Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động du lịch đóng vai trò là một ngành kinh tế quan trọng, có khả năng tạo ra nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, địa phương sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, tiêu biểu là Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới năm 1993, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn. Mặc dù có tiềm năng lớn, thực tiễn phát triển giai đoạn trước năm 2015 cho thấy địa phương chưa khai thác tương xứng với lợi thế sẵn có: lượng khách du lịch tăng trưởng chưa cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch thiếu đồng bộ và nhiều điểm di tích lịch sử rơi vào tình trạng xuống cấp. Thực tế này đòi hỏi phải có chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng ổn định và bền vững. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo, chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư (K45A KHĐT), Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (người hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Hòa), được thực hiện dựa trên kỳ thực tập tại Phòng Quy hoạch phát triển thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế, phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư cùng những thành tựu và hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp và định hướng nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch cho địa phương đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển ngành du lịch.
- Đánh giá thực trạng thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2014.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và định hướng nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch thuộc các thành phần kinh tế trong nước và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2011 – 2014; các định hướng và dự báo nhu cầu vốn được xây dựng đến năm 2020.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu tập trung vào nguồn vốn tiền tệ phục vụ phát triển du lịch từ ngân sách nhà nước, các loại hình doanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề thu hút vốn đầu tư ngành du lịch dựa trên các lý thuyết kinh tế học phát triển và quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm và bản chất của đầu tư: Tác giả đối chiếu các góc nhìn kinh tế học, từ định nghĩa của Paul A. Samuelson (đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản thực sự dưới dạng tài sản cố định, nhà xưởng, thiết bị, hàng tồn kho hoặc vốn vô hình như giáo dục, nghiên cứu) đến quy định tại Luật Đầu tư năm 2005 (đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành hoạt động đầu tư).
- Phân loại nguồn vốn đầu tư: Phân định rõ nguồn vốn trong nước (ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn tự tích lũy của doanh nghiệp và hộ dân cư) và nguồn vốn nước ngoài (viện trợ phát triển chính thức ODA, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI). Khóa luận áp dụng phân loại hình thức đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp theo Luật Đầu tư năm 2005.
- Mô hình tăng trưởng kinh tế: Tác giả sử dụng mô hình Harrod – Domar để luận giải mối quan hệ giữa tích lũy vốn và tăng trưởng kinh tế ($\text{Tốc độ tăng trưởng GDP} = \text{Tỷ lệ đầu tư} / \text{Hệ số ICOR}$), khẳng định việc gia tăng quy mô vốn đầu tư kết hợp với kiểm soát chỉ số ICOR là điều kiện cốt lõi để nâng cao sản lượng ngành du lịch.
- Khái niệm và đặc trưng ngành du lịch: Sử dụng định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005.
- Chỉ tiêu đánh giá thu hút vốn: Tỷ trọng vốn đầu tư ngành du lịch so với tổng vốn đầu tư phát triển dịch vụ/xã hội; cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn (ngân sách, doanh nghiệp, FDI); cơ cấu đầu tư theo ngành và theo vùng lãnh thổ.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật kinh nghiệm phát triển du lịch và cải cách môi trường đầu tư từ Singapore (mô hình thủ tục cấp phép nhanh "kỳ tích 49 ngày", phát triển chuỗi dịch vụ phụ trợ, an ninh xã hội) và Thái Lan (chính sách trợ giá tour năm 2013, tính chuyên nghiệp trong chuỗi dịch vụ khép kín, đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển và chữa bệnh).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh, cùng các báo cáo chuyên đề và kỷ yếu khoa học liên quan.
- Phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa: Khái quát hóa khung lý thuyết về vốn đầu tư và vai trò liên ngành của du lịch đối với nền kinh tế.
