Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị với đề tài "Kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Thị Thu Ngọc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thị Bích Loan tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2018, mã số chuyên ngành: 62 31 01 02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh tế du lịch (KTDL) đã trở thành một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị xác định phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn gắn với quan điểm phát triển bền vững, bảo tồn di sản văn hóa và bảo vệ môi trường.
Tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu quần thể Di sản Thế giới Kinh đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế và vịnh Lăng Cô, nằm trong ba vùng phát triển du lịch trọng điểm của quốc gia. Sau 5 năm triển khai Nghị quyết số 06-NQ/TU của Tỉnh ủy, dịch vụ - du lịch chiếm 55% trong cơ cấu GRDP của tỉnh, doanh thu tăng trưởng bình quân đạt gần 16%/năm. Tuy nhiên, giai đoạn 2001 - 2016 chứng kiến sự tăng trưởng thiếu vững chắc của ngành du lịch địa phương so với các tỉnh lân cận như Đà Nẵng, Khánh Hòa; tài nguyên chưa được khai thác tương xứng; sự tham gia của cộng đồng còn hạn chế; đồng thời phát sinh các ngoại ứng tiêu cực tới văn hóa và môi trường sinh thái.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Tại Thừa Thiên Huế, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng địa lý, văn hóa hoặc quản trị kinh doanh đơn lẻ; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tính bền vững của kinh tế du lịch cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị thông qua hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ lý luận về KTDL theo hướng phát triển bền vững (PTBV) ở cấp tỉnh; đánh giá thực trạng KTDL tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016; xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy KTDL theo hướng PTBV đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về KTDL theo hướng PTBV (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, nhân tố ảnh hưởng).
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước nhằm rút ra bài học cho địa phương.
- Đánh giá thành tựu và hạn chế của KTDL tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016 dựa trên bộ tiêu chí.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Câu hỏi nghiên cứu (5 câu hỏi):
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của KTDL theo hướng PTBV tiếp cận theo góc độ nghiên cứu của chuyên ngành kinh tế chính trị?
- Nội dung và những tiêu chí đánh giá KTDL theo hướng PTBV ở địa bàn cấp tỉnh?
- Những thành tựu và hạn chế của KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2006 - 2016?
- Những vấn đề đặt ra cho KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới?
- Những giải pháp cơ bản để thúc đẩy KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững dưới giác độ kinh tế chính trị trên ba trụ cột: kinh tế, văn hóa - xã hội, tài nguyên - môi trường.
- Phạm vi nội dung: Quan niệm, đặc điểm, nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng; phân tích thực trạng và giải pháp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2006 - 2016; định hướng giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả đã phân loại và điểm luận các nhóm công trình nghiên cứu liên quan:
-
Nghiên cứu về ngành kinh tế du lịch:
- Quốc tế: Hollier R. (marketing du lịch, cung - cầu); Martin Oppermann và Kye Sung Chon (quá trình phát triển du lịch tại các nước đang phát triển qua các giai đoạn 1930 - 1960, 1970 - 1985, 1985 - 1993); Papatheodorou A. (mô hình kinh tế lượng đo lường cung - cầu và biến đổi khí hậu); nghiên cứu về hội nhập du lịch khối ASEAN; cẩm nang kinh tế du lịch với các nghiên cứu tình huống tại Ấn Độ, Nhật Bản, Úc, Bồ Đào Nha, Trung Quốc.
- Trong nước: Lê Văn Minh (đầu tư phát triển khu du lịch); Nguyễn Thị Tú (giải pháp phát triển du lịch sinh thái trong hội nhập); Đỗ Cẩm Thơ (năng lực cạnh tranh của sản phẩm du lịch); Nguyễn Đình Sơn (phát triển KTDL gắn với quốc phòng - an ninh vùng Bắc Bộ); Phạm Trung Lương (du lịch đảo ven bờ Bắc Trung Bộ); Nguyễn Anh Tuấn (năng lực cạnh tranh điểm đến); Nguyễn Thu Hạnh (khu du lịch biển quốc gia Bắc Trung Bộ); Nguyễn Quang Vinh (cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế sau gia nhập WTO); Nguyễn Trùng Khánh (phát triển dịch vụ lữ hành từ kinh nghiệm Đông Á); Nguyễn Thị Hồng Lâm (KTDL các tỉnh Bắc Trung Bộ dưới góc độ kinh tế chính trị); Đoàn Thị Trang (KTDL vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc).
