Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105) của nghiên cứu sinh Trần Thị Yến Anh, được thực hiện tại Viện Chiến lược Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Hồng Quang và TS. Nguyễn Quang Vinh (bảo vệ năm 2022), tập trung giải quyết bài toán phát triển du lịch nông thôn trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, áp lực đời sống đô thị gia tăng khiến nhu cầu tìm kiếm các không gian sinh thái, văn hóa nông thôn cho kỳ nghỉ ngày càng lớn. Báo cáo thống kê toàn cầu được tác giả trích dẫn cho thấy quy mô thị trường du lịch nông thôn dự kiến đạt gần 120 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,4%/năm, vượt mức tăng trưởng trung bình 4% của du lịch truyền thống. Hoạt động phi nông nghiệp trên thế giới hiện tạo ra từ 30% đến 45% tổng thu nhập của các hộ nông dân. Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm trên 92% diện tích lãnh thổ, tập trung 64,08% dân số và gần 40% lực lượng lao động nông nghiệp. Trong cơ cấu thu nhập của cư dân nông thôn, sản xuất nông nghiệp thuần túy chỉ chiếm khoảng 27%, trong khi 73% đến từ hoạt động phi nông nghiệp và dịch vụ (riêng du lịch và dịch vụ nông thôn đóng góp khoảng 40%).
Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị đã xác định mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu đạt tổng thu 35 tỷ USD và đóng góp 10% GDP vào năm 2020. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 tiếp tục khẳng định du lịch nông thôn là một định hướng phát triển quan trọng, gắn liền với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Vùng Đồng bằng sông Hồng là cái nôi của nền văn minh lúa nước và văn hóa làng xã Bắc Bộ, sở hữu hệ thống tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử và làng nghề phong phú. Tuy nhiên, hoạt động du lịch nông thôn tại đây phần lớn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ, sản phẩm còn trùng lặp, giá trị gia tăng và mức chi tiêu của du khách còn thấp, đồng thời thiếu sự liên kết vùng đồng bộ. Tổng quan tài liệu cho thấy trước thời điểm luận án triển khai, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về phát triển du lịch nông thôn trên phạm vi toàn vùng Đồng bằng sông Hồng dưới giác độ kinh tế phát triển.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở phân tích tiềm năng và thực trạng của du lịch nông thôn, đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa chọn lọc các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, du lịch nông thôn, phát triển du lịch nông thôn và tính liên kết vùng trong phát triển du lịch nông thôn.
- Khảo sát, phân tích các tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và thành công đối với việc phát triển du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm hai nhóm:
- Về mặt lý thuyết:
- Phát triển du lịch nông thôn là gì? Phát triển du lịch nông thôn bao gồm những nội dung gì? Phát triển du lịch nông thôn có đặc thù gì?
- Cần làm gì để phát triển du lịch nông thôn?
- Nhân tố nào tác động đến phát triển du lịch nông thôn?
- Về mặt thực tiễn:
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có tiềm năng, điều kiện để phát triển du lịch nông thôn hay không?
- Đâu là thị trường du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng? Thị trường này có những đặc điểm gì?
- Quy mô, đặc điểm hiện trạng hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng thế nào?
- Những nhân tố nào tác động đến sự phát triển du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng?
