Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Hữu Lũng ghi nhận bước nhảy vọt ấn tượng trong giai đoạn 2021 - 2024 khi tổng lượng khách tăng từ 430.000 lượt lên 888.500 lượt, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,8%/năm, đồng thời doanh thu du lịch tăng mạnh từ 80 tỷ đồng lên 270 tỷ đồng. Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú như thảo nguyên Đồng Lâm, hệ thống núi đá vôi Yên Thịnh và chiều sâu văn hóa của các dân tộc Tày, Nùng, Cao Lan, hoạt động du lịch cộng đồng tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Tỷ lệ khách lưu trú năm 2024 chỉ đạt 12,9% với thời gian lưu trú bình quân 1,2 ngày đối với khách nội địa và 1,5 ngày đối với khách quốc tế, trong khi mức chi tiêu của khách tham quan trong ngày rất thấp, chỉ khoảng 120.000 đồng/khách.

Đề án tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa tiềm năng tài nguyên dồi dào và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng, nhằm xác lập các giải pháp quản lý kinh tế mang tính chiến lược và ứng dụng cao. Mục tiêu tổng quát là đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2021 - 2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030 nhằm gắn kết du lịch với bảo tồn văn hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và tạo sinh kế bền vững cho người dân.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn huyện Hữu Lũng gồm 01 thị trấn và 22 xã trên tổng diện tích tự nhiên 806,74 km², tập trung trọng điểm vào các cụm xã có tiềm năng lớn như Hữu Liên, Yên Thịnh và Tân Thành. Về mặt thực tiễn, công trình đóng vai trò là luận cứ khoa học quan trọng cho việc cụ thể hóa Quyết định số 147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các đề án phát triển Công viên địa chất Lạng Sơn, góp phần chuyển dịch sinh kế cho hơn 74.268 người trong độ tuổi lao động tại địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch cộng đồng bền vững của Nicole Häusler và Wolffgang Stasdas (2002), nhấn mạnh quyền kiểm soát, sự tham gia chủ động và việc thụ hưởng phần lớn lợi nhuận của cư dân địa phương. Đồng thời, đề án vận dụng quan điểm phát triển du lịch cộng đồng của Bùi Thị Hải Yến (2012) và Nicholls (1993), tích hợp năm trụ cột then chốt: kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường sinh thái, quy hoạch hạ tầng và năng lực quản lý nhà nước.

Khung phân tích được hoàn thiện với các khái niệm cốt lõi theo Luật Du lịch năm 2017, xem du lịch cộng đồng là phương thức khai thác tài nguyên dựa trên bản sắc văn hóa bản địa do cộng đồng dân cư trực tiếp vận hành. Đề án tuân thủ năm nguyên tắc phát triển bắt buộc: phù hợp nhu cầu thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh tế tái đầu tư, giữ gìn nét đặc sắc nguyên bản, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm tính công bằng xã hội trong việc phân phối lợi ích kinh tế giữa các hộ dân.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn kiện, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng và Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin giai đoạn 2021 - 2024. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát với tổng quy mô 314 mẫu hợp lệ, đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (2014) về tỷ lệ quan sát trên biến đo lường từ 5:1 đến 10:1.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kết hợp: chọn mẫu thuận tiện đối với 211 du khách (trong đó 70% tập trung tại các xã trọng điểm Hữu Liên, Yên Thịnh, Tân Thành và 30% tại các xã lân cận) và chọn mẫu phân tầng đối với 102 hộ dân địa phương (70 hộ đang tham gia hoặc có dự định làm du lịch và 32 hộ chọn ngẫu nhiên). Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia, cán bộ quản lý và đại diện doanh nghiệp lữ hành. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua thống kê mô tả tần số, tỷ lệ, điểm trung bình và phân tích so sánh động thái phát triển qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng khách du lịch ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc nhưng thiếu cân đối về cơ cấu. Tổng lượng khách đến huyện tăng 2,06 lần, từ 430.000 lượt (năm 2021) lên 888.500 lượt (năm 2024). Trong đó, khách quốc tế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 22%/năm, từ 300 lượt lên 6.000 lượt. Khách nội địa tăng bình quân 12,81%/năm, đạt 882.500 lượt vào năm 2024, chiếm tới 21,67% tổng lượng khách du lịch của toàn tỉnh Lạng Sơn.

Thứ hai, doanh thu từ du lịch có bước đột phá mạnh mẽ từ 80 tỷ đồng năm 2021 lên 270 tỷ đồng năm 2024, đạt mức tăng trưởng hơn 237%. Tuy nhiên, nguồn thu chưa phản ánh hết tiềm năng do tỷ lệ khách lưu trú thấp, chỉ đạt 12,9% tổng lượng khách năm 2024. Mức chi tiêu bình quân của du khách nội địa có lưu trú đạt khoảng 800.000 đồng/ngày, trong khi khách tham quan trong ngày chỉ chi tiêu xấp xỉ 120.000 đồng/ngày. Khách quốc tế có mức chi tiêu cao hơn, đạt khoảng 2.000.000 đồng/ngày nhưng thời gian lưu trú ngắn, bình quân chỉ 1,5 ngày.

