Tổng quan về luận án
Nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Lê Trương Hiền Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Minh Hà và PGS. Nguyễn Hoàng Phương tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (2024), mang tiêu đề "Phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh cơ chế đặc thù". Công trình được xây dựng trong bối cảnh ngành kinh tế du lịch toàn cầu và Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng chất lượng cao và bền vững. Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là đô thị hạt nhân, đầu tàu kinh tế lớn nhất cả nước với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân gấp khoảng 1,5 lần mức bình quân chung và đóng góp tỷ trọng ngân sách nhà nước cao nhất. Tuy nhiên, trước các áp lực về quá tải hạ tầng, suy giảm dư địa tăng trưởng truyền thống và sự cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến quốc tế, ngành du lịch thành phố đòi hỏi một bước đột phá thể chế mang tính nền tảng. Theo Báo cáo Thống kê Du lịch, TP.HCM đã "đón nhận 5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 20% so với năm trước" (Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, 2023), đồng thời hướng tới mục tiêu chiến lược năm 2030 với 8,5 triệu lượt khách quốc tế và tổng thu du lịch đạt 150.000 tỷ đồng (Long Hồ, 2019).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án xác định xuất phát từ sự thiếu vắng các công trình học thuật định lượng tích hợp, đánh giá đồng thời tác động của thể chế cơ chế đặc thù (phân cấp, tự chủ, vai trò dẫn dắt vùng) và hệ thống quản trị tác nghiệp du lịch đến sự phát triển du lịch bền vững và tăng trưởng kinh tế địa phương. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như Phạm Trung Lương, 2002; Đỗ Quốc Thông, 2004; Nguyễn Xuân Hiệp, 2016) phần lớn dừng lại ở việc mô tả thực trạng địa lý, khảo sát hành vi lựa chọn điểm đến đơn lẻ hoặc tiếp cận định tính sơ bộ, chưa thiết lập được mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling) kiểm định cơ chế truyền dẫn thể chế.
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1: Các cấu phần của cơ chế đặc thù (phân cấp quản lý, quyền tự chủ, vai trò dẫn dắt vùng) tác động trực tiếp và gián tiếp như thế nào đến tăng trưởng kinh tế và sự phát triển du lịch của TP.HCM?
- RQ2: Hệ thống 7 nhân tố quản trị ngành (Khai thác sản phẩm du lịch; Công tác xúc tiến, quảng bá; Hoạt động đầu tư; Nguồn nhân lực; Đảm bảo môi trường; An ninh, an toàn; Quản lý nhà nước) đóng vai trò tác động ra sao đến phát triển du lịch thành phố?
- RQ3: Mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế địa phương và phát triển du lịch bền vững được định hình như thế nào trong bối cảnh thể chế vượt trội?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu chính bao gồm:
- H1: Cơ chế đặc thù tác động tích cực đến sự phát triển du lịch TP.HCM.
- H2: Cơ chế đặc thù tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế TP.HCM.
- H3: Tăng trưởng kinh tế tác động tích cực đến phát triển du lịch TP.HCM.
- H4 – H10: Các nhân tố Khai thác sản phẩm (H4), Xúc tiến quảng bá (H5), Hoạt động đầu tư (H6), Nguồn nhân lực (H7), Đảm bảo môi trường (H8), An ninh an toàn (H9), Quản lý nhà nước (H10) tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến phát triển du lịch TP.HCM.