- Phát triển du lịch nông thôn ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay đang gặp rào cản gì, những khó khăn vướng mắc, những hạn chế, hướng giải quyết và khắc phục?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp cận đồng thời từ hai phía cung và cầu. Khách thể nghiên cứu phía cầu là thị trường khách du lịch nông thôn; phía cung là hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn và các yếu tố cấu thành gồm tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ 10 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc. Phạm vi địa bàn tập trung vào khu vực nông thôn do cấp hành chính cơ sở là Ủy ban Nhân dân xã quản lý (các xã, thôn, làng).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2017 - 2020; các chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 - 2019; số liệu khảo sát sơ cấp tiến hành năm 2020 và khảo sát bổ sung vào tháng 3 và tháng 4 năm 2022; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu tại Chương 1 được tác giả phân loại theo ba nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu về phát triển du lịch nói chung
Tác giả điểm lại lịch sử nghiên cứu du lịch từ thời cổ đại đến giai đoạn tư bản chủ nghĩa thế kỷ 16 với các công trình như sách chỉ dẫn đường sá tại Pháp (1552, 1589), tài liệu du hành và khảo cứu Libenstain (Đức, 1610). Về mặt học thuật hiện đại, luận án viện dẫn các nghiên cứu của L. Mukhina (1973), N. Kandaxkia (1973), I. Piroinik (1985) về tổ chức lãnh thổ và tài nguyên giải trí; các nghiên cứu xem du lịch là động lực phát triển của Sharpley (2002), Sharpley & Telfer (2002, 2008), Smith & Duffy (2003), Ante Mandić, ljko Mrnjavac, Lana Kordić (2018), Jeetesh Kumar & Anshul Garg (2020); các công trình về tính bền vững của Hall & Brown (2006), Mowforth & Munt (2009), Burns & Novelli (2008), Kumral & Önder (2012), Leslie (2009), Liburd & Edwards (2010), Xiao (2002, 2007).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu cấp tỉnh và vùng được rà soát bao gồm: Nguyễn Lan Anh (2014) tại Thái Nguyên; Nguyễn Thị Phương Nga (2016) tại Hà Giang; Dương Hoàng Hương (2017) tại Phú Thọ; đề tài của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình (2018); đề tài cấp Bộ của Lê Văn Minh (2007) về khu du lịch; đề án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2016) về tiêu chí đánh giá điểm đến; Trịnh Thị Phan (2019) tại Bắc Trung Bộ; cùng hệ thống đề án thu hút thị trường khách quốc tế của Tổng cục Du lịch (2012). Riêng tại Đồng bằng sông Hồng, tác giả điểm lại đề án sản phẩm du lịch đặc thù của Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch (2015), nghiên cứu du lịch cộng đồng ven biển của Trần Thị Lan (2017) và nghiên cứu du lịch MICE của Vũ Thị Hậu (2019).
Các nghiên cứu về liên kết vùng trong phát triển du lịch
Về lý thuyết liên kết, luận án kế thừa luận điểm của Mills & Law (2004) về tác động của internet, chiến lược điểm đến của Porter (1985), quan niệm hàng hóa du lịch của Gilbert (1984), đổi mới thường xuyên của Poon (1994), tiếp cận tiếp thị hợp tác của Wang & Shaul (2008), liên minh nâng cao năng lực cạnh tranh của Anderson & Johanson (1994), du lịch bền vững gắn với tài nguyên của Clare A. Gunn (1997) và mô hình liên kết chính quyền - doanh nghiệp - cộng đồng của Sanjay Nepal (2010) tại Thái Lan.
Ở trong nước, các nghiên cứu được phân tích gồm: Trần Mạnh Dũng và cộng sự (2018) về thực trạng manh mún tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Nguyễn Văn Khánh và Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2017) với việc vận dụng lý thuyết cực tăng trưởng, lý thuyết vùng trung tâm và lý thuyết Desakota tại Tây Bắc; Nguyễn Văn Phát, Lê Đức Trọng, Phạm Hồng Tam (2018) về liên kết nội vùng và ngoại vùng tại Quảng Bình; Nguyễn Thị Hồng Hải (2018) về địa lý liên kết tỉnh trong vùng.
