Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng" do nghiên cứu sinh Cao Thị Thanh Phượng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Chí Thiện và TS. Nguyễn Quang Hợp, bảo vệ năm 2023. Luận án thuộc ngành Quản lý kinh tế, mã số 9.10.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh ngành du lịch thế giới năm 2019 mang lại hơn 9 nghìn tỷ USD cho nền kinh tế toàn cầu sau 10 năm tăng trưởng liên tục. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định mục tiêu đưa du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Năm 2018, Công viên địa chất (CVĐC) Non nước Cao Bằng được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là Công viên địa chất toàn cầu (CVĐCTC). Tuy nhiên, Cao Bằng vẫn là một tỉnh nghèo với tỷ lệ hộ nghèo chiếm 42,53% năm 2016 và 22,97% năm 2021. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 670.039 ha, nhưng đất nông nghiệp trồng lúa chỉ chiếm khoảng 5%, đất trồng cây hàng năm khác chiếm 9%, trong khi hơn 70% là đất lâm nghiệp, đồi núi, sông suối. Giai đoạn 2015 - 2020, tỉnh đón trên 5 triệu lượt khách du lịch (tăng 98%), tổng doanh thu đạt trên 1.200 tỷ đồng (tăng 192% so với giai đoạn 2010 - 2015), tăng trưởng bình quân 25,8%/năm. Mặc dù vậy, đến hết năm 2021, toàn vùng mới có 6 mô hình du lịch cộng đồng (DLCĐ) hoạt động; các hoạt động còn mang tính tự phát, khép kín, người dân chủ yếu dừng lại ở việc kinh doanh dịch vụ lưu trú homestay thụ động, chưa tạo được sự liên kết vùng và chưa tương xứng với tiềm năng của mạng lưới CVĐCTC.
Mục tiêu chung của luận án là phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển DLCĐ tại đây đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa, phát triển cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn về du lịch cộng đồng, phát triển du lịch cộng đồng vùng CVĐC toàn cầu.
- Đánh giá thực trạng phát triển của du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng trong những năm tới.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Công viên địa chất toàn cầu được xác lập như thế nào?
- Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2021 diễn ra ra sao dưới các góc độ sinh kế, văn hóa, môi trường và dịch vụ?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng và mức độ tác động của từng nhân tố như thế nào?
- Cần thực hiện các giải pháp và kiến nghị nào để đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về phát triển DLCĐ trong vùng CVĐC và thực tiễn về phát triển DLCĐ trong vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng, bao gồm toàn bộ diện tích thành phố Cao Bằng và các huyện Quảng Hòa, Trùng Khánh, Hạ Lang, cùng một phần diện tích các huyện Hà Quảng, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 - 2021; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát trong giai đoạn 2021 - 2022; các giải pháp và kiến nghị đề xuất cho giai đoạn 2023 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng phát triển DLCĐ theo quy mô và 4 góc độ (cải thiện sinh kế cộng đồng, bảo tồn và phát huy tài nguyên nhân văn, bảo vệ môi trường, gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách); phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố đến sự phát triển DLCĐ tại địa bàn nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 góc độ phát triển DLCĐ cùng các nhóm nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng:
- Hướng nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ cải thiện sinh kế cộng đồng:
- Quốc tế: Graci (2012) khảo sát tại đảo Moose Factory (Bắc Ontario, Canada), chỉ ra 6 yếu tố thành công trong mô hình nhà nghỉ sinh thái làng Cree; Nair & Hamzah (2015) nghiên cứu 10 nền kinh tế APEC, đề xuất khung 9 bước chia thành 2 giai đoạn phát triển và duy trì DLCĐ; Suthamma Nitikasetsoontorn (2015) khảo sát 4 mô hình tại Thái Lan, xác định 6 yếu tố có ý nghĩa thống kê; YuJinLee & Ramasamy Jayakumar (2021) phân tích 3 CVĐCTC UNESCO tại châu Á về việc sử dụng danh hiệu để tạo thương hiệu và sinh kế.
