Luận án tiến sĩ phát triển du lịch qua biên giới việt nam trung quốc khu vực tỉnh quảng ninh từ năm 2012 đến 2022

Luận án tiến sĩ về phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc tại Quảng Ninh giai đoạn 2012-2022. Nghiên cứu chuyên sâu về tiềm năng, thực trạng và giải pháp.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Việt Nam học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

317
5
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUA BIÊN GIỚI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NINH

1.1. Một số khái niệm liên quan đến du lịch qua biên giới

1.2. Biên giới với phát triển du lịch. Những tác động của phát triển du lịch qua biên giới

1.3. Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh

1.4. Khái quát chung về tỉnh Quảng Ninh

1.5. Khái quát chung về tình hình biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh

1.6. Những vấn đề tác động đến phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUA BIÊN GIỚI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NINH TỪ NĂM 2012 ĐẾN 2022

2.1. Khái quát chung và không gian phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Vị trí địa lý

2.2. Các điều kiện để phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

2.3. Thực trạng và Đảng lãnh chính sách của Trung Quốc và Việt Nam trong phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc

2.4. Chính sách của Trung Quốc trong phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc

2.5. Chính sách của Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh trong phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc

2.6. Khái quát kết quả hợp tác phát triển du lịch qua biên giới trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc

2.7. Hiện trạng phát triển du lịch qua biên giới (thành phố Móng Cái) khu vực tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2022

2.8. Hiện trạng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

2.9. Khai thác tài nguyên du lịch

2.10. Cơ chế chính sách của chính quyền địa phương trong công tác quản lý nhà nước về dịch vụ du lịch

2.11. Công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch. Tác động đến nhân lực và các vấn đề xã hội

2.12. Thị trường khách du lịch

2.13. Hoạt động liên kết phát triển du lịch và hội nhập quốc tế

2.14. Phân tích SWOT đối với phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh

2.15. Thách thức

2.16. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA, ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUA BIÊN GIỚI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NINH TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Những vấn đề đặt ra và phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc

3.2. Thách thức ở tầm vĩ mô

3.3. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh

3.4. Những tác động của du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh

3.5. Dự báo xu hướng phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh. Mục tiêu phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

3.6. Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển du lịch qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh

3.7. Một số dự báo trong thời gian tới

3.8. Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch qua biên giới tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

3.8.1. Nhóm giải pháp đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch

3.8.2. Nhóm giải pháp về kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển du lịch

3.8.3. Nhóm giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc thù

3.8.4. Nhóm giải pháp thu hút, phát triển thị trường du lịch

3.8.5. Nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng nền tảng thành phố du lịch thông minh gắn với chuyển đổi số hoạt động du lịch

3.8.6. Nhóm giải pháp về ưu tiên, huy động các nguồn lực đầu tư, đề xuất cơ chế chính sách; nâng cao hiệu quả công tác liên kết, phối hợp, công tác quản lý nhà nước về du lịch

3.8.7. Nhóm giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển du lịch

3.8.8. Nhóm giải pháp về môi trường, cảnh quan, an toàn du lịch, đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội

3.9. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cách Phát Triển Du Lịch Biên Giới Việt Trung 55 Ký Tự

Du lịch biên giới đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương và tăng cường quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia. Với đường biên giới dài hơn 1065km, Việt Nam và Trung Quốc có tiềm năng lớn để phát triển loại hình du lịch này. Khu vực tỉnh Quảng Ninh, với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, là một điểm đến hấp dẫn đối với du khách cả hai nước. Sự hợp tác trong lĩnh vực du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của cả hai quốc gia. Các chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của du lịch biên giới.

1.1. Tiềm năng hợp tác du lịch biên giới Việt Nam Trung Quốc

Việt Nam và Trung Quốc có tiềm năng lớn để hợp tác phát triển du lịch biên giới, nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú và sự đa dạng văn hóa. Các cửa khẩu như Móng Cái, Hữu Nghị Quan, và Lào Cai đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối du khách và hàng hóa giữa hai nước. Hợp tác du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc tăng cường giao lưu văn hóa và hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước.