Các nghiên cứu về phát triển du lịch nông thôn
Luận án phân tích sâu hệ thống tài liệu chuyên biệt về du lịch nông thôn:
- Về nhân tố và mô hình: Humaira Irshad (2010) xác định 7 nhân tố thành công của du lịch nông thôn; Richard Sharpley & Julia Sharpley (1997) hệ thống hóa quản lý và quy hoạch; Putu Devi Rosalina, Karine Dupre, Ying Wang (2021) phân tích 4 khía cạnh (vị trí, bền vững, cộng đồng, trải nghiệm); Fariborz Aref & Sarjit S Gill (2009) về vai trò hợp tác xã; Jenny Briedenhann & Eugenia Wickens (2004) về phát triển tuyến du lịch; D. Bilan (2015) về khung lý thuyết dựa trên cung, cầu và động cơ.
- Về cộng đồng và lao động: Peter E. Murphy (1988), Wanda George, Heather Mair, Donald G. Reid (2009) về văn hóa bản địa; Perdue & Lawrence Allen (1990), Jiaying Zhang & Robert J. Jackson (2006) về thái độ cư dân; Ringkar Situmorang, Teddy Trilaksono, Arnold Japutra (2019) về vai trò điều phối chính sách; Li Cheng & Juan Xu [100] cùng Scheyvens (1999) về hạnh phúc chủ quan (SWB) và trao quyền cho người dân; Dolors Garcia - Ramon, Gemma Canoves, Nuria Valdovinos [103] về vai trò phụ nữ tại Catalonia và Galicia (Tây Ban Nha); Tao Li, Qiuyun Li, Jiaming Liu [152] về cấu trúc lao động nông thôn tại Trung Quốc.
- Về tài nguyên, tiếp thị và hành vi du khách: Brian Garrod, Roz Wornell, Ray Youell (2006) xem tài nguyên nông thôn là tài sản vốn; Aliza Fleischer & Daniel Felsenstein (2000), Aušra Pažėraitė, Rūta Repovienė (2016) về tiếp thị nội dung; Clifford Lewis & Steve D'Alessandro [65] về động cơ du khách Úc; Wookhyun An & Silverio Alarcón (2021) [158, 159] về sở thích và phương pháp netnography; Jiaying Lyu, Huan Huang, Zhenxing Mao (2021) [91] về hành vi lưu trú dài ngày tại Trung Quốc.
- Tại Việt Nam: Sổ tay hướng dẫn của JICA và Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch do Hà Văn Siêu và Ando Katsuhiro đồng chủ biên (2013) thực nghiệm tại Đường Lâm, Hồng Phong, Đông Hòa Hiệp, Tà Bhing và các làng Phù Lãng, Đình Tổ, Hòa Long; Đào Thị Hoàng Mai (2015) tiếp cận chuỗi giá trị; Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Bùi Thị Huỳnh Ngọc (2012) tại Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Anh Tuấn (2014); La Nữ Ánh Vân (2015); Phạm Xuân Hậu, Vũ Anh Tuấn (2017); Nguyễn Thành Long & Nguyễn Thanh Lâm (2018) xác định 7 yếu tố hài lòng và 6 yếu tố quay lại của du khách (nhấn mạnh yếu tố tâm linh); kỷ yếu hội thảo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2020); Phạm Hùng Cường [21]; đề tài cấp Bộ của Hoàng Văn Thành và cộng sự (2012) nghiên cứu thực trạng 2007 - 2011 tại Hà Nội và Ninh Bình.