-
Nghiên cứu về KTDL theo hướng phát triển bền vững:
- Quốc tế: William Theobald (tác động môi trường và vai trò hòa bình của du lịch); nghiên cứu về tương quan giữa du lịch và phát triển cộng đồng bền vững; Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2004) với bộ sách chỉ số phát triển bền vững gồm 13 nhóm và 40 chỉ số; nghiên cứu về du lịch văn hóa bền vững; mô hình lý thuyết phát triển du lịch bền vững; nghiên cứu du lịch bền vững tại các di sản văn hóa như Venice (Ý) và Dubrovnik (Croatia); David L. Edgell Sr. (quản trị di sản du lịch bền vững).
- Trong nước: Nhóm nghiên cứu chung về PTBV nền kinh tế và ngành nghề gồm Ngô Doãn Vịnh (khái niệm phát triển đến ngưỡng cho phép), Nguyễn Hữu Sở, Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi, Bạch Thị Lan Anh, Bùi Minh Đạo; Nhóm chuyên sâu KTDL bền vững gồm Nguyễn Đình Hòa và Vũ Văn Hiến, Phạm Trung Lương, Nguyễn Minh Tuệ và Phạm Lê Thảo (sử dụng tài nguyên tự nhiên), Nguyễn Văn Mạnh (ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường), Trần Thị Hồng Lan (Đà Nẵng), Lê Chí Công (5 mục tiêu du lịch bền vững), Vũ Văn Đông (Bà Rịa - Vũng Tàu), Nguyễn Đức Tuy (bộ tiêu chí 4 trụ cột tại Tây Nguyên), Võ Quế (bảo tồn di sản theo công ước ICOMOS 1999), Nguyễn Mạnh Cường (vai trò chính quyền tỉnh Ninh Bình), Nguyễn Thế Đồng (bảo vệ môi trường du lịch), Nguyễn Đăng Tiến (tài nguyên sinh khí hậu Quảng Ninh - Hải Phòng).
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm phân tích |
| Kinh tế du lịch tổng thể & Hội nhập |
Hollier, Papatheodorou, Lê Văn Minh, Nguyễn Thị Hồng Lâm, Đoàn Thị Trang |
Cung - cầu du lịch, liên kết vùng, thương mại dịch vụ lữ hành |
| Lý thuyết Phát triển bền vững |
UNWTO, Ngô Doãn Vịnh, Nguyễn Văn Nam, Bùi Minh Đạo |
Ngưỡng phát triển, chính sách vĩ mô, chỉ số đo lường bền vững |
| KTDL theo hướng PTBV địa phương |
Nguyễn Đức Tuy, Trần Thị Hồng Lan, Vũ Văn Đông, Nguyễn Mạnh Cường |
Đánh giá thực trạng tại Tây Nguyên, Đà Nẵng, Ninh Bình, Bà Rịa - Vũng Tàu |
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh của KTDL và PTBV, các nghiên cứu chưa thống nhất được hệ thống tiêu chí định lượng - định tính áp dụng riêng cho cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị. Đối với Thừa Thiên Huế, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng KTDL theo 3 trụ cột (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường) trong giai đoạn 2006 - 2016 để làm căn cứ đề xuất các giải pháp liên kết vùng và khắc phục tính thời vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
- Khái niệm KTDL: Là một ngành kinh tế thuộc khối ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân; có chức năng, nhiệm vụ tổ chức, khai thác tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ du lịch phục vụ nhu cầu của du khách; thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Đặc điểm KTDL: Mang tính tổng hợp, liên ngành và xã hội hóa cao; có tính thời vụ; có tính nhạy cảm cao trước các biến động tự nhiên - chính trị - xã hội; có tính liên vùng gắn liền với hội nhập; là ngành "xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ".