- Phương pháp phân tích, so sánh và thống kê mô tả: Phân tích biến động số lượng dự án, quy mô vốn, cơ cấu thị trường khách và tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm giai đoạn 2011 – 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đầu tư và nguồn vốn đầu tư để phát triển ngành du lịch
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư và phân tích vai trò kinh tế – xã hội của du lịch. Tác giả phân tích các nhân tố chi phối quá trình thu hút vốn vào du lịch, gồm: mức độ ổn định kinh tế – chính trị – xã hội và hệ thống luật pháp đầu tư; tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn; chính sách ưu đãi tài chính (thuế, đất đai, tín dụng); trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ; chất lượng đội ngũ lao động địa phương; và hiệu quả tài chính thực tế của các dự án đã triển khai.
Bên cạnh đó, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của Singapore trong việc quy hoạch hạ tầng cao cấp, đào tạo nhân lực và liên kết hàng không – bán lẻ; cùng kinh nghiệm của Thái Lan trong việc xây dựng sản phẩm khép kín, phát triển du lịch y tế – sinh thái và thái độ phục vụ chuyên nghiệp. Từ đó, tác giả chỉ ra các bài học đối với tỉnh Thừa Thiên Huế về minh bạch hóa chính sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xúc tiến quảng bá đa kênh và hoàn thiện kết cấu hạ tầng.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2014
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh du lịch và hoạt động thu hút đầu tư tại Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:
Tiềm năng và điều kiện tự nhiên: Tỉnh nằm ở vị trí trung độ cả nước, địa hình hẹp kéo dài với 70% diện tích là đồi núi ở phía Tây, bờ biển dài 120 km. Địa phương sở hữu hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai lớn nhất Đông Nam Á (chứa 230 loài cá, 63 loài động vật đáy, 43 loài rong, 70 loại chim, 15 loài cò biển, 171 loài phù du thực vật và 37 loài phù du động vật; trong đó có 30 loài cá giá trị kinh tế cao). Khí hậu chia thành mùa mưa (tháng 8 – 11) và mùa khô (tháng 3 – 7), nhiệt độ trung bình 24°C, độ ẩm 84%, chịu ảnh hưởng lớn từ bão lụt gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngoài trời. Về thủ tục, khung thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép đối với dự án FDI theo quy định là 7 ngày làm việc.
Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch:
- Lượng khách và doanh thu: Tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân giai đoạn 2011 – 2014 đạt 14,67%/năm. Năm 2014, khách nội địa đạt 1.045.000 lượt khách, khách quốc tế đạt 778.248 lượt khách. Doanh thu du lịch tăng trưởng bình quân 18,23%/năm; riêng năm 2012 doanh thu tăng vọt 552,299 tỷ đồng so với năm 2011 nhờ hiệu ứng từ Festival Huế 2012 và Năm Du lịch quốc gia; năm 2014 doanh thu đạt 2.707,847 tỷ đồng (tăng 10,92% so với năm 2013).
- Cơ cấu thị trường quốc tế: Thị trường khách lớn nhất là Thái Lan (năm 2011 đạt 122.000 lượt, năm 2013 đạt trên 130.000 lượt, nhưng năm 2014 sụt giảm do bất ổn chính trị tại Thái Lan và biến cố an ninh hàng không khu vực). Khách châu Âu tăng trưởng trên 7%/năm. Thị phần khách Hàn Quốc tăng nhanh từ hơn 3% (2012) lên hơn 6% (2014); thị phần khách Trung Quốc đạt 2,3% năm 2014.
- Lưu trú và lữ hành: Thời gian lưu trú bình quân của du khách ở mức thấp và biến động nhẹ: năm 2011 – 2012 đạt 2,06 ngày/khách; năm 2013 giảm xuống 2,02 ngày/khách; năm 2014 đạt 2,03 ngày/khách. Đến năm 2014, tỉnh có 540 cơ sở lưu trú với 10.256 phòng và 17.074 giường. Khách sạn đạt chuẩn 1–5 sao tăng lên 142 cơ sở (chủ yếu tăng ở phân khúc 1–2 sao). Toàn tỉnh có 75 đơn vị lữ hành (32 đơn vị quốc tế, 43 đơn vị nội địa). Về du lịch đường biển, cảng Chân Mây năm 2014 đón 49 lượt tàu với 35.291 lượt khách (tăng 5.452 lượt so với năm 2013).