Khoảng trống luận án giải quyết
Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận đơn lẻ một khía cạnh (hoặc chỉ xét phía cung, hoặc phía cầu, hoặc xét riêng từng địa phương), chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động du lịch nông thôn trên địa bàn toàn vùng Đồng bằng sông Hồng đặt trong mối tương tác liên kết vùng. Đề tài cấp Bộ của Hoàng Văn Thành và cộng sự (2012) thực hiện ở giai đoạn trước và chỉ khảo sát trên địa bàn hai tỉnh, thành phố. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát đồng bộ cả 10 tỉnh, thành phố, phân tích tương tác cung - cầu và lượng hóa các nhóm nhân tố tác động nhằm cung cấp luận cứ khoa học cập nhật cho giai đoạn phát triển mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án tổng hợp các định nghĩa tiêu biểu trên thế giới: Bernard Lane (1994) và Bramwell & Lane (2012) với 4 tiêu chuẩn (vị trí nông thôn, chức năng nông thôn, quy mô nông thôn, tính cách truyền thống); Reichel và cộng sự (2000); Tribe (2000); Pierret (2012) với ma trận mức độ tiếp xúc hoạt động nông thôn và tiện ích dịch vụ; Stefan Neumeier & Kim Pollermann (2014) với mô hình chuỗi liên tục nông thôn - thành thị; Beeton (2006); cùng các tiêu chí của EU (1999), OECD và UNWTO.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa làm nền tảng phân tích:
"Du lịch nông thôn là loại hình du lịch diễn ra ở khu vực nông thôn dựa vào cộng đồng dân cư, trong đó du khách được trải nghiệm các đặc trưng về tự nhiên, lịch sử, văn hóa, lối sống và các hoạt động làng quê độc đáo nhất, từ đó tạo ra những lợi ích về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường cho điểm đến nông thôn".
Khái niệm này bao gồm 4 thuộc tính cốt lõi:
- Địa bàn không gian diễn ra tại vùng nông thôn.
- Cộng đồng dân cư nông thôn giữ vai trò chủ đạo, là chủ thể cung ứng dịch vụ và là cầu nối văn hóa.
- Duy trì và bảo tồn tính cách nông thôn đặc trưng, hướng đến sự bền vững.
- Mang lại lợi ích đa chiều về kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái cho địa phương.
Khung phân tích tác động của luận án được cấu trúc thành 4 nhóm nhân tố chính:
- Khả năng tiếp cận điểm đến (hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, khoảng cách di chuyển).
- Nguồn lực kinh doanh du lịch nông thôn (tài nguyên, vốn đầu tư, cơ sở vật chất, lao động).
- Môi trường kinh doanh du lịch nông thôn (chính sách, an ninh trật tự, môi trường tự nhiên và xã hội).
- Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh (kỹ năng điều hành, liên kết, tiếp thị và cung ứng dịch vụ).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thực hiện qua hai giai đoạn. Giai đoạn 1 tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, đề tài khoa học nhằm xác lập các biến số và phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát. Giai đoạn 2 tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý du lịch và đại diện chính quyền sau khi có kết quả khảo sát thực địa để tham vấn giải pháp.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả để xử lý dữ liệu thu được từ phiếu điều tra đối với hai đối tượng: khách du lịch và các cơ sở kinh doanh/nhà quản lý du lịch nông thôn. Danh mục thuật ngữ của luận án xác định việc sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) để đánh giá giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của thang đo và phân tích nhân tố khẳng định (CFA - Confirmatory Factor Analysis).
- Nguồn tư liệu và xử lý mẫu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011 - 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra thực địa năm 2020 và khảo sát bổ sung vào tháng 3 và tháng 4/2022. Do bối cảnh dịch bệnh dẫn đến lượng khách quốc tế suy giảm nghiêm trọng (nhiều điểm đến không có khách quốc tế), cỡ mẫu khảo sát khách quốc tế không đảm bảo tính đại diện; vì vậy, tác giả chỉ sử dụng dữ liệu khảo sát khách du lịch nội địa để phân tích thực chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
Chương này tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước theo ba mạch nghiên cứu: phát triển du lịch, liên kết vùng và du lịch nông thôn. Tác giả chứng minh tính quy luật của sự dịch chuyển từ du lịch đại chúng sang du lịch trải nghiệm nông thôn. Phân tích tổng quan chỉ rõ vai trò của sự phối hợp giữa cộng đồng địa phương, doanh nghiệp và chính quyền. Qua đánh giá các công trình thực hiện tại Việt Nam, chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu quy mô toàn diện cho Đồng bằng sông Hồng giai đoạn sau năm 2015, từ đó xác lập tính cần thiết và căn cứ khoa học cho các nội dung phân tích tiếp theo của đề tài.