- Nguyên tắc PTBV trong KTDL: Khai thác hợp lý; hạn chế chất thải; phù hợp quy hoạch KT-XH; bảo tồn đa dạng sinh học; chia sẻ lợi ích cộng đồng; đào tạo nhân lực; ứng dụng khoa học công nghệ.
- Khung tiêu chí đánh giá KTDL theo hướng PTBV cấp tỉnh:
- Trụ cột kinh tế: Tốc độ tăng trưởng và tính ổn định của doanh thu; hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ); khai thác thị trường khách (tăng trưởng lượng khách, cơ cấu khách, ngày lưu trú bình quân, chi tiêu bình quân, mức độ hài lòng).
- Trụ cột văn hóa - xã hội: Tạo việc làm, thu nhập và xóa đói giảm nghèo; mức độ tham gia và hưởng lợi của cộng đồng; công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử và làng nghề truyền thống.
- Trụ cột tài nguyên - môi trường: Công tác quy hoạch; kiểm soát sức chứa sinh thái; thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải; bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học; ứng phó biến đổi khí hậu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Khái quát các đặc trưng bản chất, quan hệ kinh tế và phân tích nguyên nhân sâu xa của các hạn chế.
- Phương pháp thống kê, mô hình hóa: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thừa Thiên Huế, Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các báo cáo chuyên đề và báo cáo điều tra từ các dự án (như ESRT, JICA).
- Phương pháp điều tra xã hội học (bảng hỏi):
- Công thức xác định quy mô mẫu theo Mark Saunders, Philip Lewis, Adrian Thornhill (2010):
$$n = \frac{Z^2 \times p \times (1-p)}{e^2}$$
(Trong đó: độ tin cậy 95%, mức ý nghĩa $\alpha = 5%$, $Z = 1{,}96$, $p = 0{,}5$).
| Nhóm đối tượng |
Sai số cho phép ($e$) |
Quy mô mẫu lý thuyết ($n$) |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu hợp lệ thu về |
Cơ cấu mẫu |
| Khách du lịch |
$6%$ |
267 |
334 |
290 |
183 khách nội địa ($63{,}1%$), 117 khách quốc tế ($36{,}9%$) |
| Người dân địa phương |
$8%$ |
150 |
188 |
150 |
Lấy mẫu phân loại tại các điểm du lịch trọng điểm |
- Phương pháp chuyên gia (Delphi): Phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý về du lịch để thu thập đánh giá định tính về cơ chế, chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 2 nhóm lớn: các nghiên cứu về kinh tế du lịch thuần túy và các nghiên cứu về KTDL theo hướng phát triển bền vững. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ khái niệm du lịch, marketing du lịch, chuỗi cung ứng dịch vụ và vai trò kinh tế của ngành.
Tuy nhiên, phần lớn các công trình chưa định hình khung đánh giá KTDL bền vững ở quy mô cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị học, đặc biệt thiếu các nghiên cứu định lượng về mức độ thỏa mãn của du khách và sự tham gia của người dân địa phương tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2006 - 2016.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về KTDL theo hướng PTBV:
- Định nghĩa KTDL dưới góc độ kinh tế chính trị: Là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ du lịch.
- Làm rõ 5 đặc trưng cơ bản của KTDL: tính liên ngành, tính thời vụ, tính nhạy cảm, tính liên vùng và tính chất xuất khẩu tại chỗ.
- Xác lập 3 nhóm nội dung và tiêu chí đánh giá KTDL theo hướng PTBV cấp tỉnh: Tăng trưởng kinh tế ổn định và hiệu quả nguồn lực; Giải quyết vấn đề xã hội và bảo tồn văn hóa; Bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Khách quan (kinh tế - chính trị quốc tế, hội nhập, thị trường, biến đổi khí hậu) và Chủ quan (chính sách địa phương, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, ý thức cộng đồng).