Thứ ba, nguồn nhân lực phục vụ du lịch bộc lộ sự thiếu hụt nghiêm trọng về chất lượng chuyên môn. Giai đoạn 2021 - 2024, lực lượng lao động ngành du lịch tăng từ 2.894 người lên các mức cao hơn nhưng lao động trực tiếp chỉ chiếm hơn 1.000 người. Đáng chú ý, toàn bộ nhân lực du lịch chỉ chiếm vỏn vẹn khoảng 0,5% tổng lực lượng lao động của toàn huyện (74.268 người trong độ tuổi lao động), phần lớn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản về kỹ năng buồng phòng, ẩm thực, văn hóa ứng xử và ngoại ngữ.

Thứ tư, công tác quy hoạch và liên kết sản phẩm còn mang tính cục bộ. Toàn huyện có khoảng 1.206 hộ dân có tiềm năng tham gia làm du lịch trên tổng số 32.500 hộ, nhưng các mô hình homestay chủ yếu tự phát tại Hữu Liên và Yên Thịnh. Việc thiếu vắng các dịch vụ bổ trợ như khu vui chơi ban đêm, điểm bán đồ lưu niệm đặc trưng và các chuỗi trải nghiệm nông nghiệp khiến vòng quay chi tiêu của du khách bị thu hẹp đáng kể.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ tăng trưởng và bảng so sánh cơ cấu chi tiêu của khách du lịch giai đoạn 2021 - 2024, có thể thấy rõ độ lệch lớn giữa tốc độ gia tăng lượng khách và khả năng giữ chân du khách. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc sản phẩm du lịch của Hữu Lũng còn đơn điệu, các tour tuyến tự phát mang tính mùa vụ cao, phụ thuộc nhiều vào các dịp lễ hội đầu năm tại Đền Bắc Lệ hoặc các hoạt động dã ngoại cuối tuần tại thảo nguyên Đồng Lâm.

So sánh với mô hình huyện Bắc Sơn cùng tỉnh Lạng Sơn, trong năm 2023 Bắc Sơn đón trên 125.000 lượt khách, doanh thu đạt trên 69 tỷ đồng với 9 điểm du lịch được công nhận cấp tỉnh nhờ đầu tư hơn 30 tỷ đồng cho hạ tầng và di tích. Tại huyện Lục Ngạn (Bắc Giang), địa phương này đạt 650.000 lượt khách và thu hơn 80 tỷ đồng năm 2023 nhờ khai thác sâu tour mùa vải thiều với công suất phòng đạt 85%. Đặc biệt, huyện Mai Châu (Hòa Bình) đón hơn 656.000 lượt khách năm 2023 nhưng đạt doanh thu lên đến 673 tỷ đồng nhờ sở hữu 148 cơ sở lưu trú, 106 homestay và hệ thống dịch vụ bản địa hoàn thiện.

Điều này chứng minh rằng lượng khách đến Hữu Lũng năm 2024 (888.500 lượt) cao hơn cả Mai Châu và Lục Ngạn, nhưng tổng doanh thu 270 tỷ đồng chỉ bằng khoảng 40% so với Mai Châu. Sự thất thoát giá trị kinh tế xuất phát từ việc thiếu các chuỗi dịch vụ gia tăng khép kín và năng lực tổ chức của cộng đồng chưa được chuyên nghiệp hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch không gian và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù. Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng cùng Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin cần hoàn thiện quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 cho các khu vực Hữu Liên và Yên Thịnh trong giai đoạn 2025 - 2027. Tập trung xây dựng 3 dòng sản phẩm chủ lực: du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cắm trại tại thảo nguyên Đồng Lâm, du lịch thể thao mạo hiểm leo núi đá vôi tại Yên Thịnh và du lịch tâm linh kết hợp lễ hội Đền Bắc Lệ, Trò Ngô. Mục tiêu nâng tỷ lệ khách lưu trú từ 12,9% lên 25% vào năm 2028.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kết nối và cơ sở vật chất kỹ thuật. Giai đoạn 2025 - 2028, huyện cần ưu tiên giải ngân nguồn vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa khoảng 50 tỷ đồng để mở rộng các tuyến đường liên xã vào điểm du lịch Hữu Liên, Yên Thịnh; xây dựng hệ thống bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn đạt chuẩn và công trình vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn du lịch. Đồng thời, hướng dẫn chuẩn hóa kiến trúc nhà sàn 3 gian, 5 gian truyền thống, hỗ trợ 100% cơ sở homestay lắp đặt internet tốc độ cao và ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt.

