính.
Ký hiệu khái niệm Tên biến nghiên cứu / Thang đo Vai trò trong mô hình Nguồn gốc / Cơ sở lý thuyết
CCĐT_PC Sự phân cấp trong cơ chế đặc thù Biến độc lập Luật Tổ chức CQĐP (2015), Dredge & Jenkins (2003)
CCĐT_TC Sự tự chủ trong cơ chế đặc thù Biến độc lập North (2012), Baumol & Strom (2007)
CCĐT_DDV Vai trò dẫn dắt vùng trong cơ chế đặc thù Biến độc lập Perroux (1955), Dogru và cộng sự (2020)
KTSPDL Khai thác sản phẩm du lịch Biến độc lập Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm
XTQB Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Biến độc lập Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm
HDDT Hoạt động đầu tư du lịch Biến độc lập Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm
NNL Nguồn nhân lực du lịch Biến độc lập IUCN (1998), He và cộng sự (2024)
DBMTR Đảm bảo môi trường trong du lịch Biến độc lập Phạm Trung Lương (2002), Tien và cộng sự (2019)
ANAT An ninh, an toàn trong du lịch Biến độc lập Điều kiện phát triển du lịch
QLNN Quản lý nhà nước về du lịch Biến độc lập Wilson (1887), Khan và cộng sự (2020)
TTKT Tăng trưởng kinh tế Biến trung gian / tác động Rodrik (2003), Acemoglu và cộng sự (2014)
PTDL Phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh Biến phụ thuộc Luật Du lịch (2017), Nguyen và cộng sự (2019)

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo Thống kê Du lịch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng và Quốc hội liên quan đến cơ chế phát triển thành phố giai đoạn 2013 - 2022.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trực tiếp và trực tuyến gửi tới cán bộ quản lý và doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, tốc độ tăng trưởng cao gấp khoảng 1,5 lần cả nước nhưng đang chịu sức ép lớn về hạ tầng kỹ thuật và thể chế quản lý. Du lịch đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu hút nguồn thu ngoại tệ. Báo cáo thống kê năm 2023 ghi nhận thành phố đón 5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 20% so với năm trước. Mục tiêu chiến lược phát triển du lịch thành phố đến năm 2030 (được xây dựng từ năm 2019) đề ra các chỉ tiêu: khách quốc tế đạt 8,5 triệu lượt (tăng 12%), khách nội địa đạt 32,77 triệu lượt (tăng 13%), tổng thu du lịch đạt 150.000 tỷ đồng (tăng 10%). Tác giả phân tích nội dung cơ chế đặc thù áp dụng cho thành phố gồm 4 nhóm chính sách theo tinh thần Nghị quyết 16-NQ/TW năm 2012 của Bộ Chính trị:

  1. Phân cấp, ủy quyền cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; quy định nguyên tắc một cấp quyết định và cơ chế xử lý văn bản trong thời hạn 4 tháng đối với các bộ ngành trung ương.
  2. Quy định chỉ tiêu đóng góp ngân sách gấp 3 lần tỷ lệ dân số và tỷ lệ điều tiết ngân sách nhận lại tương ứng tỷ lệ dân số (9,1%).
  3. Tự chủ về tổ chức, biên chế và chính sách thu nhập tăng thêm cho công chức tương xứng với năng suất lao động gấp 1,5 lần mức bình quân cả nước.
  4. Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Hội đồng vùng. Chương này cũng trình bày mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu tổng thể 5 chương của luận án.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết về du lịch và phát triển du lịch trong bối cảnh cơ chế đặc thù

Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam (2017), khái niệm du lịch bền vững theo tiêu chuẩn IUCN (1998) với 10 nguyên tắc cơ bản và 3 trụ cột (kinh tế, xã hội - văn hóa, môi trường). Chương này phân tích chi tiết ba nền tảng lý thuyết: lý thuyết phân cấp, phân quyền trong quản trị công; lý thuyết thể chế và quyền tự chủ trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; lý thuyết cực tăng trưởng giải thích vai trò đầu tàu kinh tế lan tỏa của thành phố sang các địa phương lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Phước). Tác giả tổng hợp bài học kinh nghiệm phát triển du lịch từ các đô thị trên thế giới (như Bangkok, Thái Lan) để rút ra bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở tổng quan tài liệu, chương 2 xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 12 cấu trúc khái niệm và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu phản ánh mối quan hệ giữa ba thành tố cơ chế đặc thù (phân cấp, tự chủ, dẫn dắt vùng), bảy nhân tố vận hành ngành du lịch, tăng trưởng kinh tế và kết quả phát triển du lịch.

Chương 3. Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày hệ nhận thức luận nghiên cứu, quy trình triển khai nghiên cứu qua hai giai đoạn định tính và định lượng. Trong nghiên cứu định tính, thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm chuyên gia, luận án hoàn thiện nội dung thang đo Likert 5 mức độ cho các biến quan sát. Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện trên mẫu khảo sát $N = 187$ cán bộ, nhà quản lý và doanh nghiệp. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn độ tin cậy và độ giá trị nội dung. Chương này công bố thiết kế bảng câu hỏi chính thức gồm 2 đối tượng khảo sát: mẫu dành cho doanh nghiệp du lịch (Phụ lục 3) và mẫu dành cho cơ quan quản lý nhà nước (Phụ lục 4). Phương pháp chọn mẫu xác suất phân cụm đơn giản được lựa chọn cho cuộc điều tra chính thức với cỡ mẫu dự kiến trên 700 quan sát. Phương pháp xử lý dữ liệu được thiết lập chi tiết bao gồm kiểm định mô hình đo lường và đánh giá mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.7.

Chương 4. Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 mở đầu bằng việc khái quát thực trạng phát triển ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2022 thông qua chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về lượng khách quốc tế, phân bổ thị trường khách, tổng doanh thu du lịch và tỷ trọng đóng góp trực tiếp của du lịch vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Tiếp đó, chương này phân tích mẫu khảo sát chính thức $N = 788$. Quy trình đánh giá mô hình đo lường trên SmartPLS 3.7 được thực hiện qua các chỉ tiêu: hệ số tải ngoài (Outer Loading > 0,7), phương sai trích trung bình (AVE > 0,5), độ tin cậy tổng hợp (CR > 0,7) và hệ số Cronbach's Alpha (CA > 0,7). Độ giá trị phân biệt được khẳng định thông qua chỉ số Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT < 0,85 hoặc < 0,90). Hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến tiềm ẩn được kiểm soát bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF < 3,0 hoặc < 5,0).

Kết quả đánh giá mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM kiểm định độ phù hợp thông qua hệ số xác định ($R^2$), quy mô tác động ($f^2$) và chỉ số dự báo ngoài mẫu ($Q^2$ predict). Kết quả phân tích hệ số đường dẫn (Path coefficients) cho thấy các giả thuyết về tác động tích cực của các thành tố cơ chế đặc thù (phân cấp, tự chủ, dẫn dắt vùng) đến tăng trưởng kinh tế và phát triển du lịch đều đạt ý nghĩa thống kê. Đồng thời, các yếu tố khai thác sản phẩm du lịch, xúc tiến quảng bá, hoạt động đầu tư, nguồn nhân lực, môi trường, an ninh an toàn và quản lý nhà nước đều có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 5. Kết luận và gợi ý chính sách

Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đối chiếu với mục tiêu ban đầu để đưa ra hệ thống kiến nghị chính sách toàn diện. Tác giả cấu trúc các giải pháp thành 8 nhóm chính sách cụ thể nhằm tận dụng cơ chế đặc thù để tháo gỡ điểm nghẽn của ngành du lịch:

  1. Chính sách về cơ chế: hoàn thiện khung pháp lý phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  2. Chính sách về tổ chức và quản lý: sắp xếp lại bộ máy quản lý nhà nước về du lịch theo hướng tinh gọn, phân định rõ thẩm quyền các cấp.
  3. Chính sách về kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch: ban hành chuẩn chất lượng cơ sở lưu trú, điểm tham quan và dịch vụ lữ hành.
  4. Chính sách về đảm bảo môi trường du lịch: xử lý ô nhiễm tiếng ồn, nước thải, quản lý rác thải tại các điểm du lịch.
  5. Chính sách về phát triển nguồn nhân lực và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng: đào tạo nâng cao kỹ năng cho lao động du lịch, tạo cơ chế sinh kế cho cư dân bản địa.
  6. Chính sách về đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ: chuyển đổi số trong quản lý, quảng bá và cung ứng dịch vụ du lịch thông minh.
  7. Chính sách về liên kết phát triển du lịch: phát huy vai trò hạt nhân của Thành phố Hồ Chí Minh kết nối các tuyến du lịch với Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
  8. Chính sách về nhận thức: tuyên truyền nâng cao ý thức văn minh du lịch trong cộng đồng và doanh nghiệp. Chương này cũng chỉ rõ điểm mới của luận án, các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Bổ sung và mở rộng khung phân tích lý thuyết quản trị du lịch đô thị thông qua việc tích hợp lý thuyết phân cấp, phân quyền, lý thuyết thể chế và lý thuyết cực tăng trưởng vào mô hình đánh giá tác động của cơ chế đặc thù.
  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo lường các thành tố cơ chế đặc thù (sự phân cấp, tính tự chủ và vai trò dẫn dắt vùng) phù hợp với bối cảnh quản lý công tại các đô thị loại đặc biệt của Việt Nam.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của thể chế quản lý đặc thù và các hoạt động vận hành ngành (sản phẩm, xúc tiến, đầu tư, nhân lực, môi trường, an ninh, quản lý nhà nước) tới tăng trưởng kinh tế địa phương và phát triển du lịch.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh qua chuỗi số liệu 10 năm (2013 - 2022), chỉ ra mối quan hệ giữa các biến động kinh tế - xã hội với sự sụt giảm và phục hồi của lượng khách và doanh thu du lịch.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn với 788 phiếu khảo sát hợp lệ từ cán bộ quản lý và doanh nghiệp ngành du lịch trên địa bàn thành phố, phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm chính sách khả thi, giúp chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh vận dụng các thẩm quyền trong cơ chế đặc thù để hoàn thiện quản lý tổ chức, đẩy mạnh liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, kiểm soát chất lượng dịch vụ và bảo vệ môi trường sinh thái du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được văn bản luận án thừa nhận:

  • Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung vào nhóm đối tượng là cán bộ cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch; mô hình cấu trúc chưa trực tiếp khảo sát cảm nhận từ khách du lịch nội địa và quốc tế.
  • Chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2022 chịu sự biến động lớn bởi đại dịch Covid-19 trong các năm 2020 - 2021, làm phát sinh những điểm bất thường trong xu hướng tăng trưởng dài hạn.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên tính đại diện để khái quát hóa cho tất cả các tỉnh thành khác còn có những hạn chế nhất định.

Hướng nghiên cứu trong tương lai:

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu tích hợp khảo sát hành vi, mức độ hài lòng và chi tiêu của du khách đối với các sản phẩm du lịch được phát triển dưới cơ chế đặc thù.
  • Nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình tác động của cơ chế đặc thù đối với ngành du lịch giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố trực thuộc trung ương khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ.
  • Tiếp tục cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn bình thường mới sau năm 2022 để kiểm tra mức độ ổn định dài hạn của mô hình cấu trúc.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Du lịch học có thể tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp xây dựng thang đo và kỹ thuật xử lý dữ liệu PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.7. Bộ câu hỏi khảo sát tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 là tài liệu mẫu hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về thể chế và chính sách phát triển ngành.