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch nông thôn
Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận bản chất của du lịch nông thôn. Tác giả phân tích sự phân hóa giữa du lịch nông thôn với các khái niệm liên quan như du lịch nông nghiệp (agritourism), du lịch nông trại (farm tourism) và du lịch sinh thái (ecotourism). Du lịch nông thôn được tiếp cận như một hệ thống hoàn chỉnh kết nối hoạt động sản xuất nông nghiệp, làng nghề thủ công, nếp sống văn hóa truyền thống và hệ sinh thái đồng quê. Tác giả tổng kết các đặc điểm về tính đa dạng của nhân lực tham gia (bao gồm cả phụ nữ, người cao tuổi và trẻ em), tính mùa vụ trong kinh doanh và tính liên ngành của sản phẩm. Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn của một số quốc gia và các mô hình thành công trong nước (như các dự án do JICA hỗ trợ tại Đường Lâm, Nam Định, Bắc Ninh), rút ra các bài học về bảo tồn di sản, xây dựng thương hiệu cộng đồng và quản lý môi trường áp dụng cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
Chương 3. Hiện trạng phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng toàn diện về thực trạng du lịch nông thôn tại 10 tỉnh, thành phố của vùng:
Phân tích tiềm năng và hạ tầng
Vùng sở hữu tài nguyên tự nhiên đặc trưng của châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình, kết hợp địa hình bán sơn địa và ven biển. Tài nguyên văn hóa nổi bật với hệ thống di tích đình, chùa, lễ hội truyền thống, làng cổ và làng nghề thủ công. Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh tương đối hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển từ các đô thị lớn về khu vực nông thôn.
Phân tích thị trường khách du lịch nội địa (phía cầu)
Số liệu điều tra được tổng hợp qua hệ thống biểu đồ và bảng thống kê mô tả phản ánh hành vi tiêu dùng:
- Đặc điểm nhân khẩu học và chuyến đi: Tỷ lệ khách du lịch nông thôn có sự phân bố theo độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp; phương tiện di chuyển chủ yếu là phương tiện cá nhân và xe du lịch theo đoàn nhỏ (gia đình, bạn bè); thời gian di chuyển phổ biến trong khoảng 1 đến 3 giờ.
- Mục đích và hành vi: Mục đích chính là nghỉ ngơi, thư giãn cuối tuần, tìm hiểu văn hóa làng quê và trải nghiệm ẩm thực; hình thức tổ chức chuyến đi phần lớn là tự tổ chức; nguồn thông tin tiếp cận chủ yếu qua mạng xã hội, internet và người thân giới thiệu.
- Thời gian lưu trú và chi tiêu: Thời gian lưu trú của khách rất ngắn, chủ yếu đi về trong ngày hoặc lưu trú 1 đêm (thể hiện qua Biểu đồ 3.13); mức chi tiêu bình quân trên một khách còn ở mức thấp, cơ cấu chi tiêu tập trung vào dịch vụ ăn uống và mua sắm nông sản/sản phẩm làng nghề, chi tiêu cho lưu trú và giải trí chiếm tỷ trọng nhỏ (Biểu đồ 3.14, 3.15).
- Mức độ hài lòng: Kết quả đánh giá của du khách về không gian cảnh quan, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực phục vụ và chất lượng dịch vụ được lượng hóa chi tiết tại Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3.
Phân tích thực trạng cung du lịch nông thôn
Khảo sát các cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn trên địa bàn mang lại các dữ liệu cụ thể:
- Quy mô và năng lực vận hành: Phần lớn cơ sở có quy mô diện tích nhỏ (Bảng 3.4), tổng mức đầu tư hạn chế (Bảng 3.5), công suất kinh doanh phục vụ đạt mức trung bình và biến động mạnh theo mùa vụ (Biểu đồ 3.21, 3.22 ghi nhận lượng khách tập trung đột biến vào các tháng đầu năm, mùa lễ hội và các ngày cuối tuần).