- Việt Nam: Phạm Trung Lương (2007) hệ thống hóa lý luận về du lịch sinh thái; Bùi Thanh Hương & cs (2007) nghiên cứu các mô hình DLCĐ tại Tiền Giang và An Giang; Nguyễn Quốc Nghi & cs (2012) sử dụng hồi quy Binary logistic khảo sát 135 hộ tại An Giang, chỉ ra lý do tạo thêm thu nhập chiếm 87,5%; Phạm Hồng Long & Nguyễn Thị Thanh Kiều (2019) nghiên cứu 3 xóm tại huyện Đà Bắc (Hòa Bình) dựa trên 5 nguồn lực sinh kế bền vững; đề tài khoa học cấp tỉnh Hà Giang (2015) nghiệm thu mô hình du lịch nông nghiệp tại Quản Bạ và Mèo Vạc thuộc CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Hướng nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo tồn và phát huy tài nguyên nhân văn:
- Quốc tế: Polnyotee & Thadaniti (2015) điều tra 120 người dân tại bãi biển Patong (Phuket, Thái Lan), xác định 4 yếu tố ảnh hưởng và 5 chiến lược phát triển; Manik Sunuantari (2017) dùng mô hình AIDA và nghiên cứu nhóm POKDARWIS tại lễ hội Dieng Culture Festival (Indonesia); Murray Gray & cs (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng địa chất và hệ thống dịch vụ sinh thái.
- Việt Nam: Nguyễn Phước Quang Quý (2013) nghiên cứu làng nghề tại Đồng bằng sông Cửu Long; Đặng Trung Kiên (2020) nghiên cứu tiểu vùng Tây Bắc bằng EFA và hồi quy tuyến tính bội, chỉ ra 5 nhóm nhân tố giải thích 55,4% biến thiên; Lã Thị Bích Quang (2021) tiếp cận góc nhìn các bên liên quan tại Sa Pa, Đồng Văn, Mai Châu với 3 nhóm hoạt động tạo giá trị; Vũ Văn Liên (2019) chủ nhiệm đề tài xây dựng Bảo tàng thiên nhiên CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn với hơn 2.000 mẫu vật địa chất và sinh vật.
- Hướng nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ bảo vệ môi trường:
- Quốc tế: Ulfa Sevia Azni & Alfitri (2020) nghiên cứu làng Pulau Semambu (Indonesia) bằng mô hình Miles & Huberman; Akkhaporn Kokkhangplu & Kanokkarn Kaewnuch (2020) điều tra 200 mẫu tại Thái Lan, dùng ANOVA và hồi quy bội phân tích chất lượng cuộc sống (QOL) và bất bình đẳng xã hội; Yiting Zhu & cs (2022) phân tích CVĐCTC Koktokay (Trung Quốc) giai đoạn 2005 - 2018 bằng lý thuyết phối hợp ghép nối.
- Việt Nam: Phạm Trung Lương & cs (2002) nghiên cứu mô hình bảo vệ môi trường du lịch có sự tham gia của cộng đồng tại Cát Bà; Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016) sử dụng EFA, hồi quy, T-test và ANOVA khảo sát cộng đồng tại Sa Pa.
- Hướng nghiên cứu phát triển DLCĐ dưới góc độ gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách:
- Quốc tế: Nopparat Satarat (2010) nghiên cứu 4 mô hình tại Thái Lan, chỉ ra 6 yếu tố bên trong và 4 yếu tố bên ngoài; Pakin Witchayakawin & cs (2020) dùng Nvivo12PLUS tại Phitsanulok (Thái Lan), khám phá 7 yếu tố cơ bản và 3 yếu tố mới (kỹ năng khởi nghiệp, loại hình hoạt động, thiết kế gói tour).
- Việt Nam: Hoàng Thị Thu Hương (2016) dùng EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM khảo sát khách nội địa tại Huế và Đà Nẵng; Nguyễn Công Viện (2020) khảo sát 545 phiếu tại Tây Bắc, xác định 5 yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của du khách; Trần Chí Thiện (chủ nhiệm đề án, 2022) xây dựng 3 tour trải nghiệm tại vùng CVĐC Non nước Cao Bằng và phân tích mô hình hồi quy đa biến về mức độ tham gia của hộ dân.
- Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DLCĐ:
- Quốc tế: Goodall (1988), Armstrong (1996), Suthathip Suanmali (2014) về sức hấp dẫn và khả năng tiếp cận; Boo (1991), Smith (1992), Ni Made Ernawati (2015) về cơ sở hạ tầng; Okazaki (2008), Witchayakawin & Tengkuan (2018) về sự tham gia của người dân; Brennan & Allen (2001) về chính sách hỗ trợ bên ngoài.