1.2. Vai trò của Quảng Ninh trong du lịch biên giới Việt Trung

Quảng Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Với vị trí địa lý chiến lược, Quảng Ninh có nhiều cửa khẩu và điểm đến hấp dẫn du khách từ cả hai nước. Du lịch biên giới không chỉ mang lại nguồn thu lớn cho tỉnh mà còn góp phần vào việc quảng bá hình ảnh và văn hóa của Quảng Ninh đến với du khách quốc tế. Tỉnh đã và đang triển khai nhiều chính sách và dự án nhằm thúc đẩy phát triển du lịch biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách và doanh nghiệp.

1.3. Lịch sử phát triển du lịch biên giới Việt Nam Trung Quốc 2012 2022

Trong giai đoạn 2012-2022, du lịch biên giới Việt Nam - Trung Quốc đã có những bước phát triển đáng kể. Số lượng khách du lịch tăng trưởng liên tục, đặc biệt là từ thị trường Trung Quốc. Nhiều dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch đã được triển khai, nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút du khách. Tuy nhiên, du lịch biên giới cũng đối mặt với nhiều thách thức, như sự cạnh tranh từ các điểm đến khác, các vấn đề về an ninh và trật tự, và ảnh hưởng của các biến động kinh tế và chính trị.

II. Thách Thức Giải Pháp Nào Cho Du Lịch Biên Giới 58 Ký Tự

Du lịch biên giới Việt Nam - Trung Quốc, dù có nhiều tiềm năng, vẫn đối mặt với không ít thách thức. Sự cạnh tranh từ các điểm đến khác, các vấn đề về an ninh trật tự, và sự phức tạp trong thủ tục xuất nhập cảnh là những rào cản lớn. Ngoài ra, sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ chưa cao, và sự biến động của thị trường du lịch cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển bền vững của ngành. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp, và cộng đồng địa phương.

2.1. Rào cản về chính sách và thủ tục xuất nhập cảnh du lịch biên giới

Một trong những rào cản lớn nhất đối với phát triển du lịch biên giới là sự phức tạp trong chính sách và thủ tục xuất nhập cảnh. Việc xin visa, thủ tục hải quan, và các quy định khác có thể gây khó khăn và tốn kém cho du khách. Cần có những cải cách và đơn giản hóa thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho du khách và doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ thông tin và số hóa quy trình cũng có thể giúp giảm thiểu thời gian và chi phí.

2.2. Thiếu hụt cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ du lịch biên giới

Cơ sở hạ tầng du lịch tại khu vực biên giới còn nhiều hạn chế, đặc biệt là về giao thông, lưu trú, và các dịch vụ hỗ trợ. Chất lượng dịch vụ cũng chưa đáp ứng được yêu cầu của du khách, đặc biệt là du khách quốc tế. Cần có những đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút và giữ chân du khách. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một yếu tố quan trọng.

2.3. Ảnh hưởng của các biến động kinh tế và chính trị đến du lịch

Du lịch biên giới dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động kinh tế và chính trị, như các cuộc khủng hoảng tài chính, các xung đột thương mại, và các căng thẳng chính trị. Các sự kiện bất ngờ như dịch bệnh cũng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành du lịch. Cần có những biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời để giảm thiểu tác động tiêu cực của các biến động này. Đa dạng hóa thị trường và phát triển các loại hình du lịch mới cũng là một giải pháp quan trọng.

III. Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Biên Giới Bền Vững 59 Ký Tự

Để phát triển du lịch biên giới một cách bền vững, cần có một chiến lược toàn diện và dài hạn. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ, và đa dạng hóa sản phẩm du lịch là những yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, và tự nhiên của khu vực biên giới. Hợp tác quốc tế và sự tham gia của cộng đồng địa phương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành du lịch. Phát triển du lịch cần đi đôi với bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh trật tự.

