Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Phát triển nông thôn của tác giả Vương Minh Phương (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) tiếp cận vấn đề phát triển du lịch cộng đồng tại vùng nông thôn miền núi. Về bối cảnh thực tiễn, du lịch cộng đồng tại Việt Nam bắt đầu xuất hiện từ năm 1997 và dần trở thành một hướng đi giúp nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, gắn liền với các hoạt động trải nghiệm văn hóa bản địa, làng nghề và mô hình lưu trú homestay. Tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm địa hình trung du miền núi, nhiều khối núi đá vôi uốn lượn, cảnh quan thiên nhiên hoang sơ cùng sự cư trú của nhiều dân tộc thiểu số với phong tục tập quán phong phú.

Xã Phúc Xuân nằm ở phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 9 km, thuộc vùng chè đặc sản Tân Cương. Năm 2012, xã được lựa chọn tham gia chương trình xây dựng mô hình thí điểm làng du lịch cộng đồng gắn với nông thôn mới, nằm trong khuôn khổ chương trình đối tác đô thị và phát triển kinh tế giữa thành phố Thái Nguyên và thành phố Victoria (Canada). Mặc dù hoạt động du lịch tại địa phương đã có những chuyển biến tích cực, nguồn lực tài nguyên và lợi thế nông nghiệp sinh thái vẫn chưa được khai thác toàn diện. Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hệ thống tài nguyên, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng bền vững tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tạo cơ hội cho hoạt động du lịch cộng đồng ở xã phát triển hơn, mang lại hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và góp phần phát triển kinh tế – xã hội của xã Phúc Xuân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn xã.
    • Đánh giá được tiềm năng của hoạt động du lịch cộng đồng tại xã.
    • Tìm hiểu được thuận lợi, khó khăn về du lịch cộng đồng của địa phương được phát triển.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động du lịch tại xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng và các hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào tiềm năng của hoạt động du lịch tác động đến đời sống người dân xã Phúc Xuân.
  • Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên; thời gian thực hiện từ ngày 15/8/2016 đến ngày 20/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa và văn bản quy phạm:

  • Khái niệm du lịch: Trích dẫn theo Bách khoa toàn thư Việt Nam (1995) và Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005.
  • Du lịch bền vững: Định nghĩa của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC, 1996).
  • Tiêu chí và nguyên tắc du lịch cộng đồng: Tiêu chuẩn 10 tiêu chí phát triển du lịch cộng đồng của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2008); 4 nguyên tắc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng theo Võ Quế (2008) và các nguyên tắc phát triển bền vững theo WTO (2004).
  • Phân loại hình thức và tài nguyên du lịch: Khóa luận hệ thống hóa 6 hình thức gồm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nông nghiệp, du lịch bản địa, du lịch làng và du lịch homestay; đồng thời phân loại tài nguyên thành tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn và tài nguyên xã hội (chia theo trạng thái hiện thực và tiềm năng).
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Đề tài phân tích mô hình phát triển du lịch của thành phố Hua Hin (Thái Lan) với chiến lược tiếp thị 4P; khu bảo tồn phố cổ Ouchi-Juku (Nhật Bản) trong chiến dịch Visit Japan Campaign 2003; mô hình Bản Hồ (Sa Pa, Lào Cai) áp dụng phương pháp quy hoạch APTA do SNV và IUCN hỗ trợ (2001); Bản Lác (Mai Châu, Hòa Bình); và dự án Làng Đồi (Nam Đông, Thừa Thiên Huế) do SNV phối hợp Sở Du lịch Huế triển khai (2014).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội, thống kê đất đai, dân số và hạ tầng từ UBND xã Phúc Xuân qua các năm 2013–2015.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (tiếp cận PRA - Đánh giá nông thôn có sự tham gia):
    • Quan sát trực tiếp: Ghi nhận hiện trạng hạ tầng giao thông, môi trường, cảnh quan đồi chè và cơ sở vật chất kỹ thuật.
    • Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên trên 50 hộ gia đình tại 2 xóm điển hình có truyền thống làm chè và hoạt động du lịch sinh thái lâu đời là xóm Dộc Lầy (quy mô 102 hộ) và xóm Cây Thị (quy mô 98 hộ). Bảng hỏi tập trung vào thông tin chủ hộ, điều kiện sản xuất kinh doanh và sự tham gia vào hoạt động du lịch.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu trên bảng biểu và phương pháp đối chiếu so sánh nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế, đất đai và lượng khách du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xu hướng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa bản địa trên thế giới và tại Việt Nam. Nội dung nêu rõ vị trí địa lý của xã Phúc Xuân trong vùng chè Tân Cương, sự tham gia vào dự án hợp tác quốc tế với thành phố Victoria (Canada) từ năm 2012, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý của UBND xã Phúc Xuân.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, du lịch bền vững và du lịch cộng đồng. Phân tích các điều kiện hình thành (tài nguyên, cộng đồng, thị trường khách, cơ chế chính sách), tiêu chí đánh giá theo UNWTO, vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và 6 loại hình du lịch cộng đồng. Phần này cũng phân tích 5 bài học thực tiễn trong và ngoài nước (Hua Hin - Thái Lan, Ouchi-Juku - Nhật Bản, Sa Pa - Lào Cai, Mai Châu - Hòa Bình, Nam Đông - Thừa Thiên Huế) về cơ chế quản lý, phân chia lợi ích cộng đồng và bảo tồn văn hóa.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là tiềm năng và hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Phúc Xuân; phạm vi tác động đến kinh tế hộ; thời gian khảo sát thực địa từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016. Mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ chính quyền xã và dữ liệu sơ cấp thông qua công cụ PRA, điều tra chọn mẫu 50 hộ dân tại xóm Dộc Lầy và xóm Cây Thị, kết hợp phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu so sánh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các điều kiện và tiềm năng phát triển du lịch tại xã Phúc Xuân:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội:

    • Vị trí: Xã nằm ven tỉnh lộ 253, có tuyến đường du lịch Thái Nguyên – Hồ Núi Cốc đã được rải nhựa, thuận lợi liên kết vùng.
    • Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên đạt 1.852,95 ha ổn định qua giai đoạn 2013–2015. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 628,11 ha (33,89%) năm 2013 xuống 530,49 ha (28,63%) năm 2015; đất lâm nghiệp giảm từ 767,33 ha (41,41%) xuống 729,72 ha (39,38%); đất ở tăng từ 46,33 ha lên 88,11 ha; đất chuyên dùng tăng từ 82,44 ha (4,45%) lên 205,67 ha (11,09%); đất dành riêng cho du lịch tăng từ 6,05 ha (0,33%) lên 10,11 ha (0,55%); đất chưa sử dụng giảm từ 50,60 ha xuống 20,82 ha.
    • Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22–23°C, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2.097 mm/năm (mùa mưa chiếm 91,6%, tập trung tháng 7–8), số ngày sương mù 4–5 ngày/năm. Khí hậu thuộc cấp thích nghi và khá thích nghi cho hoạt động du lịch ngoài trời. Nguồn nước phụ thuộc vào hệ thống Hồ Núi Cốc, lưu vực sông Công, 1 trạm bơm, 5 hồ/đập và nước ngầm tầng nông (5–15 m) đáp ứng 75% nhu cầu sinh hoạt.
    • Hạ tầng kỹ thuật: 100% đường trục xã (2,2 km), đường trục xóm (16,4 km) và ngõ xóm (34,5 km) đã được bê tông hóa và nhựa hóa; 6 trạm biến áp cấp điện cho 100% hộ dân.
    • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng dần từ 10,3% (năm 2013) lên 11,5% (năm 2014) và đạt 12,8% (năm 2015). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 28,5 triệu đồng/năm (2013) lên 32,0 triệu đồng/năm (2015). Tổng giá trị gia tăng năm 2015 đạt 846 tỷ đồng (trong đó nông – lâm – thủy sản đạt 305 tỷ đồng, công nghiệp – xây dựng đạt 381 tỷ đồng, dịch vụ đạt 160 tỷ đồng).
  2. Tiềm năng tài nguyên nhân văn và làng nghề:

    • Lễ hội: Lễ hội Hương Sắc Trà Xuân tổ chức thường niên vào ngày 12 tháng Giêng âm lịch với các phần lễ (rước cây trà, gióng trống) và phần hội (thi sao chè, kéo co, cờ tướng, đẩy gậy); tham gia sự kiện Festival Trà Thái Nguyên định kỳ 2 năm/lần.
    • Làng nghề chè: Xã có 9/15 xóm được công nhận làng nghề truyền thống làm chè với tỷ lệ hộ tham gia đạt gần 100%. Toàn xã có 300 ha chè (50% chè lai, 50% giống chè trung du), canh tác theo quy trình VietGAP.
    • Dự án thí điểm hợp tác với TP Victoria (Canada): Đã tổ chức tập huấn kỹ năng du lịch cho 123 người dưới sự hướng dẫn của TS. Mộc Quế và nghệ nhân Nguyễn Thanh Lịch; nâng cấp hơn 10 km đường bê tông với tổng kinh phí 23.980 triệu đồng (ngân sách nhà nước 15.325 triệu đồng, người dân đóng góp công lao động và đối ứng 8.655 triệu đồng); người dân hiến 3.967 m² đất, đóng góp 4.000 ngày công; thành lập 2 đội văn nghệ (45 thành viên người Kinh, Sán Dìu, Tày, Cao Lan); đào tạo 2 lớp tiếng Anh giao tiếp du lịch (30 học viên); tổ chức tham quan học tập tại Sa Pa và Mai Châu; cấp phát 1.000 tờ gấp và lắp đặt 2 biển chỉ dẫn.
  3. Cơ sở vật chất phục vụ du lịch và lượng khách:

    • Cơ sở lưu trú: Toàn xã có 1 khu nghỉ dưỡng (Đông Á Resort tại xóm Dộc Lầy, quy mô 40 phòng đạt chuẩn 3 sao) và 3 cơ sở lưu trú homestay/nhà nghỉ của hộ dân (Quang Độ 3 phòng, Tràng An 4 phòng tại Dộc Lầy; Hoàng Anh 2 phòng tại Cây Thị).
    • Dịch vụ ăn uống và mua sắm: Khảo sát thống kê 8 điểm phục vụ ăn uống (quy mô 5–20 bàn) và 12 điểm kinh doanh bán quà lưu niệm, trà đặc sản tập trung tại xóm Dộc Lầy và Cây Thị.
    • Lượng khách du lịch: Lượng du khách đến xã tăng liên tục từ 239.140 lượt năm 2013 (690 khách quốc tế) lên 298.500 lượt năm 2014 (760 khách quốc tế) và đạt 358.140 lượt năm 2015 (816 khách quốc tế).
  4. Giải pháp phát triển: Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp: hoàn thiện chính sách địa phương; xây dựng mô hình các làng du lịch văn hóa xứ trà; bảo vệ và tôn tạo tài nguyên; kiện toàn tổ chức và quản lý; bảo vệ môi trường; nâng cấp hạ tầng; tổ chức quy hoạch không gian du lịch; phát triển thị trường hàng hóa lưu niệm; và huy động vốn đầu tư.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các tiềm năng nổi bật về cảnh quan, làng nghề và hạ tầng giao thông kết nối Hồ Núi Cốc. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Đảng và Nhà nước, các cấp chính quyền đoàn thể địa phương và các hộ dân xã Phúc Xuân nhằm tháo gỡ vướng mắc về vốn vay, quy hoạch và kỹ năng dịch vụ du lịch.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về kinh tế, hạ tầng và các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch tại xã Phúc Xuân:

Chỉ tiêu thống kê Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng diện tích đất tự nhiên (ha) 1.852,95 1.852,95 1.852,95
- Đất sản xuất nông nghiệp (ha) 628,11 586,32 530,49
- Đất lâm nghiệp (ha) 767,33 743,05 729,72
- Đất chuyên dùng (ha) 82,44 153,97 205,67
- Đất sử dụng cho du lịch (ha) 6,05 7,08 10,11
- Đất chưa sử dụng (ha) 50,60 43,84 20,82
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) 10,3 11,5 12,8
Thu nhập bình quân đầu người (tr.đ/năm) 28,5 31,0 32,0
Tổng lượt khách du lịch (lượt) 239.140 298.500 358.140
- Trong đó: Khách quốc tế (lượt) 690 760 816
- Khách nội địa (lượt) 238.450 297.740 357.324

Về tài nguyên làng nghề, tác giả thống kê 9 xóm đạt chuẩn làng nghề truyền thống sản xuất chè trên địa bàn xã:

STT Tên làng nghề Địa chỉ Hoạt động chính Số hộ tham gia / Tổng số hộ
1 Khuôn Năm Xóm Khuôn Năm Làm chè 86/89
2 Dộc Lầy Xóm Dộc Lầy Làm chè 102/102
3 Cây Sy Xóm Cây Sy Làm chè 122/122
4 Xuân Hòa Xóm Xuân Hòa Làm chè 142/142
5 Giữa I Xóm Giữa I Làm chè 98/98
6 Giữa II Xóm Giữa II Làm chè 92/92
7 Cây Thị Xóm Cây Thị Làm chè 96/98
8 Núi Nến Xóm Núi Nến Làm chè 108/108
9 Đồng Kiệm Xóm Đồng Kiệm Làm chè 116/120

Khóa luận ghi nhận các đóng góp thực tiễn:

  • Đánh giá hiện trạng triển khai dự án hợp tác quốc tế giữa thành phố Thái Nguyên và thành phố Victoria (Canada) tại địa bàn xã Phúc Xuân, chỉ ra kết quả cụ thể về đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông (vốn 23.980 triệu đồng), đào tạo tiếng Anh cộng đồng và thành lập 2 đội văn nghệ dân tộc.
  • Cung cấp dữ liệu khảo sát chi tiết về cơ sở lưu trú (gồm 1 resort và 3 điểm homestay) cùng hệ thống 20 điểm dịch vụ ẩm thực và quà lưu niệm tại địa phương.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế: quy hoạch không gian vùng chè VietGAP gắn với du lịch trải nghiệm, hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho các hộ làm homestay, nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống và đào tạo kỹ năng đón tiếp du khách cho người dân bản địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện được văn bản phản ánh:

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 4 tháng (từ 15/8/2016 đến 20/12/2016). Khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi thực hiện trên quy mô chọn mẫu 50 hộ dân tại 2 xóm (Dộc Lầy và Cây Thị), chưa bao phủ toàn diện 13 xóm còn lại của xã. Cơ cấu đất dành cho du lịch còn thấp (chỉ chiếm 0,55% diện tích đất tự nhiên năm 2015), các hoạt động kinh doanh lưu trú và ăn uống phần lớn mang tính tự phát của hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát đến toàn bộ các xóm làm chè truyền thống trên địa bàn xã Phúc Xuân và các xã lân cận trong vùng chè Tân Cương (như Phúc Trìu, Tân Cương); đánh giá chi tiết hiệu quả tài chính và chuỗi giá trị thu nhập của các hộ tham gia mô hình homestay sau khi dự án hợp tác quốc tế kết thúc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Địa lý kinh tế; cung cấp phương pháp tiếp cận đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), thiết kế phiếu điều tra hộ dân và khung phân tích tiềm năng du lịch cấp xã.
  • Cơ quan quản lý và chính quyền địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng cho UBND xã Phúc Xuân và Phòng Văn hóa – Thông tin thành phố Thái Nguyên trong việc lập quy hoạch du lịch nông thôn, xây dựng kế hoạch bảo tồn làng nghề truyền thống gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp đối chiếu chỉ tiêu khí hậu sinh học phục vụ du lịch; kinh nghiệm triển khai dự án thí điểm hợp tác quốc tế với thành phố Victoria (Canada); danh mục điều tra các cơ sở lưu trú và điểm bán hàng dịch vụ tại xóm Dộc Lầy và Cây Thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra hộ gia đình là bao nhiêu và được thực hiện tại những địa bàn nào?
Tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên trên 50 hộ gia đình tại 2 xóm điển hình có truyền thống làm chè lâu đời và phát triển du lịch sinh thái là xóm Dộc Lầy (tổng số 102 hộ) và xóm Cây Thị (tổng số 98 hộ).

2. Xã Phúc Xuân có bao nhiêu xóm được công nhận là làng nghề truyền thống sản xuất chè?
Trên tổng số 15 xóm của toàn xã, có 9 xóm được công nhận làng nghề truyền thống làm chè gồm: Khuôn Năm, Dộc Lầy, Cây Sy, Xuân Hòa, Giữa I, Giữa II, Cây Thị, Núi Nến và Đồng Kiệm, với tỷ lệ hộ tham gia sản xuất đạt gần 100%.

3. Dự án hợp tác giữa thành phố Thái Nguyên và thành phố Victoria (Canada) đã đầu tư những gì cho cơ sở hạ tầng xã Phúc Xuân?
Dự án đã đầu tư nâng cấp hơn 10 km đường bê tông liên xóm, liên xã đạt chuẩn nông thôn mới với tổng kinh phí 23.980 triệu đồng (ngân sách nhà nước 15.325 triệu đồng, nhân dân đóng góp 8.655 triệu đồng). Người dân địa phương đã hiến 3.967 m² đất, đóng góp 4.000 ngày công, sửa chữa và làm mới hơn 18 km đường bê tông, kiên cố hóa 106 km kênh mương, 4,6 km điện chiếu sáng và 4 nhà văn hóa.

4. Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tại xã Phúc Xuân được tác giả ghi nhận như thế nào?
Tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2016, toàn xã có 01 cơ sở lưu trú quy mô là Đông Á Resort (xóm Dộc Lầy, 40 phòng đạt chuẩn 3 sao) và 03 cơ sở lưu trú do hộ gia đình tự kinh doanh gồm nhà trọ Quang Độ (3 phòng), Tràng An (4 phòng) tại xóm Dộc Lầy và Hoàng Anh (2 phòng) tại xóm Cây Thị.

5. Lượng khách du lịch đến xã Phúc Xuân biến động như thế nào trong giai đoạn 2013–2015?
Tổng lượt khách du lịch đến xã tăng từ 239.140 lượt (690 khách quốc tế) năm 2013 lên 298.500 lượt (760 khách quốc tế) năm 2014 và đạt 358.140 lượt (816 khách quốc tế) năm 2015, tăng tổng cộng 118.490 lượt khách sau 3 năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Minh Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng, đồng thời phản ánh chi tiết tiềm năng tài nguyên tự nhiên, đất đai, khí hậu, làng nghề truyền thống và các hoạt động văn hóa trà tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. Bằng phương pháp nghiên cứu PRA kết hợp điều tra 50 hộ dân tại xóm Dộc Lầy và Cây Thị, công trình đã làm rõ thực trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ lưu trú, ẩm thực và sự tăng trưởng lượng du khách trong giai đoạn 2013–2015. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển kinh tế nông thôn gắn liền với du lịch sinh thái bền vững tại địa phương.