Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch đóng vai trò là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, thúc đẩy sự tăng trưởng của nhiều ngành kinh tế liên quan như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, dịch vụ tài chính, lưu trú và ăn uống. Hoạt động du lịch mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, gia tăng nguồn thu ngoại tệ từ khách quốc tế, đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội, đặc biệt là lao động nữ. Tại tỉnh Quảng Ninh – địa phương được ví như "Việt Nam thu nhỏ" với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, hoạt động du lịch đạt mức tăng trưởng cao (trong 10 tháng năm 2022, toàn tỉnh đón gần 10 triệu lượt khách, tổng doanh thu đạt 20.864 tỷ đồng).

Thành phố Uông Bí là một trong bốn thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở vị trí chiến lược thuộc tam giác phát triển kinh tế phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Thành phố sở hữu tiềm năng nổi bật về du lịch tâm linh với Di tích lịch sử và Danh thắng Yên Tử, chùa Ba Vàng, đồng thời có nguồn tài nguyên phong phú để phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm như hồ Yên Trung, thác Lựng Xanh, đỉnh Bình Hương, đỉnh Phượng Hoàng. Trước đại dịch Covid-19, Uông Bí đón khoảng 2 triệu lượt khách mỗi năm, doanh thu đạt trên 3.000 tỷ đồng/năm, tạo việc làm cho gần 10.000 lao động và đóng góp khoảng 40% trong cơ cấu thu từ ngành thương mại - dịch vụ của địa phương. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại Uông Bí vẫn chủ yếu dựa vào du lịch tâm linh mùa vụ, chưa khai thác tương xứng với tiềm năng du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

Nhằm làm rõ thực trạng và tìm kiếm các giải pháp phát triển toàn diện ngành du lịch địa phương, đề tài khóa luận xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu (Mục 2.1): Đề xuất giải pháp phát triển du lịch tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 2.2):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch ở thành phố trực thuộc tỉnh.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Câu hỏi nghiên cứu (Mục 2.3):
    1. Thực trạng hoạt động phát triển du lịch của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh hiện nay như thế nào?
    2. Lãnh đạo thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh cần phải làm gì để phát triển du lịch ở địa phương?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch tại thành phố Uông Bí trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực tiễn phát triển du lịch trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 5 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm, lý luận kinh tế và các công cụ quản lý nhà nước về du lịch địa phương:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm du lịch: Tổng hợp các góc nhìn từ nguồn gốc thuật ngữ Hy Lạp (Tonos), Latinh (Turnur), tiếng Pháp (le tour), âm Hán - Việt ("du" là đi chơi, "lịch" là trải nghiệm), định nghĩa năm 1811 tại Anh, lý thuyết cung - cầu du lịch của Hunziker và Krapf, định nghĩa của IUOTO (Roma, 1963), UNWTO (1993, 2009), và Luật Du lịch Việt Nam (2017).
    • Bản chất du lịch: Tiếp cận theo 4 góc độ: nhu cầu du khách, chính sách phát triển, sản phẩm du lịch, và thị trường du lịch.
    • Phát triển du lịch địa phương: Hoạt động của chính quyền địa phương nhằm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội (WTO, 2013).
    • Nội dung phát triển du lịch địa phương: Khảo cứu theo 5 trụ cột gồm: (1) Ban hành cơ chế, chính sách phát triển du lịch (Nguyễn Văn Lưu, 2017); (2) Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch; (3) Phát triển các sản phẩm du lịch; (4) Đào tạo nguồn nhân lực du lịch (trực tiếp và gián tiếp); (5) Hỗ trợ, xúc tiến quảng bá du lịch địa phương.
    • Nhân tố ảnh hưởng: Quy định, chính sách của Nhà nước; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương; Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật, giao thông vận tải.
    • Bộ tiêu chí đánh giá phát triển du lịch địa phương: Gồm 3 tiêu chí:
      1. Số lượng khách du lịch đến địa phương: Phân loại khách nội địa (khách tham quan trong ngày, khách nghỉ đêm) và khách quốc tế; xác định số đêm lưu trú bình quân và tỷ lệ giữa khách nghỉ đêm với khách trong ngày.
      2. Đóng góp của du lịch vào GDP của địa phương (Tổng cục Thống kê, 2016).
      3. Số lao động có việc làm trong ngành du lịch thay đổi qua các năm.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện theo chu trình 4 bước: Thu thập dữ liệu thứ cấp $\rightarrow$ Phân tích dữ liệu $\rightarrow$ Đánh giá thực trạng phát triển du lịch $\rightarrow$ Đề xuất giải pháp.
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo chính thức từ các Sở, Ban ngành, cơ quan nhà nước, UBND thành phố Uông Bí, Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thống kê, các bài báo khoa học và tạp chí chuyên ngành.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Đo lường, lập bảng phân tích, vẽ biểu đồ số liệu lượng khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2013 – tháng 5/2023.
    • Phương pháp phân tích định tính và tổng hợp: Phân tích nội dung cơ sở lý luận, tổng hợp thông tin kinh tế - xã hội và chính sách phát triển du lịch.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu du lịch qua các năm và so sánh đối chiếu kinh nghiệm phát triển du lịch giữa Uông Bí với các địa phương khác.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp công bố chính thức từ UBND thành phố Uông Bí, Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thống kê, niên giám thống kê và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan từ năm 2009 đến tháng 5 năm 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch ở địa phương