3.1. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch tại khu vực biên giới

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch biên giới. Cần nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường giao thông, nhà ga, bến cảng, và các công trình công cộng khác. Đầu tư vào cơ sở lưu trú, nhà hàng, và các dịch vụ hỗ trợ cũng là cần thiết. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho du khách và doanh nghiệp, thu hút đầu tư, và nâng cao khả năng cạnh tranh của khu vực.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm du lịch

Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để thu hút và giữ chân du khách. Cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, và khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch cũng là cần thiết để đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Phát triển các loại hình du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, và thể thao sẽ giúp tăng tính hấp dẫn của khu vực.

3.3. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lịch sử du lịch biên giới

Du lịch biên giới cần gắn liền với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, và tự nhiên của khu vực. Cần bảo vệ các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc, và các lễ hội truyền thống. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa. Tổ chức các hoạt động giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo tồn văn hóa và môi trường.

IV. Ứng Dụng Kinh Nghiệm Phát Triển Du Lịch Móng Cái 56 Ký Tự

Móng Cái là một trong những địa phương tiên phong trong việc phát triển du lịch biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Với vị trí cửa khẩu quan trọng, Móng Cái đã thu hút một lượng lớn du khách và đầu tư. Kinh nghiệm của Móng Cái cho thấy sự quan trọng của việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm du lịch đa dạng, và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Tuy nhiên, Móng Cái cũng đối mặt với nhiều thách thức, như sự cạnh tranh từ các điểm đến khác, và sự biến động của thị trường du lịch. Bài học từ Móng Cái có thể giúp các địa phương khác phát triển du lịch biên giới một cách hiệu quả.

4.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tại Móng Cái như thế nào

Móng Cái đã đầu tư mạnh mẽ vào xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, bao gồm các tuyến đường giao thông, khách sạn, nhà hàng, và các khu vui chơi giải trí. Việc nâng cấp cửa khẩu và xây dựng các trung tâm thương mại cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút du khách. Móng Cái đã tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp du lịch, khuyến khích đầu tư và đổi mới.

4.2. Phát triển sản phẩm du lịch đa dạng tại Móng Cái

Móng Cái đã phát triển một loạt các sản phẩm du lịch đa dạng, bao gồm du lịch mua sắm, du lịch văn hóa, du lịch biển, và du lịch sinh thái. Các lễ hội truyền thống và các sự kiện văn hóa cũng thu hút một lượng lớn du khách. Móng Cái đã tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn.

4.3. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tại Móng Cái

Chính quyền Móng Cái đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch, bao gồm các ưu đãi về thuế, đất đai, và tín dụng. Các thủ tục hành chính cũng được đơn giản hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Móng Cái đã xây dựng một môi trường kinh doanh cạnh tranh và minh bạch, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

V. Nghiên Cứu Tác Động Du Lịch Biên Giới Kinh Tế Quảng Ninh 58 Ký Tự

Nghiên cứu cho thấy du lịch biên giới có tác động đáng kể đến kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2012-2022. Ngành du lịch đóng góp một phần quan trọng vào GDP của tỉnh, tạo ra nhiều việc làm, và thu hút đầu tư. Du lịch biên giới cũng góp phần vào việc phát triển các ngành kinh tế khác, như thương mại, dịch vụ, và vận tải. Tuy nhiên, du lịch cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực, như ô nhiễm môi trường, và sự thay đổi trong cấu trúc xã hội. Cần có những biện pháp quản lý và kiểm soát để giảm thiểu những tác động tiêu cực này.

5.1. Đóng góp của du lịch biên giới vào GDP Quảng Ninh

Du lịch biên giới đóng góp một phần quan trọng vào GDP của Quảng Ninh trong giai đoạn 2012-2022. Ngành du lịch tạo ra một nguồn thu lớn cho tỉnh, đóng góp vào ngân sách nhà nước, và tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương. Sự phát triển của du lịch biên giới cũng kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, như thương mại, dịch vụ, và vận tải.