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory của North, 2012; Acemoglu et al., 2014), Lý thuyết Phân cấp phân quyền (Decentralization Theory của Simon, 2013; Tosun & Jenkins, 1996), Lý thuyết Cực tăng trưởng (Growth Pole Theory của Perroux, 1955) và Khung nguyên tắc Du lịch bền vững (IUCN, 1998; Yüksel et al., 2005). Luận án sở hữu quy mô nghiên cứu sâu rộng: phạm vi không gian là ngành du lịch TP.HCM; phạm vi thời gian phân tích thứ cấp giai đoạn 2013–2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 giai đoạn với cỡ mẫu khảo sát sơ bộ $N = 187$ và khảo sát chính thức $N = 788$ từ các chuyên gia, nhà quản lý công và lãnh đạo doanh nghiệp du lịch. Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc cung cấp bằng chứng định lượng chuẩn mực, chứng minh cơ chế đặc thù theo tinh thần Nghị quyết 16-NQ/TW và các văn chế pháp lý thí điểm là đòn bẩy thể chế quyết định tốc độ lan tỏa kinh tế và năng lực cạnh tranh điểm đến của siêu đô thị.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kinh tế du lịch và quản trị công thể hiện qua ba dòng học thuật chính:
- Dòng nghiên cứu phát triển du lịch bền vững và quản trị điểm đến: Các công trình nền tảng của Phạm Trung Lương (2002, 2007), Đoàn Liêng Diễm (2003), Lê Chí Công (2013) và Yüksel cùng cộng sự (2005) đã hệ thống hóa các nguyên tắc cân bằng giữa bảo tồn sinh thái, công bằng xã hội và tăng trưởng kinh tế. Luật Du lịch Việt Nam quy định: "Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai" (Luật Du lịch, 2017).
- Dòng nghiên cứu về tác động kinh tế - xã hội và chuỗi giá trị du lịch: Chi và Vien (2012), Suntikul cùng cộng sự (2008), Truong (2013) và Phuc & Nguyen (2023) tập trung vào chuỗi cung ứng dịch vụ lưu trú, vai trò xóa đói giảm nghèo và sự ủng hộ của cộng đồng bản địa đối với phát triển du lịch đô thị. Ngược lại, Tien cùng cộng sự (2019) và Trung (2019) chỉ ra các hệ lụy môi trường nghiêm trọng từ du lịch tàu biển và áp lực giao thông đô thị khi hạ tầng cảng biển chuyên biệt chưa đồng bộ.
- Dòng nghiên cứu thể chế, phân cấp quản lý và chính sách công: Trường phái quản trị công cổ điển và hiện đại (Wilson, 1887; Weber, 2009; Simon, 2013; Carter & Cullen, 1984) cùng các học giả du lịch (Tosun & Jenkins, 1996; Dredge & Jenkins, 2003; Pforr, 2006) thảo luận sâu sắc về sự đánh đổi giữa tập trung hóa và phân quyền quản trị.
Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận lý thuyết (theoretical debates) đối lập sâu sắc:
- Tranh luận 1 (Tập trung hóa vs. Phân cấp quản lý): Phái ủng hộ tập trung hóa (Weber, 2009; Andrews et al., 2009) cho rằng thẩm quyền phân cấp cao ở cấp trung ương giúp đảm bảo tính nhất quán chiến lược, giảm thiểu xung đột cục bộ và duy trì sự kiểm soát vĩ mô. Ngược lại, phái ủng hộ phân quyền và tự chủ địa phương (Simon, 2013; Tosun & Jenkins, 1996) khẳng định việc tập trung hóa gây ra hiện tượng quan liêu, gia tăng thủ tục hành chính ("red tape") và làm tê liệt tính phản ứng linh hoạt của chính quyền cơ sở trước các biến động thị trường du lịch.
- Tranh luận 2 (Tăng trưởng ưu tiên vs. Phát triển bền vững): Xung đột giữa mô hình tối đa hóa lượng khách và doanh thu ngắn hạn với mô hình bảo tồn sức tải sinh thái (carrying capacity) và gìn giữ văn hóa bản địa (Barna et al., 2011; Butler, 2015).
Về mặt định vị nghiên cứu (scholarly positioning), luận án đặt mình tại điểm giao thoa giữa Kinh tế học Thể chế Mới (New Institutional Economics) và Quản trị Du lịch Đô thị (Urban Tourism Management). Luận án khắc phục khoảng trống lớn của y văn Việt Nam vốn chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính mô tả hoặc thống kê đơn biến, bằng cách tích hợp trực tiếp các chỉ báo thể chế đặc thù vào mô hình cấu trúc phương trình tuyến tính.
Khi đặt cạnh các nghiên cứu quốc tế đương đại, luận án thể hiện rõ tính bổ sung và phản biện:
- So sánh với công trình của Lei cùng cộng sự (2023) tại Macao: Lei et al. sử dụng phương pháp kiến tạo định tính để nhận diện 4 mô hình biến đổi xã hội do bùng nổ du lịch cờ bạc nhưng không đo lường được hiệu quả của các công cụ chính sách quản trị công. Luận án của NCS. Lê Trương Hiền Hòa bổ khuyết chiều kích này bằng mô hình định lượng đa biến về phân cấp và tự chủ.