- Nguồn nhân lực: Số lượng lao động tại mỗi cơ sở ít (Bảng 3.6), phần lớn là lao động gia đình và người địa phương; cơ cấu độ tuổi lao động có xu hướng cao tuổi hóa (Bảng 3.7); tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn du lịch thấp (Bảng 3.8); hình thức đào tạo chủ yếu là tự truyền nghề hoặc tập huấn ngắn hạn (Bảng 3.9).
- Hiệu quả tài chính: Luận án thống kê cơ cấu doanh thu trên một lượt khách (Bảng 3.12), cơ cấu chi phí vận hành (Bảng 3.13) và tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (Bảng 3.14), cho thấy tỷ suất sinh lời của nhiều cơ sở còn bấp bênh và phụ thuộc vào tính thời vụ.
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và thảo luận
Tại các Bảng 3.15, 3.16, 3.17, 3.18 và Bảng tổng hợp 3.19, tác giả phân tích mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố: Khả năng tiếp cận, Nguồn lực kinh doanh, Môi trường kinh doanh và Khả năng quản trị. Kết quả thảo luận chỉ ra điểm mạnh về vị trí địa lý và tài nguyên văn hóa, song cũng nêu rõ các hạn chế cốt lõi: sản phẩm nghèo nàn, trùng lặp giữa các địa phương, thiếu nhân lực chuyên nghiệp, công tác tiếp thị yếu kém và cơ chế quản lý liên ngành chưa chặt chẽ.
| Nhóm nhân tố tác động |
Nội dung đánh giá thực trạng theo điều tra |
| Khả năng tiếp cận |
Hệ thống đường giao thông đến trung tâm xã thuận lợi; tuy nhiên biển chỉ dẫn du lịch, đường kết nối vào thôn/bản và bãi đỗ xe còn thiếu và hẹp. |
| Nguồn lực kinh doanh |
Tài nguyên văn hóa - sinh thái dồi dào; song nguồn vốn đầu tư nhỏ lẻ, cơ sở vật chất mang tính tạm bợ, lao động thiếu kỹ năng nghiệp vụ du lịch. |
| Môi trường kinh doanh |
An ninh trật tự nông thôn đảm bảo; nhưng thiếu cơ chế khuyến khích đầu tư, quy hoạch đất đai cho du lịch chưa rõ ràng, xử lý rác thải còn hạn chế. |
| Khả năng quản trị |
Chủ cơ sở chủ yếu quản lý theo kinh nghiệm hộ gia đình; thiếu kỹ năng xây dựng chuỗi dịch vụ, liên kết tour tuyến và ứng dụng công nghệ thông tin. |
Chương 4. Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển du lịch nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 4 xác định các quan điểm phát triển bền vững, giữ gìn bản sắc không gian làng quê Bắc Bộ và gắn kết chặt chẽ với xây dựng nông thôn mới. Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
- Rà soát, hoàn thiện chính sách, cơ chế về phát triển du lịch nông thôn: Xây dựng khung hướng dẫn quản lý đất đai phục vụ du lịch nông nghiệp, đơn giản hóa thủ tục cấp phép kinh doanh homestay và dịch vụ trải nghiệm tại nông thôn.
- Tuyên truyền, quảng bá nâng cao nhận thức: Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về lợi ích kinh tế, ý thức bảo tồn văn hóa truyền thống và giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phát triển sản phẩm du lịch nông thôn theo mô hình OCOP: Khai thác chương trình "Mỗi xã, phường một sản phẩm" để chuẩn hóa các sản phẩm nông sản, quà lưu niệm và phát triển nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng đạt chuẩn OCOP theo thế mạnh từng tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch nông thôn: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, vệ sinh an toàn thực phẩm, nghiệp vụ buồng bàn và kỹ năng hướng dẫn viên tại điểm cho nông dân và chủ cơ sở kinh doanh.