- Việt Nam: Phan Văn Phùng (2021) khảo sát 416 du khách và 158 doanh nghiệp tại Phú Quốc với 18 tiêu chuẩn và 67 tiêu chí.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu trước đây về vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng (tiêu biểu là đề án năm 2022 của Trần Chí Thiện) mới tập trung thiết kế tuyến tour và phân tích khả năng tham gia của hộ dân, chưa có công trình nào đánh giá một cách có hệ thống thực trạng phát triển DLCĐ tích hợp đầy đủ 4 góc độ (sinh kế, văn hóa, môi trường, dịch vụ). Đồng thời, chưa có công trình kiểm định mô hình định lượng xác định mức độ tác động và thứ tự ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố đến sự phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng dựa trên ý kiến của cả 4 nhóm chủ thể liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý thuyết về Công viên địa chất toàn cầu của UNESCO và phát triển du lịch bền vững:
- Khái niệm CVĐCTC: Là khu vực địa lý đơn lẻ, ranh giới rõ ràng, chứa đựng các di sản địa chất tầm cỡ quốc tế cùng các giá trị cảnh quan, sinh học, lịch sử, văn hóa. UNESCO đưa ra 6 tiêu chuẩn: quy mô và khung cảnh, quản lý và tham gia của địa phương, phát triển kinh tế, giáo dục, bảo vệ và bảo tồn, mạng lưới toàn cầu. CVĐC đảm nhiệm 4 vai trò cốt lõi: bảo tồn cảnh quan, giáo dục môi trường, du lịch địa chất, sự tham gia của địa phương. Danh hiệu được tái thẩm định định kỳ 4 năm một lần.
- Khái niệm phát triển DLCĐ vùng CVĐC: Tác giả kế thừa quan điểm của Todaro (1989), Godfrey (1996), Jafari (2000), Wall & Mathieson (2006), Trần Tiến Dũng (2007), Bùi Thị Hải Yến (2012), xác định phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC là quá trình biến đổi tích cực về kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, gồm 4 nội dung đánh giá: (1) Cải thiện sinh kế cộng đồng; (2) Bảo tồn và phát huy tài nguyên nhân văn; (3) Bảo vệ môi trường; (4) Gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách.
- Khung mô hình nghiên cứu: Kế thừa mô hình của Nopparat Satarat (2010), Polnyotee & Thadaniti (2015), Đặng Trung Kiên (2020), Park Witchayakawin & cs (2020), kết hợp thảo luận nhóm chuyên gia. Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng":
- Sức hấp dẫn điểm đến
- Khả năng tiếp cận điểm đến
- Cơ sở hạ tầng điểm đến
- Sự tham gia DLCĐ của người dân địa phương
- Chính sách hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp định tính: Tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý CVĐCTC Non nước Cao Bằng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê) và các chủ doanh nghiệp du lịch. Nghiên cứu định tính dùng để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát từ thang đo lý thuyết dự kiến thành thang đo chính thức phù hợp với địa bàn Cao Bằng.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Cao Bằng, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016 - 2021.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc, sử dụng thang đo quãng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu điều tra bao gồm 4 nhóm đối tượng: người dân địa phương, khách du lịch, cán bộ doanh nghiệp du lịch và cán bộ quản lý nhà nước.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (lần 1 và lần 2); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa, hệ số phương sai (VIF); phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về DLCĐ theo 4 góc độ tiếp cận (sinh kế, tài nguyên nhân văn, bảo vệ môi trường, gia tăng dịch vụ) và các nhóm nhân tố ảnh hưởng. Luận án phân tích ưu điểm và hạn chế của các công trình thực nghiệm tiêu biểu tại Canada, Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc và các địa bàn tại Việt Nam như Cát Bà, Sa Pa, Hòa Bình, An Giang, Tây Bắc và CVĐCTC Cao nguyên đá Đồng Văn. Từ đó, chương 1 xác định khoảng trống tri thức về việc nghiên cứu phát triển DLCĐ gắn với các tiêu chí khắt khe của mạng lưới CVĐCTC UNESCO tại tỉnh Cao Bằng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch cộng đồng vùng Công viên địa chất toàn cầu