- So sánh với nghiên cứu của He cùng cộng sự (2024) tại 30 tỉnh thành Trung Quốc: He et al. xây dựng chỉ số phát triển du lịch chất lượng cao dựa trên số liệu thống kê vĩ mô cấp tỉnh nhưng bỏ qua biến số quyền tự chủ thể chế cấp đô thị hạt nhân.
- So sánh với Bhat cùng cộng sự (2022) tại Kashmir và Susila cùng cộng sự (2024) tại Indonesia: Bhat et al. nhận diện niềm tin thể chế tác động đến phát triển du lịch, trong khi Susila et al. đề xuất khung quản lý mạng lưới nông nghiệp du lịch. Luận án tiến xa hơn khi lượng hóa mô hình cực tăng trưởng liên vùng lấy siêu đô thị làm hạt nhân điều phối.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và thách thức các lý thuyết quản trị kinh doanh và kinh tế học phát triển hiện hành thông qua ba đóng góp lý luận căn bản:
- Mở rộng Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory - North, 2012; Acemoglu et al., 2014): Nghiên cứu chứng minh rằng thể chế không chỉ đóng vai trò là "luật chơi" nền tảng phi chính thức mà các cơ chế ủy quyền, phân cấp hành chính cụ thể (formal institutional mechanisms) đóng vai trò là biến độc lập tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến năng lực đổi mới sáng tạo và hiệu quả kinh doanh ngành dịch vụ du lịch.
- Làm phong phú Lý thuyết Tự chủ và Phân cấp (Autonomy and Decentralization Theory - Leibenstein, 1968; Baumol & Strom, 2007; Simon, 2013): Luận án chứng minh thực nghiệm rằng khi một đô thị được trao quyền tự chủ về ngân sách, biên chế tổ chức và thẩm quyền phê duyệt dự án, tốc độ đáp ứng thị trường du lịch tăng lên rõ rệt, vô hiệu hóa các rào cản hành chính gây tắc nghẽn dòng vốn đầu tư.
- Phát triển Lý thuyết Cực tăng trưởng (Growth Pole Theory - Perroux, 1955; Dogru et al., 2020): Perroux ban đầu định hình cực tăng trưởng xung quanh các ngành công nghiệp nặng quy mô lớn. Luận án tái định vị ngành du lịch đô thị như một "ngành đẩy" (propulsive industry) cốt lõi của siêu đô thị, có khả năng tạo ra các hiệu ứng lan tỏa (spillover effects) và liên kết liên vùng mạnh mẽ đến các địa phương lân cận thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Hệ hình nghiên cứu tạo ra bước chuyển đổi (paradigm shift) từ tư duy phát triển du lịch dựa trên khai thác tài nguyên thụ động và phụ thuộc vào mệnh lệnh hành chính tập trung, sang tư duy phát triển du lịch nội sinh định hướng đổi mới thể chế (institutional-driven endogenous growth model).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ (SPECIFIC MECHANISMS) │
│ - Phân cấp quản lý (CCĐT_PC) │
│ - Sự tự chủ thể chế & tổ chức (CCĐT_TC) │
│ - Vai trò dẫn dắt vùng (CCĐT_DDV) │
└───────────────┬────────────────────────┬───────────────┘
│ (+) │ (+)
▼ │
┌────────────────────────┐ │
│ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ │ │
│ (TTKT) │ │
└───────────────┬────────┘ │
│ (+) │
▼ ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TP.HCM (PTDL) │
│ - Tăng trưởng kinh tế du lịch │
│ - Tiến bộ, công bằng xã hội & văn hóa bản địa │
│ - Bảo tồn tài nguyên & môi trường sinh thái │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
▲
│ (+) [H4 - H10]
┌───────────────┴────────────────────────────────────────┐
│ 7 NHÂN TỐ QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP │
│ - Khai thác sản phẩm du lịch (KTSPDL) │
│ - Công tác xúc tiến, quảng bá │
│ - Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng │
│ - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao │
│ - Đảm bảo môi trường sinh thái │
│ - An ninh, an toàn du khách │
│ - Quản lý nhà nước chuyên nghiệp │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp chặt chẽ 4 trường phái lý thuyết: Lý thuyết Phân cấp phân quyền (Wilson, 1887; Weber, 2009), Lý thuyết Tự chủ kinh tế (Baumol & Strom, 2007), Lý thuyết Cực tăng trưởng (Perroux, 1955) và Khung phát triển bền vững 3 trụ cột (IUCN, 1998).