- Bảo tồn các giá trị về tài nguyên du lịch nông thôn: Giữ gìn kiến trúc làng quê truyền thống (cây đa, bến nước, sân đình, nhà cổ), bảo vệ không gian mặt nước, cảnh quan đồng ruộng và các di sản văn hóa phi vật thể.
- Tăng cường phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế: Thiết lập cơ chế điều phối giữa ngành du lịch với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn hóa, tài nguyên môi trường; tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật quốc tế.
- Liên kết, hợp tác phát triển du lịch: Xây dựng các tuyến du lịch nông thôn liên tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng; kết nối điểm du lịch nông thôn với các trung tâm du lịch lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh).
- Ứng dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về điểm đến, bản đồ du lịch nông thôn thông minh, hỗ trợ thanh toán điện tử và quảng bá trên các nền tảng số.
- Xúc tiến, quảng bá phát triển du lịch nông thôn: Đẩy mạnh tiếp thị số, tổ chức các tuần lễ văn hóa - du lịch nông thôn và kết nối trực tiếp với các doanh nghiệp lữ hành để đưa khách về địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển du lịch nông thôn từ góc độ kinh tế phát triển trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng và kiểm chứng khung phân tích gồm 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông thôn (Khả năng tiếp cận; Nguồn lực kinh doanh; Môi trường kinh doanh; Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh), cung cấp cơ sở phân tích khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế du lịch nông thôn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ tiềm năng đặc thù của vùng Đồng bằng sông Hồng dựa trên các giá trị cốt lõi của nền văn minh lúa nước và văn hóa làng xã Bắc Bộ.
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết về thị trường khách du lịch nông thôn nội địa (hành vi, chi tiêu, thời gian lưu trú, mức độ hài lòng) và năng lực cung ứng của các cơ sở kinh doanh tại 10 tỉnh, thành phố trong vùng.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế như tính mùa vụ nghiêm trọng, sự trùng lặp sản phẩm, chất lượng nhân lực thấp và sự yếu kém trong liên kết chuỗi giá trị.
- Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ gắn trực tiếp với chương trình OCOP và chuyển đổi số, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ủy ban Nhân dân và các cơ quan quản lý chuyên ngành tại các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng xây dựng chính sách, quy hoạch và đề án phát triển du lịch nông thôn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Do tác động của đại dịch trong giai đoạn tiến hành khảo sát thực địa, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và vùng Đồng bằng sông Hồng suy giảm đột ngột (nhiều khu điểm du lịch nông thôn không có khách quốc tế). Cỡ mẫu khảo sát khách quốc tế không đảm bảo yêu cầu đại diện thống kê, do đó luận án chỉ phân tích thực chứng trên mẫu khách du lịch nội địa, chưa phản ánh được đầy đủ nhu cầu và hành vi tiêu dùng của phân khúc khách quốc tế đối với du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Về thời gian, chuỗi số liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2019 và số liệu sơ cấp khảo sát năm 2020, bổ sung đầu năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khi hoạt động du lịch quốc tế phục hồi hoàn toàn, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra toàn diện phân khúc khách quốc tế; lượng hóa sâu hơn mức độ đóng góp kinh tế của du lịch nông thôn vào GRDP của từng địa phương trong vùng; đồng thời nghiên cứu chi tiết cơ chế phân chia lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng cư dân bản địa trong chuỗi giá trị du lịch OCOP.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho các ngành Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Đặc biệt, phương pháp tiếp cận đồng thời hai phía cung - cầu và hệ thống chỉ tiêu khảo sát cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn là nguồn tài liệu hữu ích cho việc thiết kế các nghiên cứu thực địa.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan như Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại 10 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng trong việc xây dựng đề án phát triển du lịch nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chuẩn hóa sản phẩm OCOP dịch vụ du lịch.