Chương này làm rõ hệ thống lý luận về CVĐCTC, tiêu chuẩn UNESCO (6 tiêu chuẩn, chu kỳ tái thẩm định 4 năm), 4 vai trò cốt lõi và các đặc trưng của phát triển DLCĐ trong vùng di sản địa chất. Tác giả luận giải chi tiết 4 nội dung đánh giá phát triển DLCĐ (sinh kế, bảo tồn tài nguyên, môi trường, dịch vụ) và phân tích bản chất của 5 nhân tố ảnh hưởng. Về thực tiễn, chương 2 tổng kết kinh nghiệm phát triển DLCĐ tại một số quốc gia và địa phương trong nước (như Hà Giang, Lào Cai, Hòa Bình), rút ra các bài học kinh nghiệm cho vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng về quy hoạch, huy động sự tham gia của người dân, bảo tồn cảnh quan và liên kết chuỗi giá trị.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích, quy trình nghiên cứu từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định tính hiệu chỉnh các biến đo lường dự kiến sang thang đo chính thức cho 5 nhân tố độc lập và biến phụ thuộc. Chương này nêu chi tiết phương pháp xác định mẫu, quy trình thu thập thông tin qua phiếu điều tra thang đo Likert, phương pháp phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội và thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích phản ánh thực trạng phát triển DLCĐ cùng các nhân tố tác động.
Chương 4: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng
Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng du lịch của vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng. Luận án đánh giá chi tiết kết quả hoạt động du lịch giai đoạn 2016 - 2021 qua các số liệu thống kê thực tế:
| Chỉ tiêu kinh tế - du lịch tỉnh Cao Bằng |
Năm 2016 |
Năm 2018 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Ghi chú giai đoạn |
| Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh (%) |
42,53% |
- |
- |
22,97% |
Giảm liên tục |
| Lượt khách du lịch (lượt người) |
- |
- |
- |
- |
2015-2020: > 5 triệu lượt (+98%) |
| Doanh thu du lịch (tỷ đồng) |
- |
- |
- |
- |
2015-2020: > 1.200 tỷ đồng (+192%) |
| Tăng trưởng du lịch bình quân |
- |
- |
- |
- |
25,8%/năm |
| Số mô hình DLCĐ hoạt động tại vùng |
- |
- |
- |
6 mô hình |
Tính đến hết năm 2021 |
Luận án phân tích hoạt động du lịch trên 3 tuyến trải nghiệm trọng điểm của vùng CVĐCTC:
- Tuyến 1 (hướng Tây): "Khám phá Phia Oắc - Phia Đén - vùng núi của những đổi thay"
- Tuyến 2 (hướng Bắc): "Trở về nguồn cội"
- Tuyến 3 (hướng Đông): "Trải nghiệm văn hóa bản địa ở xứ sở thần tiên"
Đánh giá thực trạng theo 4 góc độ:
- Cải thiện sinh kế: DLCĐ tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho các hộ tham gia làm homestay, dịch vụ ăn uống, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịch vụ; tuy nhiên tỷ lệ tham gia của người dân bản địa còn thấp, lợi ích kinh tế phân bổ chưa đồng đều.
- Bảo tồn tài nguyên nhân văn: Đưa vào khai thác các giá trị văn hóa truyền thống, làng nghề thủ công, các chương trình đào tạo nhân lực du lịch giai đoạn 2016 - 2021; tuy nhiên một số nét văn hóa truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một do tiếp xúc văn hóa thiếu kiểm soát.
- Bảo vệ môi trường: Kết quả công tác bảo vệ môi trường, thu gom rác thải tại các điểm du lịch giai đoạn 2018 - 2021 đã có tiến bộ; tuy nhiên hạ tầng xử lý nước thải và rác thải sinh hoạt tại các thôn bản còn thiếu thốn.
- Gia tăng dịch vụ: Thống kê số lượng cơ sở lưu trú và homestay tăng lên giai đoạn 2016 - 2021; dịch vụ còn đơn điệu, chủ yếu dừng ở mức ăn nghỉ cơ bản, thiếu sản phẩm bổ trợ và trải nghiệm chuyên sâu.