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và các tỉnh/thành trong nước (Đà Nẵng, Quảng Ninh, Ninh Bình) để rút ra bài học cho Thừa Thiên Huế về quản lý điểm đến và phân chia lợi ích.
Chương 3: Thực trạng kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016
Chương này đánh giá chi tiết tình hình KTDL tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua các số liệu thống kê và kết quả khảo sát:
CƠ CẤU THỰC TRẠNG KTDL THỪA THIÊN HUẾ (2006 - 2016)
- Về mặt kinh tế: Doanh thu tăng trưởng bình quân 16%/năm; dịch vụ - du lịch chiếm 55% GRDP toàn tỉnh. Tuy nhiên, doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế còn thấp hơn nhiều so với Đà Nẵng (Bảng 3.1, Bảng 3.2). Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội vào lưu trú và giải trí còn khiêm tốn (Bảng 3.4). Số ngày lưu trú bình quân của du khách đạt mức thấp và cơ cấu chi tiêu chưa cao, chủ yếu tập trung vào lưu trú, ăn uống; chi tiêu mua sắm quà lưu niệm chiếm tỷ trọng nhỏ (Bảng 3.8, Bảng 3.9).
- Về mặt văn hóa - xã hội: Hoạt động KTDL tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương (Bảng 3.5); công tác bảo tồn Quần thể Di tích Cố đô Huế đạt nhiều kết quả nhờ nguồn vốn ngân sách và tài trợ (Bảng 3.11). Tuy nhiên, mức độ tham gia trực tiếp của người dân vào chuỗi giá trị du lịch còn thấp; lợi ích kinh tế phân bổ chưa đồng đều giữa khu vực đô thị và nông thôn.
- Về mặt tài nguyên - môi trường: Phát sinh chất thải rắn tại các điểm du lịch tăng nhanh (Biểu đồ 3.17, 3.18); công tác xử lý nước thải tại các cơ sở lưu trú và nhà hàng đạt chuẩn chưa đồng bộ; ô nhiễm cục bộ xuất hiện vào mùa cao điểm tại các bãi biển và khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu tác động đến địa phương. Tác giả đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
- Phương hướng: Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phát triển bền vững gắn kết bảo tồn di sản Cố đô và bảo vệ môi trường sinh thái biển - đầm phá; liên kết chặt chẽ trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Nhóm giải pháp kinh tế: Cơ cấu lại thị trường khách du lịch; đa dạng hóa sản phẩm du lịch (văn hóa tâm linh, sinh thái đầm phá, nghỉ dưỡng biển, du lịch MICE, Festival); nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (Bảng 3.6).
- Nhóm giải pháp văn hóa - xã hội: Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa; khuyến khích phát triển mô hình du lịch cộng đồng (homestay) tại các làng cổ Phước Tích, A Lưới; khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống gắn với quà lưu niệm du lịch; nâng cao văn hóa ứng xử du lịch.
- Nhóm giải pháp tài nguyên - môi trường: Hoàn thiện quy hoạch không gian du lịch; kiểm soát nghiêm ngặt sức chứa tại các điểm di tích và khu sinh thái nhạy cảm; đầu tư hệ thống thu gom, phân loại và xử lý rác thải, nước thải du lịch; tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường du lịch và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về KTDL theo hướng PTBV dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ bản chất các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể (nhà nước, doanh nghiệp, người dân bản địa, khách du lịch) trong quá trình tạo lập và tiêu thụ sản phẩm du lịch.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá KTDL theo hướng PTBV ở quy mô cấp tỉnh gồm 3 nhóm: tăng trưởng kinh tế bền vững; giải quyết các vấn đề xã hội và bảo tồn văn hóa; bảo vệ tài nguyên - môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ dữ liệu về thực trạng KTDL tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016; chỉ ra các nguyên nhân khiến du lịch Huế tăng trưởng chậm hơn một số địa phương miền Trung (như sản phẩm đơn điệu, chi tiêu bình quân thấp, tính mùa vụ cao, liên kết vùng hạn chế).