Thực trạng thu hút vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư vào ngành du lịch tăng trưởng bình quân 26,6%/năm. Tỷ trọng vốn du lịch trong tổng vốn đầu tư ngành dịch vụ tăng từ 52,29% (năm 2011) lên 73,60% (năm 2014), đạt giá trị 7.948,7 tỷ đồng.
- Về số lượng dự án: Năm 2011 có 40 dự án, năm 2014 tăng lên 51 dự án (bao gồm 20 công ty cổ phần, 14 công ty TNHH, 9 doanh nghiệp tư nhân, 4 doanh nghiệp nhà nước và 4 doanh nghiệp FDI).
- Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn trong nước luôn chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư. Năm 2014, vốn trong nước đạt 5.806,7 tỷ đồng, vốn nước ngoài đạt 1.948,7 tỷ đồng.
- Nguồn ngân sách nhà nước (NSNN): Tăng từ 695,5 tỷ đồng (năm 2011) lên 2.565,0 tỷ đồng (năm 2014). Tỷ trọng vốn ngân sách địa phương tăng từ 59,74% (2011) lên 70,33% (2014), trong khi vốn ngân sách trung ương giảm tỷ trọng từ 40,26% xuống 29,67%. Nguồn vốn này đã hoàn thành các công trình: mở rộng Quốc lộ 1A, hầm đường bộ Phú Gia – Phước Tượng, cao tốc Cam Lộ – Túy Loan, nâng cấp cầu cảng số 1 Chân Mây, dự án tu bổ Ngọ Môn – Hoàng Thành (giai đoạn 1).
- Nguồn vốn doanh nghiệp trong nước: Doanh nghiệp nhà nước giảm mạnh số lượng dự án do cổ phần hóa, năm 2014 chỉ còn 4 dự án với 215,6 tỷ đồng (chiếm 1,99% vốn trong nước). Công ty cổ phần và công ty TNHH là lực lượng huy động vốn lớn nhất, tăng từ 4.082,7 tỷ đồng (năm 2011) lên 8.661,06 tỷ đồng (năm 2014), chiếm 80,15% vốn trong nước, tiêu biểu là các dự án KDL sinh thái Vinh Thanh (511 tỷ đồng), KDL Làng Việt (506,5 tỷ đồng), Resort công cộng dịch vụ thương mại (421 tỷ đồng). Doanh nghiệp tư nhân tăng từ 450 tỷ đồng (năm 2011) lên 1.863 tỷ đồng (năm 2014).
- Nguồn vốn FDI: Giai đoạn 2011 – 2014 có 9 dự án du lịch có hiệu lực với tổng vốn 11.090,04 tỷ đồng (chiếm 24,62% tổng vốn đầu tư du lịch toàn tỉnh). Năm 2013 ghi nhận lượng vốn FDI đăng ký cao nhất với 4.915 tỷ đồng (nổi bật là dự án Khu nghỉ dưỡng – Sân golf Đầm Lập An 4.775 tỷ đồng và Villa Louise Huế 140 tỷ đồng). Các dự án FDI quy mô lớn gồm Laguna Lăng Cô (875 triệu USD), KDL Bãi Chuối (100 triệu USD), Sân golf Lập An (299 triệu USD). Về hình thức đầu tư: 4 dự án liên doanh, 2 dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và 2 dự án 100% vốn nước ngoài.
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
Dựa trên quan điểm phát triển du lịch bền vững và tính toán nhu cầu vốn theo hệ số ICOR cùng chỉ tiêu GDP dự báo đến năm 2020, tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đẩy mạnh huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp và khu vực tư nhân trong nước thông qua các cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng dịch vụ.
- Mở rộng và đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư phát triển du lịch (thị trường tài chính, tín dụng thương mại, trái phiếu địa phương).
- Tăng cường xúc tiến và thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ưu tiên các dự án du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và vui chơi giải trí.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch đầm phá, ven biển và miền núi.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chuyên môn cao và tập huấn văn hóa ứng xử cho cộng đồng tham gia hoạt động du lịch.