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài tỉnh: nghiên cứu mô hình Du lịch 4.0 tại Thái Lan và Việt Nam (Nguyễn Thị Thanh Nga); nghiên cứu định lượng các nhân tố thu hút du lịch tại Đồng Nai bằng mô hình hồi quy và phần mềm SPSS (Hà Nam Khánh Giao, Huỳnh Diệp Trâm Anh); chiến lược marketing địa phương tại Tuyên Quang (Trần Thị Kim Oanh); đánh giá tài nguyên ven biển Phú Yên (Võ Thị Ngọc Hiền); phát triển du lịch bền vững tại Quảng Ninh (Vương Minh Hoài, 2011; Nguyễn Xuân Ký, 2020); nghiên cứu liên kết du lịch với nông nghiệp hàng hóa tại Uông Bí (Trần Xuân Biên, Nguyễn Xuân Thành, Đỗ Nguyên Hải); nghiên cứu du lịch sinh thái Lựng Xanh (Vũ Thị Thúy, 2012); và du lịch tâm linh Quảng Ninh (Lê Phạm Nhật Duy, 2021).

Tác giả xác định hai khoảng trống nghiên cứu: (1) Các nghiên cứu trước đây tại Uông Bí mới dừng lại ở du lịch tâm linh hoặc khảo sát một điểm du lịch riêng lẻ, chưa tiếp cận toàn diện tổng thể các loại hình du lịch; (2) Giải pháp của các nghiên cứu ở địa phương khác không thể áp dụng nguyên vẹn do đặc thù riêng về tài nguyên và giá trị cốt lõi của Uông Bí.

Chương 1 cũng phân tích thực tiễn phát triển du lịch tại 4 địa phương tiêu biểu để rút ra bài học kinh nghiệm:

Địa phương nghiên cứu Mô hình / Sản phẩm tiêu biểu Bài học kinh nghiệm rút ra cho Uông Bí
TP. Hạ Long (Quảng Ninh) Phố đêm du thuyền (Cảng tàu Sun Group), tàu nhà hàng 5 sao (Sea Octopus, Ambassador Cruise), sân golf Tuần Châu, show "Đêm nhạc trên thông", du lịch cộng đồng thôn Khe Phương (xã Kỳ Thượng), thôn Đồng Đặng (xã Sơn Dương), cẩm nang du lịch gắn mã QR. Khai thác sản phẩm kinh tế ban đêm, kết hợp du lịch văn hóa vùng cao với sinh thái, ứng dụng chuyển đổi số và mã QR trong cung cấp thông tin cho du khách.
TP. Móng Cái (Quảng Ninh) Du lịch xuất ngoại, du lịch mua sắm - ẩm thực tại phường Trần Phú (chợ 2, chợ 3, chợ Togi, TTTM Plaza, Vinh Cơ, Đông Thăng, phố đi bộ), du lịch sinh thái cộng đồng xã Hải Sơn (núi Mã Thau San, thác 72 gian, homestay Pò Hèn). Đẩy mạnh quy hoạch hạ tầng đồng bộ, phát triển thương mại gắn với dịch vụ du lịch, khai thác bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số gắn với cảnh quan sinh thái vùng cao.
KDL đảo Cát Bà (Hải Phòng) Tuyến đường xuyên đảo từ bến phà Cái Viềng, bến phà Cát Hải - Phù Long, sản phẩm OCOP, phát triển homestay nông thôn mới, chuyển đổi số quản lý lưu trú trên tàu vịnh, mô hình "Cát Hải 5 An" và hệ thống camera an ninh. Tháo gỡ nút thắt hạ tầng giao thông kết nối, đảm bảo môi trường an ninh trật tự, chuẩn hóa quản lý lưu trú bằng công nghệ thông tin.
KDL quốc gia Mộc Châu (Sơn La) 325 cơ sở ăn uống, trung tâm hội nghị 5.000 người, thu hút 17 dự án du lịch (>3.761 tỷ đồng), quảng bá qua website mocchautourism.com, giải Marathon trail 2019, hợp tác quốc tế (dự án GREAT, WISE, AOP tại Bản Vặt, Bản Lùn, Bản Dọi). Cải thiện môi trường kinh doanh thu hút đầu tư, tổ chức sự kiện văn hóa - thể thao quy mô lớn, liên kết dự án quốc tế phát triển du lịch cộng đồng bền vững và bình đẳng giới.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng tài nguyên, kết quả hoạt động du lịch của địa phương:

  • Vị trí và tự nhiên: Uông Bí nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội khoảng 115 km về phía Đông và cách Hải Phòng hơn 30 km về phía Bắc. Địa hình có 2/3 diện tích là đồi núi, phân chia thành 3 vùng: vùng cao (65,04%), thung lũng (1,2%) và vùng thấp (26,9%), có hai con sông chính là sông Sinh và sông Uông chảy theo hướng Bắc - Nam.
  • Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ. Năm 2009, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 56,1%, dịch vụ - du lịch - thương mại chiếm 32,5%, nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 11,4%. Giai đoạn 2005 - 2010, tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17%/năm; năm 2010 Uông Bí đón khoảng 3 triệu lượt khách (tốc độ tăng trưởng lượng khách bình quân 57,7%/năm). Nhiệm kỳ 2015 - 2020, tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,12%/năm (cao hơn bình quân toàn tỉnh), thu ngân sách nhà nước tăng trên 10%/năm.
  • Hiện trạng các loại hình và tài nguyên du lịch:
    • Du lịch tâm linh: Di tích lịch sử và Danh thắng Yên Tử (diện tích 9.295 ha, đỉnh cao 1.068m) gồm hai cụm di tích: Cụm tuyến đường chính (Chùa Trình/Bí Thượng diện tích gần 20m², Chùa Suối Tắm, Chùa Cầm Thực, Chùa Lân - Thiền viện Trúc Lâm diện tích 125.000m² với Tháp Tịch Quang 3 cấp cao 4,5m) và Cụm trung tâm (Chùa Giải Oan, Vườn Tháp Huệ Quang/Tháp Tổ cao 6,81m với 65 ngọn tháp [52 tháp nguyên vẹn, 13 tháp chưa trùng tu], Tháp Tôn Đức xây năm 1659 cao 1,4m, Chùa Hoa Yên, Chùa Đồng...). Bên cạnh đó là điểm du lịch tâm linh Chùa Ba Vàng.
    • Du lịch sinh thái, trải nghiệm: Hồ Yên Trung, Thác Lựng Xanh, đỉnh Bình Hương, đỉnh Phượng Hoàng.
  • Phân tích các chỉ tiêu phát triển du lịch:
Chỉ tiêu theo dõi Kết quả ghi nhận tại thành phố Uông Bí
Lượng khách du lịch (trước Covid-19) Đón khoảng 2.000.000 lượt khách/năm
Lượng khách năm 2010 Đạt khoảng 3.000.000 lượt khách
Doanh thu du lịch hàng năm (trước dịch) Đạt trên 3.000 tỷ đồng/năm
Tỷ trọng trong cơ cấu thu dịch vụ Chiếm khoảng 40% tổng cơ cấu nguồn thu ngành thương mại - dịch vụ
Đóng góp vào nhịp độ tăng trưởng Đóng góp trên 10%/năm vào tốc độ tăng trưởng của địa phương
Tạo việc làm trong ngành dịch vụ Giải quyết việc làm cho gần 10.000 lao động địa phương

