phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương: CHƯƠN G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LNCH SIN H THÁI. CHƯƠN G 2: THỰC TRẠN G PHÁT TRIỂN DU LNCH SIN H THÁI Ở SUỐI PARLE– XÃ HỒN G HẠ. CHƯƠN G 3: ĐNN H HƯỚN G VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LNCH SIN H THÁI SUỐI PARLE XÃ HỒN G HẠ. 5 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ PHÁT TRIỂ DU LNCH SI H THÁI.
Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái 1.1 Tổng quan về du lịch 1.1Khái niệm du lịch Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của xã hội loài người bởi từ xa xưa, con người đã luôn có tính tò mò, muốn tìm hiểu thế giới xung quanh ngoài nơi sinh sống của họ. Con người luôn muốn biết những nơi khác có cảnh quan ra sao, muốn biết về các dân tộc, nền văn hóa, các động vật, thực vật và địa hình ở những vùng khác hay quốc gia khác Mặc dù hoạt động du lịch đã có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát triển với tốc độ rất nhanh như vậy, song cho đến nay, khái niệm “du lịch” vẫn được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia và từ nhiều góc độ khác nhau, đúng như giáo sư tiến sĩ Berneker - chuyên gia hàng đầu về du lịch trên thế giới đã nhận định: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”. Đối với người đi du lịch: Là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. Đối với người kinh doanh du lịch: Là các hoạt động kinh doanh sản phN m, dịch vụ du lịch.
Khi khách hàng có nhu cầu trải nghiệm du lịch và tìm đến các công ty kinh doanh du lịch, công ty sẽ “bán” cho khách hàng những cảm giác, trải nghiệm hay sự hưởng thụ trong chuyến du lịch. Đối với chính quyền địa phương. Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phN m của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương. 6 Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà hoạt động du lịch tại địa phương minh, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để tìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở,.2 Vai trò du lịch Du lịch được coi như là một sở thích mà bất kỳ ai đều có, chúng được coi như là hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người.
N gày nay du lịch được coi như là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hoá, xã hội và là một trong những ngành kinh tế quan trọng của rất nhiều đất nước. Để hiểu rõ hơn về vai trò của ngành du lịch đối với đời sống của con người hãy cùng tham khảo đến những chia sẻ của chúng tôi. Xét về góc độ xã hội du lịch là một hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn, giải tri và khám phá của con người. Đây là một nhu cầu rât phổ biến, mức sống càng cao nhu cầu du lịch của con người càng lớn.
Xét về góc độ kinh tế du lịch là ngành có hiệu quả kinh tế cao nhờ hình thức xuất khN u du lịch và văn hoá tại chỗ. Du lịch có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế quốc gia, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của rất nhiều đất nước. Du lịch giúp cho con người nâng cao hiểu biết, nâng cao chất lượng các mối quan hệ xã hội, giúp mang lại cuộc sống hạnh phúc và thành công.2 Tổng quan về du lịch sinh thái 1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và những văn hóa của bản địa gắn liền với giáo dục môi trường, có đóng góp giúp bảo tồn cũng như phát triển bền vững với sự tham gia vô cùng tích cực của cộng đồng địa phương. Du lịch sinh thái được xem là một mô hình du lịch mang tính trách nhiệm với môi trường tại các khu thiên nhiên vẫn đang còn hoang sơ.
Mục đích của loại hình du lịch này là thưởng ngoạn thiên nhiên và mang những giá trị văn hóa kèm theo của quá khứ và hiện tại. N hằm thúc đN y về các công 7 tác bảo tồn, ít tác động tiêu cực tới môi trường và tạo ra những ảnh hưởng tích cực liên quan tới kinh tế – xã hội cho cộng đồng địa phương. hững đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái Du lịch sinh thái là gì? N ó là một dạng của hoạt động du lịch, bao gồm tất cả những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung. Chẳng hạn như: Tính đa thành phần N ó được biểu hiện thông qua sự đa dạng về thành phần các khách du lịch, người phục vụ du lịch hay cộng đồng địa phương, tổ chức chính phủ, phi chính phủ và những tổ chức tư nhân tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái.