- Mở rộng công tác tìm kiếm thị trường khách tiềm năng (Bắc Á, Tây Âu, Bắc Mỹ) nhằm giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch Huế trên các phương tiện truyền thông đa phương tiện quốc tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch môi trường đầu tư kinh doanh.
- Đa dạng hóa các sản phẩm và ngành nghề kinh doanh du lịch (phát triển kinh tế đêm, phố ẩm thực, du lịch sinh thái đầm phá, du lịch tâm linh).
- Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển đô thị du lịch gắn liền với bảo tồn cảnh quan và di sản lịch sử.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế về nguồn vốn và các chỉ tiêu phát triển du lịch tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2011 – 2014:
| Chỉ tiêu thống kê |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng lượt khách du lịch |
Lượt khách |
1.603.901 |
1.730.535 |
1.848.089 |
1.823.248 |
| - Khách quốc tế |
Lượt khách |
653.856 |
730.490 |
748.089 |
778.248 |
| - Khách nội địa |
Lượt khách |
950.045 |
1.000.045 |
1.100.000 |
1.045.000 |
| Doanh thu du lịch |
Tỷ đồng |
1.847,25 |
2.399,55 |
2.441,30 |
2.707,85 |
| Thời gian lưu trú bình quân |
Ngày/khách |
2,06 |
2,06 |
2,02 |
2,03 |
| Số cơ sở lưu trú |
Cơ sở |
535 |
536 |
538 |
540 |
| Tổng số phòng lưu trú |
Phòng |
9.570 |
9.709 |
9.959 |
10.256 |
| Vốn đầu tư ngành du lịch |
Tỷ đồng |
3.924,5 |
5.412,0 |
9.414,0 |
7.948,7 |
| Tỷ trọng vốn du lịch/Vốn dịch vụ |
% |
52,29 |
58,69 |
70,43 |
73,60 |
| Số dự án đầu tư du lịch |
Dự án |
40 |
41 |
42 |
51 |
| Vốn ngân sách nhà nước vào hạ tầng du lịch |
Tỷ đồng |
695,5 |
1.004,0 |
1.400,0 |
2.565,0 |
| Vốn công ty cổ phần và TNHH |
Tỷ đồng |
4.082,70 |
3.330,00 |
4.886,00 |
8.661,06 |
| Vốn FDI đăng ký theo năm |
Tỷ đồng |
1.783,00 |
250,00 |
4.915,00 |
4.142,04 |
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa khung cơ sở lý thuyết về phân loại nguồn vốn và phương pháp luận áp dụng mô hình Harrod – Domar cùng hệ số ICOR vào tính toán nhu cầu vốn ngành du lịch ở cấp độ địa phương.
- Phân tích chi tiết cơ cấu dịch chuyển dòng vốn đầu tư du lịch tại Thừa Thiên Huế qua các giai đoạn, chỉ rõ sự gia tăng tỷ trọng của vốn ngân sách địa phương và vốn từ khối doanh nghiệp cổ phần/TNHH.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn để chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình cấp phép, điều chỉnh chính sách ưu đãi đất đai, thuế và quy hoạch các phân khu chức năng du lịch ven biển, đầm phá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích của khóa luận chủ yếu dựa vào các nguồn tài liệu thứ cấp được công bố bởi các sở, ban, ngành trong giai đoạn 2011 – 2014; nghiên cứu chưa triển khai khảo sát thực địa xã hội học để thu thập dữ liệu sơ cấp từ các nhà đầu tư và khách du lịch. Một số chuỗi số liệu về cơ cấu chi tiết nguồn vốn giữa các năm chưa thực sự liền mạch. Khóa luận chưa đánh giá được các biến động kinh tế vĩ mô quốc tế tác động dài hạn đến dòng vốn FDI giải ngân thực tế so với vốn đăng ký.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp điều tra chọn mẫu để đánh giá mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường pháp lý của tỉnh; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng nhằm đo lường chính xác hệ số co giãn giữa vốn đầu tư và mức đóng góp vào GDP du lịch; nghiên cứu sâu tác động lan tỏa của các dự án FDI quy mô lớn (như Laguna Lăng Cô) đến chuỗi cung ứng dịch vụ bản địa trong giai đoạn sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch đầu tư, Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh du lịch tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài phân tích thực trạng huy động vốn địa phương.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu kinh tế – xã hội, hạ tầng và hiện trạng cơ cấu vốn ngành du lịch Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2011 – 2014.