- Đưa ra các dữ liệu khảo sát thực tế từ 290 khách du lịch và 150 người dân bản địa về mức độ hài lòng đối với dịch vụ, môi trường và sự tham gia của cộng đồng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, tầm nhìn 2030, phục vụ việc xây dựng chính sách phát triển du lịch của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu thực trạng của luận án giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2006 đến năm 2016; phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học là phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô 290 du khách và 150 người dân địa phương, phân bố tập trung tại các điểm du lịch trọng điểm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tính bền vững KTDL Thừa Thiên Huế trong các giai đoạn tiếp theo; ứng dụng các mô hình định lượng phức hợp để đo lường định lượng sức chứa sinh thái và ngoại ứng môi trường của du lịch tại các khu di sản và vùng ven biển đầm phá.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hoạch định chính sách, quy hoạch không gian du lịch và chiến lược xúc tiến đầu tư.
- Viện nghiên cứu và trường đại học: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Chính trị, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Địa lý Kinh tế tham khảo về phương pháp luận và khung tiêu chí đánh giá tính bền vững cấp tỉnh.
- Doanh nghiệp du lịch: Các đơn vị lữ hành, lưu trú trong việc thiết kế tour tuyến liên kết vùng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch giảm thiểu tính mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững dưới giác độ nào?
Luận án tiếp cận dưới giác độ khoa học Kinh tế Chính trị, xem KTDL là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp gắn liền với các quan hệ kinh tế trong cung ứng sản phẩm (lữ hành, lưu trú, vận chuyển, điểm đến) nhằm cân bằng lợi ích kinh tế giữa các chủ thể, giải quyết việc làm, bảo tồn giá trị văn hóa và duy trì tính nguyên vẹn của môi trường tự nhiên.
2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được thiết kế với quy mô và cơ cấu ra sao?
Mẫu khảo sát được xác định theo công thức của Mark Saunders và cộng sự (2010):
- Khách du lịch: Sai số 6%, độ tin cậy 95%, phát ra 334 phiếu, thu về 290 phiếu hợp lệ (183 khách nội địa - chiếm gần 2/3 và 117 khách quốc tế - chiếm hơn 1/3, tương ứng với tỷ lệ thực tế lượng khách đến Huế).
- Người dân địa phương: Sai số 8%, độ tin cậy 95%, phát ra 188 phiếu, thu về 150 phiếu hợp lệ tại các điểm du lịch nổi bật.
3. Những hạn chế lớn nhất của KTDL tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016 được chỉ ra là gì?
Tốc độ tăng trưởng chưa vững chắc và có dấu hiệu tụt hậu so với các địa phương lân cận; sản phẩm du lịch thiếu đa dạng; thời gian lưu trú bình quân ngắn; mức chi tiêu của du khách còn thấp; liên kết vùng miền Trung chưa thực sự chặt chẽ; chất thải du lịch gây áp lực lên môi trường vào mùa cao điểm.
4. Luận án đề xuất những trụ cột giải pháp chính nào đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: giải pháp kinh tế (cơ cấu lại thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, huy động vốn, đào tạo nhân lực); giải pháp văn hóa - xã hội (chia sẻ lợi ích với cộng đồng, bảo tồn di sản, phát triển làng nghề); giải pháp tài nguyên - môi trường (hoàn thiện quy hoạch, kiểm soát sức chứa, xử lý chất thải và ứng phó biến đổi khí hậu).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Thu Ngọc đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở quy mô cấp tỉnh. Công trình đã phản ánh trung thực thực trạng phát triển KTDL tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và số liệu điều tra sơ cấp. Hệ thống phương hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển kinh tế du lịch địa phương.