CHƯƠNG 1: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỌI. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu LAL. Vị trí địa lý Vig nghiên cứu bao gồm lưu vực sông Hương và vùng phụ cận thuộc tỉnh ‘Thita Thiên Huế, có diện tích tự nhiên 3.947,9 km”, gồm các huyện: Nam Đông, Hương Thuỷ, Hương Trà, Thành phố Huế và một phan thuộc các huyện Phong Điền, Quảng Diễn, A Lưới, Phủ Vang, Phú Lộc. Có toạ độ địa lý từ 1600" đến 16° 40° v1.49 Bắc và từ 10700" đến 10915" kinh độ Đông và 6 vị tí địa lý như sau: - Phía Đông giáp phá Tam Giang và biển Đông, - Phía Tây giáp day Trường Sơn ~ Phía Bắc giúp diy Bạch Mã và tinh Quảng Trị - Phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng Hinh 1.
Vị trí tinh Thừa Thiên Hué và vị tí lưu vực sông Hương. Đặc điểm địa hình ‘Dia hình tính và vùng nghiên cứu rit phúc tạp và đa dạng, bao gồm các dang, địa hình như vùng đồi và núi cao, ving đồng bằng và vũng cửa sông, đầm phá “Trong đó dang địa hình đồi núi chiếm wu thé, vùng đồng bằng chỉ có một dải nhỏ hẹp phía hạ lưu của sông Hương. Địa hình lưu vực có xu hướng đốc từ tây sang đồng, từ nam ra bắc và có nhiễu đây ni cao ở phía tây và phía nam, Hình 1. Địa hình tink Thừa Thiên Huế và vùng nghiên cứu.
Địa hình ving núi cao: Chủ yếu phân bổ ở phía Tây và Tây Nam của lưu vực. “Các day núi chạy theo hướng Tay Nam - Đông Bắc tạo thành các vách phân cách các tiểu lưu vực, độ đốc lớn trên 30”. Xen kê với các dãy núi là các thung lũng khá tộng, nhiều vị trí có thể xây dựng được các hỗ chứa nước lợi dung tổng hợp nhất là chứa trong mùa lũ đễ cắt giảm lũ cho hạ du. ‘ia hình vũng đồng bing: Dang bằng sông Hương có thé nghiêng theo hướng.
Nam Bắc và Tây Đông tạo thành các lòng máng tring với độ cao biến đổi trong khoảng (0,5) đến (+2,5)m. Địa hình ving đồng bằng có thé phân thành hai vùng chính là ving Bắc sông Hương và vùng Nam sông Hương. đây là khu vực đã được khai thác tôi đa để sản xuất nông nghệp và các ngành kinh tế khác. "Địa hình ving dim pha: Đây là dang địa hình đặc biệt của Thừa Thiên - Huế nằm giữa cồn cát ven biển và đồng bằng, ở dạng địa hình này có 2 vùng Phá Tam Giang - Cầu Hai và dim Ling Cô.
Phá Tam Giang - Cầu Hai có điện tích 22. Chiều dai 80 km, noi rộng nhất 8-10 km, nơi hẹp nhất 0,5 - 0,7 km. Phá này được thông với biển bằng hai cửa Thuận An và Tư Hiển. Đầm Lang Cô có diện tích khoảng 1.800 ha độ sâu mặt nước trung bình 2 - 2,5m, chịu tác động của thuỷ triều và nước mat, Dam Lăng Cô dang là điểm phát triển thuỷ hai sản biển của Phú Lộc.