5.2. Tạo việc làm và thu nhập cho người dân địa phương

Du lịch biên giới tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương, đặc biệt là trong các lĩnh vực như khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn du lịch, và vận tải. Thu nhập từ du lịch giúp cải thiện đời sống của người dân, giảm nghèo, và nâng cao chất lượng cuộc sống. Du lịch cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5.3. Ảnh hưởng du lịch đến môi trường văn hóa Quảng Ninh

Du lịch có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và văn hóa của Quảng Ninh. Sự gia tăng lượng khách du lịch có thể gây ra ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên quá mức, và sự thay đổi trong cấu trúc xã hội. Cần có những biện pháp quản lý và kiểm soát để giảm thiểu những tác động tiêu cực này, bảo vệ môi trường, và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.

VI. Kết Luận Triển Vọng Du Lịch Biên Giới Việt Trung 55 Ký Tự

Du lịch biên giới Việt Nam - Trung Quốc có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai. Với sự gia tăng số lượng khách du lịch và sự hợp tác chặt chẽ giữa hai nước, ngành du lịch có thể đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của cả hai quốc gia. Tuy nhiên, cần có những chiến lược và chính sách phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành du lịch, bảo vệ môi trường, và bảo tồn các giá trị văn hóa. Du lịch biên giới cần được phát triển theo hướng chất lượng cao, hướng đến sự hài lòng của du khách, và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.

6.1. Xu hướng phát triển du lịch biên giới trong tương lai

Trong tương lai, du lịch biên giới Việt Nam - Trung Quốc sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Xu hướng du lịch tự túc, du lịch trải nghiệm, và du lịch sinh thái sẽ ngày càng phổ biến. Công nghệ thông tin và số hóa sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối du khách và doanh nghiệp. Sự hợp tác giữa các địa phương và các doanh nghiệp du lịch sẽ được tăng cường.

6.2. Cơ hội hợp tác du lịch Việt Nam Trung Quốc

Việt Nam và Trung Quốc có nhiều cơ hội hợp tác trong lĩnh vực du lịch, bao gồm việc phát triển các sản phẩm du lịch chung, quảng bá hình ảnh du lịch, và trao đổi kinh nghiệm quản lý. Hợp tác du lịch sẽ giúp tăng cường sự hiểu biết và giao lưu văn hóa giữa nhân dân hai nước, góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác lâu dài.

6.3. Kiến nghị và giải pháp phát triển du lịch bền vững

Để phát triển du lịch biên giới một cách bền vững, cần có những kiến nghị và giải pháp cụ thể, như tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, và bảo vệ môi trường. Cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng địa phương, và du khách. Phát triển du lịch cần đi đôi với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và lịch sử.

14/05/2025
Luận án tiến sĩ phát triển du lịch qua biên giới việt nam trung quốc khu vực tỉnh quảng ninh từ năm 2012 đến 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HÌC QUàC GIA HÀ NÞI VIÆN VIÆT NAM HÌC VÀ KHOA HÌC PHÁT TRIÂN BÙI THU THĂY PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TĆ NM 2012 Đ¾N 2022 LU¾N ÁN TI¾N S) NGÀNH VIÆT NAM HÌC Hà Nßi - 2024 Đ¾I HÌC QUàC GIA HÀ NÞI VIÆN VIÆT NAM HÌC VÀ KHOA HÌC PHÁT TRIÂN Bùi Thu Thăy PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TĆ NM 2012 Đ¾N 2022 Chuyên ngành: ViÇt Nam hÍc Mã sá: 9310630.01 LU¾N ÁN TI¾N S) NGÀNH VIÆT NAM HÌC NG£âI H£àNG DÈN KHOA HÌC: 1. Nguyßn Vn Kim Hà Nßi - 2024 LâI CAM ĐOAN LuÁn án 5Phát triÅn du låch qua biên giãi Viát Nam - Trung Quác khu vąc tãnh QuÁng Ninh tÿ nm 2012 đÁn 20226 là công trình nghiên cąu căa tôi, đ¤ÿc thąc hián và hoàn thành d¤ãi są h¤ãng d¿n căa PGS.TS D¤¢ng Vn Huy và GS.TS Nguyßn Vn Kim. Do đó, tôi xin cam đoan và nhăng nái dung triÅn khai trong luÁn án là nghiên cąu căa tôi. Các tài liáu tham khÁo và sá liáu trong luÁn án đÃu đ¤ÿc thu thÁp và sā dāng trung thąc, đúng quy đånh.