- Đối với doanh nghiệp và cộng đồng địa phương: Giúp các hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp lữ hành và hộ kinh doanh nhận diện rõ hành vi, sở thích của khách nội địa, từ đó điều chỉnh cơ cấu chi phí, đầu tư cơ sở lưu trú đạt chuẩn và thiết kế các sản phẩm trải nghiệm nông nghiệp mang nét văn hóa đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa du lịch nông thôn như thế nào và dựa trên những yếu tố cốt lõi nào?
Tác giả định nghĩa: "Du lịch nông thôn là loại hình du lịch diễn ra ở khu vực nông thôn dựa vào cộng đồng dân cư, trong đó du khách được trải nghiệm các đặc trưng về tự nhiên, lịch sử, văn hóa, lối sống và các hoạt động làng quê độc đáo nhất, từ đó tạo ra những lợi ích về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường cho điểm đến nông thôn". Định nghĩa này bao gồm 4 yếu tố cốt lõi: diễn ra tại địa bàn nông thôn; cộng đồng địa phương giữ vai trò chủ đạo; bảo tồn tính cách nông thôn truyền thống và phát triển bền vững; tạo ra lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cho địa phương.
2. Vì sao luận án chỉ sử dụng dữ liệu khảo sát khách du lịch nội địa mà không phân tích khách quốc tế?
Do điều kiện dịch bệnh diễn biến phức tạp trong thời gian nghiên cứu (năm 2020 - 2022), lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và vùng Đồng bằng sông Hồng sụt giảm mạnh, nhiều điểm đến hoàn toàn không có khách quốc tế. Quy mô mẫu điều tra khách quốc tế thu thập được không đảm bảo tính đại diện khoa học, vì vậy luận án chỉ sử dụng kết quả khảo sát khách du lịch nội địa trong các phân tích thực chứng.
3. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch nông thôn của luận án gồm những nhóm nào?
Luận án phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính:
- Khả năng tiếp cận điểm đến.
- Nguồn lực kinh doanh du lịch nông thôn.
- Môi trường kinh doanh du lịch nông thôn.
- Khả năng quản trị hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn.
4. Tác giả luận án đề xuất mô hình nào để phát triển sản phẩm du lịch nông thôn đặc thù tại các địa phương?
Tác giả đề xuất phát triển sản phẩm du lịch nông thôn theo mô hình OCOP (Mỗi xã một sản phẩm). Giải pháp này nhằm chuẩn hóa các sản phẩm nông sản, quà tặng làng nghề truyền thống và phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng đạt tiêu chuẩn OCOP, giúp phát huy tối đa thế mạnh bản địa của từng địa phương trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
5. Dữ liệu thực chứng của luận án chỉ ra những đặc điểm tiêu dùng nào nổi bật của khách du lịch nội địa tại Đồng bằng sông Hồng?
Khách du lịch nội địa đến vùng nông thôn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu đi theo nhóm nhỏ (gia đình, bạn bè) bằng phương tiện cá nhân, mục đích chính là nghỉ ngơi, thư giãn và thưởng thức ẩm thực. Thời gian lưu trú rất ngắn (chủ yếu đi về trong ngày hoặc lưu trú 1 đêm), mức chi tiêu bình quân trên một khách còn thấp và cơ cấu chi tiêu chủ yếu dành cho dịch vụ ăn uống và mua sắm sản phẩm địa phương, chi tiêu cho lưu trú và vui chơi giải trí chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Yến Anh là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển du lịch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ kinh tế phát triển. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích đồng thời phương diện cung và cầu, xác định 4 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn tại 10 tỉnh, thành phố trong vùng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những rào cản nội tại về tính tự phát, sản phẩm trùng lặp, thời gian lưu trú ngắn và hạn chế về nhân lực, từ đó đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mô hình OCOP và chuyển đổi số đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giá trị cho việc thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.