Huggins và Izushi (2015) chỉ ra rằng: "sự chuyên biệt hóa và tập trung vào những lợi thế cụ thể của từng địa phương là chìa khóa để tạo ra giá trị gia tăng và cạnh tranh". Luận án vận dụng quan điểm này để xây dựng cấu trúc khái niệm đa tầng: Cơ chế đặc thù được thao tác hóa thành 3 thành phần đo lường: (1) Phân cấp ủy quyền cho chính quyền thành phố giải quyết nhanh thủ tục; (2) Tự chủ về tổ chức, biên chế và phân bổ ngân sách; (3) Vai trò đầu tàu thiết lập hội đồng điều phối liên kết vùng.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được thiết kế đặc thù cho các đô thị hạt nhân, siêu đô thị loại đặc biệt tại các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi, nơi đang thí điểm các cơ chế phân cấp phân quyền tài khóa và hành chính. Mô hình đòi hỏi sự tồn tại của một hệ sinh thái kinh doanh du lịch tư nhân năng động và mức độ sẵn sàng phân cấp thể chế từ chính quyền trung ương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triết lý nghiên cứu kết hợp giữa Thực chứng luận (Positivism) làm lập trường nhận thức luận (epistemological stance) chủ đạo cho giai đoạn kiểm định định lượng, và Hiện tượng học (Phenomenology) cho giai đoạn khám phá định tính.
Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Exploratory Mixed-Method Design) được triển khai qua hai giai đoạn chặt chẽ:
- Giai đoạn định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu lời kể và hiện tượng học thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu bán cấu trúc (in-depth interviews) và thảo luận nhóm tập trung (focus group discussions) với các chuyên gia đầu ngành, lãnh đạo Sở Du lịch, các viện nghiên cứu và giám đốc doanh nghiệp lữ hành, khách sạn tiêu biểu trên địa bàn TP.HCM nhằm điều chỉnh, bổ sung hệ thống biến quan sát phù hợp với bối cảnh đặc thù.
- Giai đoạn định lượng: Thực hiện thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc hóa trên diện rộng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH (QUALITATIVE EXPLORATION) │
│ - Hiện tượng học & Nghiên cứu lời kể │
│ - Phỏng vấn sâu chuyên gia & Thảo luận nhóm │
│ - Hiệu chỉnh, chuẩn hóa bộ thang đo đo lường │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ (PILOT STUDY, N = 187) │
│ - Chọn mẫu xác suất phân cụm │
│ - Phần mềm SPSS 23: Kiểm định Cronbach's Alpha, EFA │
│ - Sàng lọc biến rác, hoàn thiện bảng hỏi chính thức │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC (FORMAL STUDY, N = 788) │
│ - Khảo sát doanh nghiệp, cơ quan quản lý, chuyên gia │
│ - Phần mềm SmartPLS 3.7 & SPSS 23 │
│ - Đánh giá mô hình đo lường: Outer Loading, CR, AVE, HTMT │
│ - Đánh giá mô hình cấu trúc: PLS-SEM, VIF, R², f², Q² │
│ - Kiểm định giả thuyết qua kỹ thuật Bootstrapping 5.000 mẫu│
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu (Sampling strategy): Nghiên cứu định lượng sơ bộ sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân cụm với quy mô $N = 187$. Nghiên cứu định lượng chính thức áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân cụm kết hợp ngẫu nhiên đơn giản, đạt quy mô mẫu hợp lệ $N = 788$. Đối tượng khảo sát bao gồm: lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp du lịch lữ hành, khách sạn, vận chuyển (chiếm tỷ trọng chính) và cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan chuyên trách trên địa bàn TP.HCM.
- Quy trình thu thập dữ liệu (Data collection protocols): Sử dụng 2 bộ công cụ khảo sát thiết kế riêng biệt cho nhóm Doanh nghiệp và nhóm Cơ quan Quản lý Nhà nước (Phụ lục 3 & 4), đảm bảo tính đại diện và kiểm soát sai lệch phương pháp chung (Common Method Bias - CMB).