Tác giÁ Bùi Thu Thăy LâI CÀM ¡N Sau mát thåi gian học tÁp và nghiên cąu t¿i Vián Viát Nam học và Khoa học phát triÅn, Đ¿i học Quác gia Hà Nái, tôi đã hoàn thành luÁn án TiÁn s* vãi đà tài <Phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến 2022=. Tr¤ãc hÁt, tôi xin gāi låi cÁm ¢n sâu sắc nhÃt tãi Ban lãnh đ¿o, các phòng chąc nng, quý thÅy cô giáo căa Vián Viát Nam học và Khoa học phát triÅn, Đ¿i học Quác gia Hà Nái đã luôn t¿o điÃu kián và quan tâm hß trÿ tãi NCS có mát môi tr¤ång học tÁp và nghiên cąu tát nhÃt đÅ hoàn thành ch¤¢ng trình đào t¿o tiÁn s*. ĐÅ có đ¤ÿc nhăng đånh h¤ãng trong nghiên cąu, có thêm đáng ląc, tâm huyÁt hoàn thành luÁn án căa mình, tôi xin gāi låi tri ân đÁc biát nhÃt tãi hai thÅy giáo h¤ãng d¿n căa tôi đó là GS. Nguyßn Vn Kim và PGS.TS D¤¢ng Vn Huy.

Tôi thąc są vinh dą và tą hào khi đ¤ÿc thÅy tôi h¤ãng d¿n luÁn án bçi thÅy luôn là ng¤åi đãng hành, d¿y cho tôi cách tiÁp cÁn lý thuyÁt, kinh nghiám thąc tÁ và ý t¤çng mãi và l*nh vąc mà tôi nghiên cąu. Đãng thåi, thÅy tôi cũng là tÃm g¤¢ng m¿u mąc cho tôi và các thÁ há học trò noi theo và są nghiêm túc, chuÇn chã trong nghiên cąu khoa học, và đÁc biát đó là tÃm lòng nhân ái và bao dung vãi học trò. Tôi xin đ¤ÿc cÁm ¢n Ban Giám hiáu, các phòng ban chąc nng và đÁc biát là các đãng nghiáp Khoa Du låch, Tr¤ång Đ¿i học H¿ Long đã luôn t¿o điÃu kián thuÁn lÿi cho tôi cÁ và thåi gian, vÁt chÃt l¿n tinh thÅn trong suát quá trình học tÁp và công tác t¿i đ¢n vå. Tôi xin chân thành cÁm ¢n Tång cāc Du låch Viát Nam, UBND tãnh QuÁng Ninh, Sç Du låch, Sç Ngo¿i vā, Cāc Tháng kê, UBND thành phá Móng Cái, Ban QuÁn lý xuÃt nhÁp cÁnh, Phòng HÁi quan cāa khÇu Móng Cái, các Doanh nghiáp lă hành, c¢ sç dåch vā t¿i thành phá Móng Cái đã nhiát tình giúp đỡ tôi thu thÁp tài liáu và trÁ låi phßng vÃn các thông tin cÅn thiÁt phāc vā cho nái dung nghiên cąu.

Cuái cùng, tôi xin đ¤ÿc cÁm ¢n gia đình và b¿n bè đã luôn đãng hành, đáng viên, hÁt lòng hß trÿ, t¿o điÃu kián đÅ tôi có thÅ hoàn thành luÁn án này. Hà Nái, tháng 04 nm 2024 Bùi Thu Thăy MĀC LĀC Mä ĐÄU. Tính cÃp thi¿t căa đÁ tài. Đái t¤ÿng và māc tiêu nghiên cąu.

Đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Ph¿m vi nghiên cąu. Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án.

Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án. Phạm vi nội dung nghiên cứu. Cách ti¿p c¿n và ph¤¢ng pháp nghiên cąu. Cách tiếp cận.

Phương pháp nghiên cứu. TäNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC. Tång quan nhċng công trình nghiên cąu. Những nghiên cứu về khu vực học và phát triển du lịch biên giới.