Đặc diém dja chit ~ Vang nghiên cứu nim trong ving tiếp giáp giữa sườn đông đốc Trường Sơn la chất ven biển. Bat đá chủ yếu lễ trim tích Paleozoi, Meozoi, bi chia cất bởi các khối xâm nhập lớn. Trim tích Palsozoi gdm hệ ting A Vương phân bổ trên diện ích hạn chế ở Phú Lộc. Hệ ting Long Đại phân bố rộng rãi hơn với 2 hệ tang, Hệ ting thống trên với thành phần chủ yêu a phiển sét xen bột kế, cát kết Hệ ting thống dưới phân bé rngvới thành phần trim tích cát kết khoáng ‘Trim tích Đề von tạo thành đãi dải theo ria Đông Bắc của phần trung và thượng các lưu vục sông với thành phần chủ yếu la cuội sạn kết, đá phiến sét hoặc cát Kết ở ting dưới tối bột kết xen cát kết ở tng giữa chuyển din lên bột kết, đá vôi sét + Địa chit huỷ văn Nước dưới đất vùng nghiên cứu rat phức tạp, kết quả khảo sát, khoan thăm dò, thí nghiệm của đoàn địa chất 708 cho thấy các lỗ khoan gặp nước nhạt có tỷ lưu lượng (q) lớn hơn 0,2 Vs chiếm 31,41%, các lỗ khoan gặp nước mặn có độ khoáng lớn hơn 1 gi chiếm 45.7%, các lỗ khoan nghèo nước cỏ tỷ lưu lượng nhỏ hơn 0.8%, Ngun nước dai đ ti trong ving nghiên cứu như san + Tầng chứa nước lỗ hồng- via thành tạo Héloxen trên (mvQyŸ).
+ Phúe hệ chứa nước lỗ hổng vỉa hành tạo Pleistoxen giữa - trên (amQy n) + Một số ting phức hệ chứa nước bị nhiễm mặn và chứa nước kém. + Các loại đã gốc thing Dé Vin dưới đều bị nhiễm mặn. + Các loi đá gốc thống Dê Vôn dưới - giữa hệ ting tân lâm (DI-2 1) hệ ting Long Đại (O3 - SI 1).đều chita nước (nếu không bị ảnh hưởng bối kh nứt gãy kiến tạo). Nguồn nước dưới đắt trong các loại đất đã này a không đạt yêu chu cung cấp nước với nhu cả lớn 1.
Đặc diém thé nhường ‘Theo phương pháp phân loại dat của Fao-Unesco, vùng nghiên cứu có các nhóm đất chính sau: Nhóm đất cát và côn cát biển: chiếm khoảng 34.000 ha, phân bổ chủ yếu ở các huyện ven biển Phong Diễn, Quảng Điển, Huong Tra, Phú Vang, Hương Thuỷ, Phú Lộc, chiếm 8.7% tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu. Loại này có thành phần cơ giới nhọ, rời rac, tỷ lệ sét thấp, nghèo min, nghèo chất dinh dưỡng các Cation trao đổi thắp, khả năng giữ nước kém, Loi đất này cin cải ạo bằng phân hữu cơ tạo mim, chủ động nguồn nước, canh tác mới có hiệu quả. Tiểm năng đắt loại này ở tinh còn rit lớn cần có ké hoạch khai thác đưa vio sản xuất nông nghiệp, nông lâm nghiệp kết hợp ~ Nhóm đất nhiễm mặn: có diện tích khoảng 5.000 ha được hình thành từ nguồn gốc phi sa sông, biển và hỗn hợp sông biển. Loại này được phân dia hình thấp ven dim phá thuộc huyện Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điễn, Hương Trả, chiếm 1,25 tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu.
Thành phần cơ giới loại này phúc tạp, đất có phản ứng trung tinh, him lượng min (1 ~ 1,5%), đạm tổng số trung, bình, nghéo lân, loại này đang sử dụng trồng lúa nhưng năng suất thấp có thể cải tạo. để nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ tốt ~ Nhóm đất phèn: có diện tích khoảng 5.500 ha hình thành ở địa hình trang thấp, ngâm nước lâu ngày bị yếm tụ lưu huỳnh. Dat này phân bổ ở ving tring Phú Lộc, Hương Thuỷ, Hương Trả, Phú Vang, Quảng Điễn, Phong Điền, chiếm 1,369 quỹ đất. Thành phan cơ giới nặng, đắt chua, ham lượng min khả, đạm.