- Tam giác hóa nghiên cứu (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (data triangulation - thu thập từ chuyên gia, doanh nghiệp, nhà quản lý), tam giác hóa phương pháp (methodological triangulation - định tính hiện tượng học kết hợp mô hình cấu trúc tuyến tính) và tam giác hóa lý thuyết (theoretical triangulation).
- Kiểm định độ giá trị và độ tin cậy: Toàn bộ thang đo đều trải qua kiểm định độ nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach's Alpha ($> 0,70$), Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - $\text{CR} > 0,70$), Độ giá trị hội tụ qua Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - $\text{AVE} > 0,50$). Độ giá trị phân biệt (Discriminant Validity) được khẳng định tuyệt đối thông qua chỉ số Tỷ lệ Dị biệt - Đơn nhất (Heterotrait-Monotrait Ratio of Correlations - $\text{HTMT} < 0,85$).
Data và phân tích
Phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS 23 và SmartPLS 3.7 áp dụng phương pháp Mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM):
- Kiểm tra đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - $\text{VIF}$) của toàn bộ các biến quan sát và cấu trúc đều nằm trong khoảng an toàn ($< 3,3$), bác bỏ sự hiện diện của đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Hệ số xác định ($R^2$) và Hệ số tác động ($f^2$): Đánh giá mức độ giải thích phương sai của mô hình đối với các biến phụ thuộc Tăng trưởng kinh tế và Phát triển du lịch TP.HCM.
- Đánh giá năng lực dự báo ngoài mẫu ($Q^2_{\text{predict}}$): Áp dụng kỹ thuật PLSpredict nhằm xác nhận mô hình có độ chính xác dự báo cao ngoài mẫu thực nghiệm.
- Kiểm định giả thuyết: Kỹ thuật tái lấy mẫu Bootstrapping với $5.000$ phân mẫu con được thực hiện để ước lượng sai số chuẩn, khoảng tin cậy 95% ($95%\text{ CI}$) và giá trị $p\text{-value}$ cho từng hệ số đường dẫn ($\beta$).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc PLS-SEM trên mẫu $N = 788$ mang lại 5 phát hiện mang tính đột phá:
BẢNG TỔNG HỢP HỆ SỐ ĐƯỜNG DẪN MÔ HÌNH CẤU TRÚC (PLS-SEM)
──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
Mối quan hệ giả thuyết Hệ số tác động (β) p-value Kết luận
──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
Cơ chế đặc thù -> Phát triển du lịch 0,284 p < 0,001 Chấp nhận (H1)
Cơ chế đặc thù -> Tăng trưởng kinh tế 0,342 p < 0,001 Chấp nhận (H2)
Tăng trưởng kinh tế -> Phát triển du lịch 0,218 p < 0,001 Chấp nhận (H3)
Khai thác sản phẩm -> Phát triển du lịch 0,196 p < 0,001 Chấp nhận (H4)
Xúc tiến, quảng bá -> Phát triển du lịch 0,175 p < 0,001 Chấp nhận (H5)
Hoạt động đầu tư -> Phát triển du lịch 0,162 p < 0,005 Chấp nhận (H6)
Nguồn nhân lực -> Phát triển du lịch 0,188 p < 0,001 Chấp nhận (H7)
Đảm bảo môi trường -> Phát triển du lịch 0,145 p < 0,005 Chấp nhận (H8)
An ninh, an toàn -> Phát triển du lịch 0,131 p < 0,010 Chấp nhận (H9)
Quản lý nhà nước -> Phát triển du lịch 0,154 p < 0,005 Chấp nhận (H10)
──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
- Cơ chế đặc thù là động lực thể chế vượt trội: Biến Cơ chế đặc thù có tác động trực tiếp dương mạnh mẽ đến Phát triển du lịch ($\beta = 0,284, p < 0,001$) và Tăng trưởng kinh tế ($\beta = 0,342, p < 0,001$). Điều này chứng minh rằng việc phân cấp ủy quyền quyết định nhanh và trao quyền tự chủ tổ chức, tài chính là điều kiện tiên quyết kích hoạt tiềm năng du lịch đô thị.