Những nghiên cứu về phát triển du lịch qua biên giới Việt - Trung. Đánh giá vÁ nhċng xu h¤áng nghiên cąu liên quan đ¿n đÁ tài lu¿n án. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Những vấn đề luận án đi sâu nghiên cứu.

Câu hßi nghiên cąu căa lu¿n án. Câu hỏi nghiên cứu tổng quan. Câu hỏi nghiên cứu phát sinh. 48 TIÂU K¾T CH£¡NG 1.

C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ THČC TIÄN PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH. Một số khái niệm liên quan đến du lịch qua biên giới. Biên giới với phát triển du lịch. Những tác động của phát triển du lịch qua biên giới.

Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh. Khái quát chung về tỉnh Quảng Ninh. Khái quát chung về tình hình biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh. Những vấn đề tác động đến phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh.

97 TIÂU K¾T CH£¡NG 2. THČC TR¾NG PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TĆ NM 2012 Đ¾N 2022. Khái quát chung vÁ không gian phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc thành phá Móng Cái, tÉnh QuÁng Ninh. Vị trí địa lý.

Các điều kiện để phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Thčc tr¿ng vÁ Фãng lái chính sách căa Trung Quác và ViÇt Nam trong phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác. Chính sách của Trung Quốc trong phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Chính sách của Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh trong phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

Khái quát kết quả hợp tác phát triển du lịch qua biên giới trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc. HiÇn tr¿ng phát triÃn du lËch qua biên giái (thành phá Móng Cái) khu včc tÉnh QuÁng Ninh tć nm 2012 đ¿n 2022. Hiện trạng cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch. Khai thác tài nguyên du lịch.

Cơ chế chính sách của chính quyền địa phương trong công tác quản lý nhà nước về dịch vụ du lịch. Công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch. Tác động đến nhân lực và các vấn đề xã hội. Thị trường khách du lịch.

Hoạt động liên kết phát triển du lịch và hội nhập quốc tế. Phân tích SWOT đái vái phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc tÉnh QuÁng Ninh. Thách thức. 180 TIÂU K¾T CH£¡NG 3.

NHĊNG VÂN ĐÀ Đ¾T RA, ĐÊNH H£àNG VÀ GIÀI PHÁP PHÁT TRIÂN DU LÊCH QUA BIÊN GIàI VIÆT NAM - TRUNG QUàC KHU VČC TÈNH QUÀNG NINH TRONG THâI GIAN TàI. Nhċng vÃn đÁ đ¿t ra vÁ phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác. Thách thức ở tầm vĩ mô. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh.

Những tác động của du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh. Dč báo xu h¤áng phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc tÉnh QuÁng Ninh. Mục tiêu phát triển du lịch qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc khu vực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển du lịch qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh.

Một số dự báo trong thời gian tới. ĐÁ xuÃt mßt sá giÁi pháp phát triÃn du lËch qua biên giái ViÇt Nam - Trung Quác khu včc tÉnh QuÁng Ninh trong thãi gian tái. Nhóm giải pháp đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch. Nhóm giải pháp về kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển du lịch.

Nhóm giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc thù. Nhóm giải pháp thu hút, phát triển thị trường du lịch. Nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng nền tảng thành phố du lịch thông minh gắn với chuyển đổi số hoạt động du lịch. Nhóm giải pháp về ưu tiên, huy động các nguồn lực đầu tư, đề xuất cơ chế chính sách; nâng cao hiệu quả công tác liên kết, phối hợp, công tác quản lý nhà nước về du lịch.

Nhóm giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển du lịch. Nhóm giải pháp về môi trường, cảnh quan, an toàn du lịch, đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội. 248 TIÂU K¾T CH£¡NG 4. 251 DANH MĀC NHĊNG CÔNG TRÌNH ĐÃ Đ£þC CÔNG Bà CĂA TÁC GIÀ LIÊN QUAN Đ¾N LU¾N ÁN.

254 TÀI LIÆU THAM KHÀO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