Tính đa ngành Thể hiện thông qua các đối tượng được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích du lịch. Tính đa mục tiêu Đặc trưng này biểu hiện cho những lợi ích của du lịch sinh thái về bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan lịch sử văn hóa nhằm nâng cao chất lượng của du khách tham quan và tham gia vào những hoạt động của du lịch. Đồng thời mở rộng về sự giao lưu kinh tế, văn hóa, góp phần nâng cao về ý thức trách nhiệm của tất cả các thành viên có trong xã hội. Tính liên vùng Thể hiện dựa trên những tuyến du lịch khác nhau, với một quần thể gồm các điểm du lịch của một khu vực hay một quốc gia nào đó hoặc có thể là giữa các quốc gia đối với nhâu.
Tính mùa vụ Ở đây ý muốn nói tới hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi nhất vào mùa vụ nào trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở loại hình du lịch nghỉ biển, thể thao theo mùa, hay loại hình du lịch cuối tuần. Tính chi phí Thể hiện ở mục đích đi du lịch chính là hưởng thụ về những sản phN m du lịch chứ không phải là với mục tiêu kiếm tiền. Tính giáo dục cao về môi trường Loại hình du lịch sinh thái sẽ giúp con người gần gủi với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn.
N ơi đây sẽ có giá trị cao về sự đang dạng của sinh học và rất nhạy 8 cảm đối với vấn đề môi trường. Vì thế hoạt động du lịch sẽ gây ra những áp lực lớn đối với môi trường và du lịch sinh thái sẽ giúp cân bằng về mục tiêu phát triển của du lịch đối với vấn đề bảo vệ môi trường.3Các nguyên tắc về phát triển du lịch sinh thái Giáo dục nâng cao hiểu biết cho khách du lịch về môi trường tự nhiên, qua đó tạo ý thức tham gia của khách du lịch vào các nỗ lực bảo tồn. Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái tự nhiên, góp phần bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá của vùng, quốc gia. guyên tắc 3: Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
guyên tắc 4: Khách du lịch được hoà nhập với hệ sinh thái tự nhiên và nhân văn nhưng phải có trách nhiệm giữ gìn hệ sinh thái đang hoà nhập. guyên tắc 5: Lượng khách du lịch luôn được điều hoà mức vừa phải, để đảm bảo cho không gian, môi trường không bị quá tải (tức là không được vượt quá giới hạn tối đa về sức chứa của điểm du lịch). guyên tắc 6: Phát triển du lịch sinh thái phải phù hợp với những nguyên tắc tích cực về môi trường, tăng cường và khuyến khích trách nhiệm đạo đức đối với môi trường tự nhiên, không được làm tổn hại đến tài nguyên, môi trường. guyên tắc 7: Tập trung vào các giá trị bên trong hơn là các giá trị bên ngoài và thúc đN y sự công nhận giá trị này.
guyên tắc 8: Khi tổ chức du lịch sinh thái, phải luôn đặt nguyên tắc vể môi trường sinh thái lên hàng đầu. Điều đó có nghĩa là phải làm cho mọi người khách du lịch sinh thái chấp nhận điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên theo đúng nghĩa của nó và chấp nhận sự hạn chế của nó hơn là làm biến đổi môi trường cho sự thuận tiện cá nhân. guyên tắc 9: Phải đảm bảo lợi ích lâu dài hài hoà cho tất cả các bên liên quan (lợi ích về bảo tồn hoặc lợi ích về kinh tế, lợi ích của địa phương, cộng đồng dân cư, cơ quan bảo tồn, các đơn vị kinh doanh du lịch). guyên tắc 10: Du lịch sinh thái phải đem lại cho khách du lịch những kinh nghiệm được hoà đồng vào tự nhiên làm tăng sự hiểu biết về tự nhiên, tránh xu hướng khai thác quá mức thiên nhiên để phục vụ nhu cầu đi tìm cảm giác mạnh hoặc mục đích tăng cường thể trạng của cơ thể.
9 guyên tắc 11: N gười hướng dẫn và các thành viên tham gia du lịch sinh thái phải có sự chuN n bị kỹ càng về nội dung hướng dẫn và phải có hiểu biết nhận thức cao về môi trường sinh thái. guyên tắc 12: Cần có sự đào tạo đối với tất cả các thành viên của các đơn vị tham gia vào du lịch sinh thái (chính quyền địa phương, cơ quan quản lý du lịch, hãng lữ hành và khách du lịch trước, trong và sau chuyến đi). Mối quan hệ giữa du lịch sinh thái và cộng đồng địa phương Cộng đồng là những chủ nhân thực sự, những người am hiểu khu vực tổ chức du lịch sinh thái hơn ai hết. N hững cuộc thám hiểm trước đây và những cuộc khảo sát gần đây vai trò của những người dân địa phương là hết sức to lớn.