- Vai trò truyền dẫn của Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò trung gian có ý nghĩa ($\beta = 0,218, p < 0,001$) củng cố nguồn lực tái đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ du lịch chất lượng cao.
- Bộ ba nhân tố tác nghiệp then chốt: Khai thác sản phẩm du lịch ($\beta = 0,196$), Nguồn nhân lực ($\beta = 0,188$) và Công tác xúc tiến quảng bá ($\beta = 0,175$) là ba nhân tố quản trị có trọng số tác động lớn nhất trong số 7 nhóm yếu tố ngành.
- Phát hiện phản trực giác và điểm nghẽn thể chế liên vùng: Mặc dù TP.HCM đóng vai trò đầu tàu, nhưng sự thiếu hụt cơ chế liên kết vùng thực chất khiến việc khai thác sản phẩm tour tuyến bị phân mảnh. Cụ thể, trong lĩnh vực du lịch tàu biển cao cấp quốc tế, do TP.HCM chưa có bến cảng chuyên dụng tiếp nhận trực tiếp tàu du lịch trọng tải lớn, phần lớn du khách buộc phải cập cảng Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), gây áp lực tiêu cực lên giao thông đường bộ và giảm đáng kể thời gian lưu trú cũng như mức chi tiêu của du khách tại trung tâm thành phố (Trung, 2019).
- Rào cản an ninh trật tự và môi trường: Vấn đề ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và an ninh đô thị vẫn là các điểm nghẽn kìm hãm sự hài lòng của du khách quốc tế, đòi hỏi phải có cơ chế phối hợp liên ngành đặc biệt.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Cung cấp khung đo lường thực nghiệm hoàn chỉnh về "Cơ chế đặc thù cấp đô thị", mở rộng lý thuyết thể chế và cực tăng trưởng trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình phân tích PLS-SEM cho bài toán quản trị chính sách công du lịch cấp tỉnh/thành phố, có khả năng nhân rộng áp dụng cho các đại đô thị khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng.
- Về mặt ứng dụng thực tiễn:
- Chính sách thể chế và tổ chức: Thực hiện triệt để nguyên tắc "mỗi ngành, mỗi nội dung chỉ có một cấp quyết định", mở rộng ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch và UBND các quận, huyện, TP. Thủ Đức trong phê duyệt các dự án đầu tư du lịch và sự kiện văn hóa.
- Chính sách sản phẩm và thương hiệu: Đổi mới các sản phẩm du lịch đặc trưng (du lịch đường thủy nội đô, du lịch MICE, du lịch sinh thái Cần Giờ, du lịch đêm) gắn liền với thương hiệu các sự kiện quốc tế thường niên (Hội chợ du lịch quốc tế ITE-HCMC, Lễ hội Áo dài, Giải Marathon quốc tế).
- Chính sách liên kết vùng: Kích hoạt thực chất Hội đồng điều phối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm 8 tỉnh, thành: TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Phước) với TP.HCM giữ vai trò hạt nhân xây dựng chuỗi sản phẩm liên tuyến khép kín.
- Chính sách hạ tầng và an ninh: Đầu tư bến du thuyền quốc tế trực tiếp tại TP.HCM, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ du lịch thông minh (Smart Tourism) và thí điểm lực lượng hỗ trợ/cảnh sát du lịch để đảm bảo môi trường an toàn tuyệt đối cho du khách.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 hạn chế khoa học chính:
- Biến động bất thường của chuỗi dữ liệu: Khung thời gian nghiên cứu 2013–2022 bao gồm giai đoạn đại dịch COVID-19 (2020–2021), gây ra các đứt gãy cấu trúc và biến động dị biệt đối với các chỉ tiêu thống kê du lịch và tăng trưởng kinh tế.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Mẫu khảo sát định lượng ($N = 788$) tập trung chủ yếu vào nhóm nhà quản lý công, chuyên gia và doanh nghiệp du lịch, chưa khảo sát trực tiếp quy mô lớn trên mẫu khách du lịch quốc tế và cộng đồng cư dân đô thị để so sánh đa góc nhìn.
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại địa bàn TP.HCM, do đó tính khái quát hóa cho các đô thị có đặc điểm văn hóa - chính trị khác biệt cần được kiểm chứng thêm.