Đánh giá thực trạng cho thấy thành phố đã ban hành nhiều cơ chế, đầu tư hạ tầng giao thông và trùng tu di tích. Tuy nhiên, việc khai thác du lịch sinh thái còn chậm, sản phẩm du lịch chưa đa dạng, cơ sở lưu trú và dịch vụ ban đêm còn hạn chế, các chính sách hỗ trợ phát triển còn vướng mắc về thủ tục pháp lý.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch ở thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 xác định bối cảnh mới tác động đến ngành du lịch địa phương, bao gồm: xu hướng chuyển đổi số; xu hướng du lịch nội địa, ngắn ngày theo nhóm nhỏ; du lịch bền vững; du lịch cộng đồng; và du lịch chăm sóc sức khỏe. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Định hướng: Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, kết hợp giữa du lịch tâm linh và du lịch sinh thái; phát triển kinh tế ban đêm để gia tăng chi tiêu và thời gian lưu trú của du khách.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Cơ chế, chính sách và thu hút đầu tư: Cải cách thủ tục hành chính, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư có trọng điểm cho các vùng tiềm năng sinh thái chưa có đột phá; huy động nguồn vốn ngoài ngân sách và vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
    2. Phát triển sản phẩm du lịch: Xây dựng chuỗi liên kết giữa Yên Tử, Ba Vàng với các điểm sinh thái Lựng Xanh, Yên Trung, Bình Hương, Phượng Hoàng; hình thành các tour trải nghiệm nông nghiệp và văn hóa; xây dựng mô hình phố đêm, ẩm thực và mua sắm.
    3. Đầu tư hạ tầng và ứng dụng công nghệ: Nâng cấp giao thông kết nối các điểm du lịch; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa tài nguyên và phát triển cẩm nang du lịch điện tử gắn mã QR.
    4. Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ cho lao động trực tiếp tại cơ sở lưu trú, dịch vụ lữ hành và nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư làm du lịch gián tiếp.
    5. Xúc tiến, quảng bá du lịch: Đổi mới chiến lược marketing, tập trung trọng tâm vào 1-2 sản phẩm đặc thù thay vì dàn trải; đẩy mạnh truyền thông số và liên kết vùng du lịch trong tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Tổng hợp đầy đủ hệ thống dữ liệu về điều kiện phát triển du lịch thành phố Uông Bí, xác lập vai trò kinh tế của ngành du lịch với mức doanh thu trên 3.000 tỷ đồng/năm và giải quyết việc làm cho gần 10.000 lao động trước đại dịch.
    • Phân tích chi tiết quần thể Di tích danh thắng Yên Tử (9.295 ha) với các thông số kiến trúc, lịch sử cụ thể (Tháp Tịch Quang 3 cấp, Vườn tháp Huệ Quang 65 ngọn tháp, Tháp Tôn Đức năm 1659) và các điểm sinh thái tiềm năng (Lựng Xanh, Yên Trung, Bình Hương, Phượng Hoàng).
    • Khảo cứu thực tiễn và chuyển giao 4 nhóm bài học kinh nghiệm từ Hạ Long, Móng Cái, Cát Bà và Mộc Châu vào điều kiện phát triển cụ thể của Uông Bí.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp thực tiễn từ cơ chế chính sách, thu hút đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm (tâm linh gắn với sinh thái và kinh tế đêm), phát triển hạ tầng số hóa đến đào tạo nhân lực và xúc tiến thị trường.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu:
    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch cấp thành phố trực thuộc tỉnh, làm rõ bộ 3 tiêu chí đánh giá phát triển du lịch địa phương.
    • Về mặt thực tiễn: Bổ khuyết khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước đây chỉ tập trung đơn lẻ vào du lịch tâm linh hoặc một điểm du lịch cục bộ; cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương định hình chính sách phát triển đồng thời cả hai loại hình du lịch tâm linh và sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê và tài liệu quản lý của các cơ quan nhà nước, chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học định lượng (chưa khảo sát trực tiếp mẫu du khách và doanh nghiệp bằng bảng hỏi cấu trúc để kiểm định mô hình định lượng). Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc tháng 5 năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ hài lòng và hành vi chi tiêu của du khách tại các điểm du lịch sinh thái mới nổi (Bình Hương, Phượng Hoàng); lượng hóa đóng góp trực tiếp và gián tiếp của du lịch vào GRDP địa phương theo phương pháp tài khoản vệ tinh du lịch (TSA) hoặc bảng cân đối liên ngành (I/O).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các ngành Kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý kinh tế và Kinh tế địa phương.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung lý luận về các nội dung quản lý và tiêu chí đánh giá phát triển du lịch địa phương.
    • Tư liệu chi tiết về hiện trạng quần thể danh thắng Yên Tử và các tài nguyên du lịch sinh thái thành phố Uông Bí.
    • Mô hình kinh nghiệm phát triển du lịch thực tế tại TP. Hạ Long, TP. Móng Cái, huyện Cát Hải và huyện Mộc Châu.