- Giá trị tham khảo nổi bật nằm ở hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết tại Chương 2, phân tách rõ ràng quy mô vốn theo từng loại hình sở hữu doanh nghiệp (nhà nước, cổ phần, TNHH, tư nhân, FDI) và nguồn vốn ngân sách (trung ương và địa phương).
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết kinh tế nào để giải thích vai trò của vốn đối với tăng trưởng ngành du lịch?
Tác giả vận dụng mô hình Harrod – Domar, trong đó khẳng định tốc độ tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với tỷ lệ vốn đầu tư và tỷ lệ nghịch với hệ số gia tăng vốn – sản lượng (ICOR). Do đó, tăng quy mô vốn thu hút và sử dụng vốn hiệu quả là giải pháp trọng tâm để phát triển ngành du lịch.
Cơ cấu vốn đầu tư trong nước tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2014 có sự thay đổi lớn nào?
Nguồn vốn từ các công ty cổ phần và công ty TNHH đóng vai trò chủ đạo và tăng trưởng nhanh nhất, từ 4.082,7 tỷ đồng (2011) lên 8.661,06 tỷ đồng (2014), chiếm tới 80,15% vốn trong nước. Vốn doanh nghiệp tư nhân tăng gấp hơn 4 lần (từ 450 tỷ đồng lên 1.863 tỷ đồng). Ngược lại, vốn từ doanh nghiệp nhà nước giảm mạnh do quá trình cổ phần hóa, chỉ còn chiếm 1,99% năm 2014.
Thực trạng thu hút vốn FDI vào du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2014 đạt quy mô như thế nào?
Trong giai đoạn này, có 9 dự án du lịch FDI có hiệu lực với tổng vốn đầu tư đạt 11.090,04 tỷ đồng (chiếm 24,62% tổng vốn đầu tư vào ngành du lịch). Năm 2013 là năm thu hút vốn FDI cao nhất với 4.915 tỷ đồng, trong đó dự án Sân golf – Đầm Lập An chiếm 4.775 tỷ đồng.
Thời gian lưu trú bình quân của du khách tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Thời gian lưu trú của khách du lịch ở mức thấp và tương đối ổn định: năm 2011 và 2012 đạt 2,06 ngày/khách; năm 2013 giảm xuống 2,02 ngày/khách; và năm 2014 đạt 2,03 ngày/khách. Hơn 50% tổng lượng khách lưu trú tại tỉnh, trong đó khách quốc tế có tỷ lệ lưu trú cao (chiếm 80% – 90%).
Tác giả đã rút ra bài học gì từ kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore và Thái Lan?
Từ Singapore, khóa luận rút ra bài học về cải cách hành chính (cấp phép nhanh "kỳ tích 49 ngày"), xây dựng môi trường an toàn và liên kết dịch vụ đa ngành (hàng không, bán lẻ). Từ Thái Lan, bài học rút ra là chính sách hỗ trợ chi phí tour của chính phủ, tính chuyên nghiệp trong phục vụ và phát triển các sản phẩm du lịch khép kín (sinh thái, y tế, văn hóa).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư và phân tích thực trạng huy động các nguồn vốn phát triển du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 – 2014. Nghiên cứu chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu vốn theo hướng phát huy nội lực từ ngân sách địa phương và khu vực doanh nghiệp cổ phần, tư nhân, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng và thời gian lưu trú ngắn của du khách. Các giải pháp đề xuất bám sát mục tiêu tăng cường thu hút vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư du lịch địa phương đến năm 2020.