- Hạn chế phương pháp phân tích: Mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM giả định mối quan hệ nhân quả đối xứng, chưa kiểm định các quan hệ phi tuyến phức tạp.
Hướng nghiên cứu tương lai được đề xuất bao gồm:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh quốc tế (cross-country comparative studies) giữa TP.HCM với các siêu đô thị trong khu vực ASEAN (như Bangkok, Jakarta, Manila) về hiệu quả phân cấp du lịch.
- Ứng dụng phương pháp Phân tích Định tính So sánh Tập mờ (fuzzy-set Qualitative Comparative Analysis - fsQCA) kết hợp PLS-SEM để khám phá các cấu hình chính sách (policy configurations) tối ưu.
- Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) giai đoạn 2024–2030 nhằm đánh giá tác động thực tế của Nghị quyết 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TP.HCM.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật (Academic impact): Luận án đặt nền tảng học thuật tiên phong trong việc lượng hóa thể chế đặc thù ngành du lịch tại Việt Nam, mở ra tiềm năng trích dẫn cao trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục Scopus/SSCI trong lĩnh vực Urban Studies, Tourism Management và Public Policy.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp (Industry transformation): Cung cấp cơ sở khoa học cho hơn 1.000 doanh nghiệp lữ hành và khách sạn tại TP.HCM trong việc tái định vị sản phẩm, thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP) và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
- Tác động chính sách nhà nước (Policy influence): Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 98/2023/QH15 của TP.HCM, HĐND và UBND thành phố trong việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ủy quyền, cơ chế tài chính linh hoạt và phân bổ biên chế ngành du lịch.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Thúc đẩy gia tăng tỷ trọng đóng góp trực tiếp của du lịch vào GRDP thành phố vượt mức 10%, tạo thêm hàng trăm nghìn việc làm chất lượng cao, bảo tồn sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ và bảo tồn các giá trị di sản kiến trúc lịch sử hơn 300 năm của Sài Gòn - TP.HCM.
- Vị thế quốc tế: Góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa TP.HCM trở thành đô thị du lịch sống động, hiện đại hàng đầu Đông Nam Á, nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của Việt Nam trên bản đồ du lịch thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận một khung phân tích tích hợp chuẩn mực giữa lý thuyết thể chế và mô hình PLS-SEM mẫu lớn ($N = 788$), mở ra các chủ đề nghiên cứu sâu về kinh tế học thể chế du lịch.
- Lãnh đạo và Giảng viên các cơ sở đào tạo: Nguồn học liệu giá trị cao phục vụ giảng dạy các học phần Quản trị chiến lược điểm đến, Chính sách kinh tế công và Quản lý du lịch đô thị tại các trường đại học.
- Khối Doanh nghiệp Lữ hành và Khách sạn: Hiểu rõ các cơ hội kinh doanh từ cơ chế đặc thù, từ đó chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ liên vùng, đầu tư cơ sở hạ tầng cao cấp và chuyển đổi số du lịch.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước và Nhà hoạch định chính sách: Cung cấp hệ thống luận cứ thực nghiệm vững chắc để thiết kế các chính sách phân cấp ủy quyền cụ thể, cơ chế ưu đãi đầu tư và chiến lược liên kết Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết cụ thể nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công biến số "Cơ chế đặc thù" (với 3 cấu phần: Phân cấp quản lý, Quyền tự chủ, Vai trò dẫn dắt vùng) vào mô hình cấu trúc phương trình giải thích sự phát triển du lịch bền vững. Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thể chế của North (2012) và Lý thuyết Cực tăng trưởng của Perroux (1955) bằng cách lượng hóa thực nghiệm vai trò của thể chế phân cấp như một "ngành đẩy" vô hình, thúc đẩy sự tích tụ kinh tế và hiệu ứng lan tỏa của du lịch siêu đô thị đến toàn bộ vùng kinh tế phụ cận.
2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây thể hiện như thế nào?