Câu hỏi thường gặp

1. Trước đại dịch Covid-19, hoạt động du lịch tại thành phố Uông Bí đạt được những chỉ số kinh tế - xã hội cụ thể nào?
Trả lời: Trước khi xảy ra dịch Covid-19, thành phố Uông Bí đón khoảng 2 triệu lượt khách du lịch mỗi năm, tạo cơ hội việc làm cho gần 10.000 lao động làm nghề dịch vụ, doanh thu đạt trên 3.000 tỷ đồng/năm, đóng góp khoảng 40% tổng cơ cấu thu từ thương mại - dịch vụ và đóng góp trên 10%/năm vào nhịp độ tăng trưởng kinh tế địa phương.

2. Quần thể Di tích lịch sử và Danh thắng Yên Tử có quy mô diện tích và phân bố các cụm di tích như thế nào theo văn bản?
Trả lời: Khu di tích có tổng diện tích 9.295 ha, trải rộng trên địa bàn phường Phương Đông, xã Thượng Yên Công (TP. Uông Bí) và xã Hồng Thái Đông (TX. Đông Triều), đỉnh cao 1.068m. Quần thể chia làm hai cụm: Cụm tuyến đường chính (đường Yên Tử từ Dốc Đỏ đến bến xe Giải Oan gồm Chùa Trình/Bí Thượng diện tích gần 20m², Chùa Suối Tắm, Chùa Cầm Thực, Chùa Lân - Thiền viện Trúc Lâm 125.000m² với Tháp Tịch Quang cao 4,5m) và Cụm trung tâm (từ Chùa Giải Oan đến Chùa Đồng, gồm Vườn Tháp Huệ Quang/Tháp Tổ cao 6,81m với 65 ngọn tháp, Tháp Tôn Đức cao 1,4m xây năm 1659, Chùa Hoa Yên...).

3. Khóa luận sử dụng bộ tiêu chí nào để đánh giá sự phát triển du lịch ở địa phương?
Trả lời: Tác giả xây dựng bộ tiêu chí gồm 3 tiêu chí: (1) Số lượng khách du lịch đến địa phương (phân loại khách nội địa gồm khách tham quan trong ngày và khách nghỉ đêm, khách quốc tế; kèm các công thức tính số đêm lưu trú bình quân và tỷ lệ khách nghỉ đêm); (2) Đóng góp của du lịch vào GDP của địa phương; (3) Số lao động có việc làm trong ngành du lịch thay đổi qua các năm.

4. Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm phát triển du lịch từ những địa phương nào để rút ra bài học cho Uông Bí?
Trả lời: Luận văn nghiên cứu thực tiễn từ 4 địa phương: Thành phố Hạ Long (Quảng Ninh), Thành phố Móng Cái (Quảng Ninh), Khu du lịch đảo Cát Bà - huyện Cát Hải (Hải Phòng) và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu - huyện Mộc Châu (Sơn La).

5. Tác giả chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu nào từ các công trình nghiên cứu trước đây?
Trả lời: Tác giả chỉ ra hai khoảng trống: thứ nhất, các công trình trước đây chỉ tập trung vào du lịch tâm linh hoặc một địa điểm đơn lẻ (như thác Lựng Xanh), chưa nghiên cứu hệ thống và khai thác các tiềm năng du lịch khác của thành phố; thứ hai, các nghiên cứu ở địa phương khác mang đặc thù riêng nên kết quả và giải pháp không thể áp dụng hoàn toàn cho thành phố Uông Bí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển du lịch địa phương và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng du lịch tại thành phố Uông Bí giai đoạn 2013 – tháng 5/2023. Công trình làm rõ vai trò trụ cột của quần thể danh thắng Yên Tử cùng tiềm năng của các điểm sinh thái Lựng Xanh, Yên Trung, Bình Hương, Phượng Hoàng trong cơ cấu kinh tế địa phương. Dựa trên việc phân tích bài học kinh nghiệm từ 4 địa phương điển hình, luận văn đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy du lịch Uông Bí phát triển cân bằng, bền vững và thích ứng với các xu hướng du lịch mới.