và ka li khá, lân nghèo, ~ Nhóm đất phủ sa: có khoảng 32.000 ha, bao gồm đất phù sa không được bồi hing năm, dit phủ sa bị gliy, dt phù sa phủ trên phn cát biễn. Bit loại đắt này phân bổ ở hiu hết các thung lang suối và đồng bằng các lưu vực sông như đồng bing sông Ô Lâu, đồng bằng sông Hương, đồng bằng Phú lộc ede sông suối thuộc Nam Đông, A Lưới, chiếm 8,11% tổng quỹ đất. Thành phần cơ giới ir hit nhẹ đến sét, Dat có phản ứng từ chua vừa đến chua, hàm lượng min từ (1+1,5%), hàm lượng. diam tổng số và lên tổng số khả, lần dễ êu trung binh, Đắt này dang được sử dụng trồng lúa miu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Nếu có chế độ canh tác tt, diy di nguồn nước sin xuất tiền đắt này cho năng suất - Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm dat này có diện tích lớn ni 271. 68,74% tổng quỹ đắt, phân bổ chủ yếu ở Nam Dong, A Lưới, Hương Trả Phong Điền, Hương Thuỷ, Phú Lộc và Thành Phố Huế. Bit \y phi hợp với cây lâu năm, cây công nghiệp lâu năm như chè, cá phê, cao su, các loại c ăn qua, ~ Nhóm đất vàng đỏ núi: loại này có diện tích khoảng 12.000 ha chiếm 3,15% quỹ đất, phân bé ở A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc trên độ cao từ S00 = 900m, độ đốc địa hinh lớn 15 ~ 250 loại này dễ bị xdi và rửa trỏi do độ đốc địa hình lớn, đất thích hợp cho rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng tự nhiên. Với tỉnh hình thổ nhường như trên trong sản xuất nông nghiệp ~ lâm nghiệp cần bảo vệ thảm phủ thực vật, nhanh chóng phủ xanh đắt trồng đổi trọc.
Vũng đồng, ự ting thấp trong qué trình canh tác phải gin liền với cải ạo đắt, nâng cao độ phì của đất, ci tạo chua phèn, giấy bằng bi pháp chủ động tue tiêu tạo điều kiện lấy phù sa hàng năm dé cải tạo đất. Khắc phục những hạn chế về thé nhudng của. đất để nâng cao năng suất cây trồng và ting cường bảo vệ độ phi của đắt 1. Đặc diém khí tượng, khí hận.
Đặc điền kh hậu Ving nghiên cứu nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khí hậu miễn Bắc với khí hậu miễn Nam. Hau hết các loại thiên tai đều xt hiện ở đây như: bão, mưa rio cường độ lớn gây ra lũ, hạn hin, mưa đá, gió Tây khô nóng, rét đậm.Địa hình là một trong những nhân tổ đồng va trò quan trọng, quyết định đn tính chất và sự đa dạng của các vũng tw khí hậu của vùng 11. Đặc điển mưa Mua trong vùng nghiên cứu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa ít mưa. Lượng mưa bình quân năm tăng din từ Bắc vào Nam, trung tâm mưa lớn nhất là sườn Bạch Mã.
Lượng mưa trung bình năm tại Tà Rut 2381 mm, Tại A Lưới 3.408 mm, tại Phú Ốc 2733 mm, tại Huế 2745 mm, tại Nam Đông 3.385 mm, lượng mưa bình quân năm miễn núi lớn hơn ở đồng bằng, lượng mưa năm cũng có sự biến động rất lớn, năm mưa nhỏ chỉ đạt 60% lượng mưa bình quân năm, những. năm mưa lớn gắp 2 đến 3 lẫn lượng mưa bình quân năm. Ví dụ như năm 1973 ở [Nam Đông mưa 5.664 mm, năm 1990 lượng mưa 6 A Lưới 5. Số ngày có mưa trong năm giữa các ving cing chênh lệch nhau, ving min núi trung bình có từ 200 đến 220 ngày có mưa rong một năm, vùng đồng bing và én trung bình có từ 150- 160 ngà 6 mưa trong một năm.
Tuy nhiền số ngày 6 mưa cũng phân bổ không đều trong cúc tháng. tir thing I đến thing XIII cổ số ngày mưa it hon từ tháng IX đến tháng XII, có nhiều năm cả tháng trời không mưa, uất hiện vào các thing I, HI, ngược lại có những năm có thing mưa liên tục cả tháng, xuất hig vào các tháng VI, VIL Mùa khô trong vùng nghiên cứu bit đầu từ thing I đến tháng VIII. Tổng lượng mưa trong mia khô chỉ đạt 25-30% tổng lượng mưa năm.