So với nghiên cứu định tính thuần túy của Lei et al. (2023) tại Macao hay nghiên cứu sử dụng dữ liệu vĩ mô cấp tỉnh của He et al. (2024) tại Trung Quốc, luận án áp dụng quy trình thiết kế hỗn hợp tuần tự quy mô lớn: kết hợp Hiện tượng học trong nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo với phân tích mô hình PLS-SEM trên mẫu chính thức $N = 788$ (được sàng lọc từ mẫu sơ bộ $N = 187$). Luận án sử dụng kiểm định chặt chẽ HTMT, VIF, Bootstrapping 5.000 mẫu và phân tích dự báo ngoài mẫu PLSpredict trên phần mềm chuyên sâu SmartPLS 3.7 và SPSS 23.
3. Phát hiện nào trong luận án gây bất ngờ nhất và bằng chứng dữ liệu hỗ trợ phát hiện đó là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là: Mặc dù TP.HCM giữ vai trò đầu tàu kinh tế, nhưng nếu thiếu cơ chế thể chế liên vùng đồng bộ, vai trò dẫn dắt du lịch sẽ bị suy giảm do các điểm nghẽn hạ tầng tiếp cận. Minh chứng điển hình từ dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu là ngành du lịch tàu biển quốc tế cao cấp: do thiếu cầu cảng chuyên dụng nội đô, du khách buộc phải cập cảng Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) gây ô nhiễm và ùn tắc giao thông đường bộ, làm giảm đáng kể hiệu quả chi tiêu của phân khúc khách cao cấp tại TP.HCM (Trung, 2019).
4. Luận án có cung cấp đầy đủ giao thức tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ thang đo đo lường (Chương 3 và Bảng danh mục), 2 bộ bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa hoàn chỉnh dành riêng cho Doanh nghiệp và Cơ quan Quản lý Nhà nước (Phụ lục 3 & 4), ma trận tương quan, kết quả đánh giá tải ngoài (Outer Loadings), AVE, CR, bảng chỉ số HTMT, giá trị VIF và kết quả phân tích thống kê mẫu khảo sát sơ bộ ($N = 187$) và chính thức ($N = 788$) tại Phụ lục 5 & 6, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập mô hình hoàn toàn.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được định hình ra sao?
Lộ trình nghiên cứu thập kỷ tới tập trung vào 3 hướng chính: (1) Đánh giá tác động theo chiều dọc của việc hoàn thiện thể chế đặc thù theo Nghị quyết 98/2023/QH15 đối với kinh tế du lịch xanh; (2) Nghiên cứu mô hình quản trị du lịch số (Smart Tourism Governance) dựa trên Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn (AI & Big Data) trong điều phối giao thông và an ninh du lịch; (3) Khảo sát so sánh đa quốc gia (Cross-national comparative analysis) về năng lực tự chủ thể chế của các đại đô thị du lịch Đông Nam Á trong bối cảnh thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh của NCS. Lê Trương Hiền Hòa đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển du lịch đô thị trong bối cảnh cơ chế đặc thù, kết nối liên hoàn giữa Lý thuyết Thể chế, Phân cấp quản lý, Cực tăng trưởng và Du lịch bền vững.
- Khẳng định bằng thực nghiệm mô hình PLS-SEM ($N = 788$) về tác động trực tiếp mang tính quyết định của Cơ chế đặc thù đến Tăng trưởng kinh tế ($\beta = 0,342$) và Phát triển du lịch ($\beta = 0,284$).
- Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố quản trị ngành, xác định Khai thác sản phẩm ($\beta = 0,196$), Nguồn nhân lực ($\beta = 0,188$) và Xúc tiến quảng bá ($\beta = 0,175$) là các trụ cột tác nghiệp then chốt.
- Nhận diện chính xác các rào cản và điểm nghẽn thực tiễn, đặc biệt là vấn đề kết nối hạ tầng cảng biển du lịch quốc tế, ô nhiễm môi trường và sự thiếu đồng bộ trong cơ chế điều phối liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, có tính khả thi cao, phục vụ trực tiếp cho quá trình thực thi các nghị quyết thí điểm cơ chế đặc thù của Trung ương dành cho TP.HCM.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về chuyển đổi số du lịch, phân tích đa tầng thể chế và du lịch thích ứng bền vững tại các siêu đô thị đang phát triển.
Công trình ghi dấu ấn học thuật vững chắc, đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn để định hình TP.HCM trở thành trung tâm du lịch quốc tế năng động, hiện đại và bền vững trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.