Phân tích định lượng nhân tố ảnh hưởng: Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (thỏa mãn kiểm định KMO và Bartlett's Test) đã trích xuất được 5 nhóm nhân tố độc lập. Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa của các biến: Sức hấp dẫn điểm đến, Khả năng tiếp cận điểm đến, Cơ sở hạ tầng, Sự tham gia của người dân địa phương và Chính sách hỗ trợ từ bên ngoài. Tất cả các nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng. Luận án tổng hợp bảng ma trận SWOT chỉ rõ các điểm mạnh về di sản địa chất, điểm yếu về hạ tầng và nhân lực, cơ hội từ mạng lưới UNESCO và thách thức về áp lực môi trường sinh thái.
Chương 5: Giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng
Chương 5 phân tích bối cảnh phát triển du lịch trong nước, quốc tế và xác lập quan điểm, định hướng phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng du lịch: Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối 3 tuyến trải nghiệm, xây dựng công trình phụ trợ, bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn đạt chuẩn UNESCO, mạng lưới viễn thông và hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải tại các điểm DLCĐ.
- Tăng cường sự tham gia du lịch cộng đồng của người dân địa phương: Thành lập ban quản lý DLCĐ cấp thôn/bản; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng; hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi để người dân cải tạo nhà ở làm homestay; nâng cao vai trò chủ thể của đồng bào các dân tộc bản địa.
- Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch cộng đồng: Xây dựng sản phẩm đặc thù theo 3 tuyến trải nghiệm; khai thác giá trị văn hóa phi vật thể, lễ hội truyền thống, nghề thủ công (dệt thổ cẩm, làm hương, rèn đúc); phát triển sản phẩm nông nghiệp OCOP phục vụ du khách.
- Tăng cường công tác bảo tồn, phát huy giá trị tài nguyên du lịch: Bảo vệ nghiêm ngặt các điểm di sản địa chất (geosite) theo khuyến nghị UNESCO; bảo tồn kiến trúc nhà sàn truyền thống; gắn kết giáo dục di sản địa chất với văn hóa bản địa.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ buồng phòng, chế biến món ăn, vệ sinh an toàn thực phẩm, kỹ năng ngoại ngữ và thuyết minh viên tại điểm cho người dân bản địa.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quảng bá du lịch: Xây dựng nền tảng số hóa dữ liệu điểm đến, cổng thông tin du lịch thông minh, ứng dụng bản đồ số du lịch CVĐCTC Non nước Cao Bằng; tăng cường quảng bá trên các kênh truyền thông trực tuyến.
Chương này kết thúc bằng hệ thống kiến nghị cụ thể đối với các bộ, ngành Trung ương (hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và chính quyền địa phương tỉnh Cao Bằng (cụ thể hóa các cơ chế tài chính, quy hoạch đất đai, tăng cường liên kết giữa Ban Quản lý CVĐC với các bên liên quan).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa nền tảng lý thuyết phát triển DLCĐ, đánh giá vai trò và xây dựng nội dung phát triển DLCĐ chuyên biệt cho các vùng Công viên địa chất toàn cầu dựa trên 4 góc độ tích hợp: cải thiện sinh kế cộng đồng, bảo tồn phát huy tài nguyên nhân văn, bảo vệ môi trường, gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách.
- Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây, luận án xác định các nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC; xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, hệ thống biến quan sát phù hợp với bối cảnh đặc thù của vùng CVĐC thông qua nghiên cứu định tính.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Luận án chỉ ra thực trạng phát triển DLCĐ, xác định thứ tự và mức độ ảnh hưởng của các biến số độc lập (sức hấp dẫn điểm đến, khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng, sự tham gia của người dân, chính sách hỗ trợ) đến sự phát triển DLCĐ tại vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng. Kết quả giúp các nhà quản lý có cơ sở khoa học để lập kế hoạch, điều hành và giám sát.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với 3 tuyến trải nghiệm của CVĐCTC Non nước Cao Bằng giai đoạn 2023 - 2025, tầm nhìn 2030, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế địa phương với bảo tồn di sản địa chất và bảo vệ môi trường sinh thái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2022, thời điểm chịu tác động của bối cảnh phục hồi kinh tế - du lịch sau đại dịch Covid-19, do đó hoạt động của một số mô hình DLCĐ chưa đạt trạng thái công suất tối đa. Chuỗi số liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2021. Khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi ranh giới vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng với 6 mô hình DLCĐ đang hoạt động.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau năm 2022 để kiểm định tính ổn định của mô hình; mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng với các CVĐCTC khác ở Việt Nam (Cao nguyên đá Đồng Văn - Hà Giang, CVĐCTC Đắk Nông) và các CVĐC trong khu vực Đông Nam Á.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển; đặc biệt ở phần tổng quan tài liệu, quy trình hiệu chỉnh thang đo và mô hình hồi quy định lượng.
- Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành du lịch và kinh tế tài nguyên; có thể sử dụng khung phân tích 4 góc độ phát triển DLCĐ làm học liệu giảng dạy.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng, Ban Quản lý CVĐCTC Non nước Cao Bằng, UBND các huyện, thành phố trong vùng công viên; có thể tham khảo trực tiếp ma trận SWOT, định hướng sản phẩm 3 tuyến trải nghiệm và 6 nhóm giải pháp thực hiện để xây dựng chính sách quản lý và chuẩn bị cho các kỳ tái thẩm định danh hiệu của UNESCO.
- Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và các hợp tác xã, hộ gia đình tham gia DLCĐ trong việc thiết kế sản phẩm du lịch homestay, du lịch trải nghiệm gắn với bảo vệ môi trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Vùng Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng được UNESCO công nhận vào thời gian nào và có phạm vi không gian gồm những địa bàn nào?
Công viên địa chất Non nước Cao Bằng được UNESCO chính thức công nhận danh hiệu CVĐCTC vào năm 2018. Phạm vi không gian của vùng bao gồm toàn bộ diện tích của thành phố Cao Bằng, các huyện Quảng Hòa, Trùng Khánh, Hạ Lang và một phần diện tích các huyện Hà Quảng, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An.
-
Khung nội dung đánh giá sự phát triển du lịch cộng đồng vùng CVĐCTC được luận án xác định theo những góc độ nào?
Luận án xác lập khung đánh giá sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC dựa trên 4 góc độ nội dung: (1) Cải thiện sinh kế cộng đồng; (2) Bảo tồn và phát huy tài nguyên nhân văn; (3) Bảo vệ môi trường; (4) Gia tăng dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách.
-
Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những nhân tố ảnh hưởng nào?
Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án xác định 5 nhóm nhân tố độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (Sự phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng): (1) Sức hấp dẫn điểm đến; (2) Khả năng tiếp cận điểm đến; (3) Cơ sở hạ tầng điểm đến; (4) Sự tham gia DLCĐ của người dân địa phương; (5) Chính sách hỗ trợ từ bên ngoài cộng đồng.
-
Thực trạng du lịch tỉnh Cao Bằng và các mô hình du lịch cộng đồng tại vùng nghiên cứu đến năm 2021 có những dữ liệu nổi bật nào?
Giai đoạn 2015 - 2020, tỉnh đón trên 5 triệu lượt khách (tăng 98%), doanh thu đạt trên 1.200 tỷ đồng (tăng 192% so với 2010 - 2015), tăng trưởng bình quân 25,8%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 42,53% (năm 2016) xuống 22,97% (năm 2021). Đến hết năm 2021, trong vùng có 6 mô hình DLCĐ đang hoạt động, chủ yếu tập trung vào dịch vụ lưu trú homestay và tham quan danh thắng trên 3 tuyến trải nghiệm trọng điểm.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh phát triển DLCĐ vùng CVĐCTC Non nước Cao Bằng?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng du lịch; (2) Tăng cường sự tham gia DLCĐ của người dân địa phương; (3) Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch cộng đồng; (4) Tăng cường công tác bảo tồn, phát huy giá trị tài nguyên du lịch; (5) Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; (6) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quảng bá du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Thị Thanh Phượng là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, giải quyết vấn đề phát triển du lịch cộng đồng gắn liền với việc quản lý danh hiệu Công viên địa chất toàn cầu Non nước Cao Bằng. Bằng phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng, tác giả đã đánh giá thực trạng phát triển DLCĐ theo 4 góc độ và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố then chốt. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các giải pháp thực tiễn có giá trị cho chính quyền địa phương, Ban Quản lý công viên và các bên liên quan nhằm thúc đẩy du lịch Cao Bằng phát triển bền vững trong giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.