Giảng viên các trường đại học khối kinh tế và du lịch có thể sử dụng các nội dung phân tích lý thuyết phân cấp, phân quyền, lý thuyết cực tăng trưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế tại Chương 2 làm học liệu cho các môn học Quản trị chiến lược điểm đến, Quản lý du lịch và Chính sách kinh tế - xã hội.

Các nhà hoạch định chính sách tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Du lịch và các sở ban ngành liên quan có thể tham khảo trực tiếp 8 nhóm gợi ý chính sách tại Chương 5 để cụ thể hóa các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố vào việc quản lý, xúc tiến đầu tư và liên kết phát triển du lịch vùng.

Hiệp hội du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn có thể vận dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng, liên kết chuỗi giá trị và thích ứng với các định hướng quản lý mới của thành phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào trong các giai đoạn nghiên cứu? Luận án thực hiện hai giai đoạn khảo sát định lượng: Khảo sát sơ bộ sử dụng cỡ mẫu $N = 187$ với phương pháp chọn mẫu xác suất phân cụm. Khảo sát chính thức sử dụng cỡ mẫu hợp lệ $N = 788$ với phương pháp chọn mẫu xác suất phân cụm đơn giản, khảo sát hai nhóm đối tượng chính là cán bộ quản lý nhà nước về du lịch và đại diện các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Khung khái niệm cơ chế đặc thù được luận án phân rã thành những thành tố nào để đo lường? Cơ chế đặc thù được tác giả đo lường thông qua ba thành tố độc lập: (1) Sự phân cấp trong cơ chế đặc thù (ký hiệu CCĐT_PC) - đo lường mức độ chuyển giao thẩm quyền quyết định; (2) Sự tự chủ trong cơ chế đặc thù (ký hiệu CCĐT_TC) - đo lường tính chủ động về tổ chức, biên chế, ngân sách; (3) Vai trò dẫn dắt vùng trong cơ chế đặc thù (ký hiệu CCĐT_DDV) - đo lường chức năng đầu tàu điều phối và liên kết phát triển với các địa phương trong vùng.

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào? Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23 và SmartPLS phiên bản 3.7. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), đánh giá mô hình đo lường (Outer loadings, AVE, Composite Reliability CR, HTMT, VIF) và mô hình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) để kiểm định hệ số đường dẫn, hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động $f^2$ và năng lực dự báo ngoài mẫu $Q^2$ predict.

4. Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh được thu thập trong giai đoạn nào? Dữ liệu thứ cấp về chỉ tiêu khách du lịch quốc tế, phân bổ thị trường khách, tổng thu nhập du lịch, giá trị GRDP du lịch và lao động ngành du lịch được thu thập và phân tích trong giai đoạn 10 năm từ năm 2013 đến năm 2022.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính sách phát triển du lịch cho thành phố? Tại Chương 5, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm chính sách bao gồm: chính sách về cơ chế; chính sách về tổ chức và quản lý; chính sách về kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch; chính sách về đảm bảo môi trường du lịch; chính sách về phát triển nguồn nhân lực và cộng đồng; chính sách về đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ; chính sách về liên kết phát triển du lịch; và chính sách về nhận thức.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Trương Hiền Hòa đã giải quyết bài toán phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ thể chế và chính sách đặc thù. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính với phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 788 đối tượng quản lý và doanh nghiệp, công trình đã kiểm định thành công mô hình cấu trúc thể hiện tác động của sự phân cấp, tự chủ, dẫn dắt vùng và các yếu tố vận hành ngành đến tăng trưởng kinh tế và du lịch. Các kết quả phân tích thống kê và chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2013 - 2022 là căn cứ thực nghiệm vững chắc để tác giả đề xuất 8 nhóm chính sách đồng bộ nhằm tháo gỡ các nút thắt quản lý. Công trình đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển du lịch đô thị trong bối cảnh phân quyền quản trị hiện nay.