Thứ ba, thiết lập cơ chế đào tạo và nâng cao năng lực chủ thể cộng đồng. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành mở ít nhất 15 lớp tập huấn kỹ năng quản trị lưu trú, ẩm thực địa phương, vệ sinh an toàn thực phẩm và ngoại ngữ cho khoảng 500 lao động nông thôn từ nay đến năm 2027. Thành lập các Hợp tác xã Du lịch cộng đồng nhằm bảo đảm việc chia sẻ doanh thu minh bạch, khắc phục triệt để tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và chèo kéo du khách.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và liên kết xúc tiến thị trường. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện cần ban hành gói hỗ trợ vay vốn ưu đãi ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội, hạn mức 50 - 100 triệu đồng/hộ với lãi suất ưu đãi để cải tạo nhà sàn đón khách. Đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh Hữu Lũng, kết nối sản phẩm lên các nền tảng trực tuyến và chủ động liên kết tour tuyến với Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Giang và thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn 2025 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, cấp tỉnh. Đề án cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về kinh tế - du lịch, chỉ rõ các điểm nghẽn hạ tầng và cơ chế vận hành, từ đó giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch ngành và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn chuẩn xác.

Thứ hai, các hợp tác xã, doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về đặc điểm thị hiếu của 211 du khách khảo sát, phân tích các điểm nghẽn lưu trú và tiềm năng địa hình độc đáo, hỗ trợ các doanh nghiệp thiết kế sản phẩm tour mới như leo núi thể thao, trekking rừng đặc dụng và trải nghiệm nông nghiệp sinh thái.

Thứ ba, các hộ dân và cộng đồng bản địa tại khu vực miền núi. Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn thực tế về mô hình tổ chức ban quản lý du lịch cộng đồng, cách thức liên kết tổ dịch vụ, bài học giữ gìn kiến trúc nhà sàn và giải pháp ứng dụng công nghệ để tiếp cận nguồn khách trực tiếp.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Du lịch học. Đề án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của mô hình kinh tế du lịch nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tiềm năng lớn nhất của du lịch cộng đồng huyện Hữu Lũng nằm ở đâu? Tiềm năng khác biệt của Hữu Lũng là sự kết hợp độc đáo giữa cảnh quan thảo nguyên Đồng Lâm, hệ thống núi đá vôi Yên Thịnh sở hữu đường leo núi nhiều chặng dài nhất Việt Nam và không gian văn hóa nhà sàn nguyên bản của người Tày, Nùng, Cao Lan nằm trong vùng Công viên địa chất Lạng Sơn.

Tại sao lượng khách đến Hữu Lũng rất lớn nhưng doanh thu lại thấp hơn nhiều địa phương khác? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu khách có tới hơn 87% là khách tham quan đi về trong ngày, mức chi tiêu chỉ đạt khoảng 120.000 đồng/khách. Địa phương thiếu các dịch vụ bổ trợ, điểm mua sắm lưu niệm, hoạt động trải nghiệm ban đêm và cơ sở lưu trú đạt chuẩn để kéo dài thời gian lưu trú của khách.

Đề án sử dụng quy mô mẫu khảo sát 314 đối tượng có bảo đảm tính tin cậy không? Quy mô mẫu 314 gồm 211 du khách và 102 người dân hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5:1 trên biến đo lường. Mẫu được phân bổ khoa học với 70% tại các địa bàn trọng điểm du lịch, bảo đảm tính đại diện cao.

Các bài học kinh nghiệm từ Bắc Sơn và Mai Châu có thể vận dụng ra sao vào Hữu Lũng? Hữu Lũng có thể học tập Mai Châu ở mô hình quản trị cộng đồng chuyên nghiệp, phát triển hơn 100 homestay giữ nguyên nếp nhà sàn truyền thống và đa dạng hóa dịch vụ văn hóa bản địa. Từ Bắc Sơn, địa phương có thể vận dụng giải pháp lồng ghép nguồn vốn ngân sách để nâng cấp hạ tầng đường giao thông và tổ chức các tuần lễ văn hóa xúc tiến du lịch định kỳ.

Đâu là giải pháp cấp bách nhất để nâng cao mức chi tiêu của du khách tại Hữu Lũng? Giải pháp đột phá là thành lập các hợp tác xã du lịch cộng đồng nhằm xây dựng chuỗi dịch vụ khép kín gồm lưu trú homestay đạt chuẩn, ẩm thực đặc sản an toàn, hướng dẫn viên bản địa và các tour trải nghiệm làm nông nghiệp sạch, thay vì chỉ cung cấp dịch vụ ngắm cảnh đơn thuần.

Kết luận

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của học viên Nông Văn Sinh đã phân tích thấu đáo thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Hữu Lũng giai đoạn 2021 - 2024, làm rõ các nghịch lý giữa tăng trưởng lượng khách và giá trị kinh tế gia tăng. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc chuyên nghiệp hóa tổ chức du lịch dựa trên sự tham gia của người dân bản địa gắn liền với quy hoạch đồng bộ.

Năm giá trị cốt lõi đúc kết từ công trình nghiên cứu:

  • Lượng khách tăng nhanh đạt 888.500 lượt vào năm 2024 nhưng tỷ lệ lưu trú chỉ đạt 12,9% đòi hỏi phải tái cấu trúc toàn diện sản phẩm du lịch.
  • Doanh thu đạt 270 tỷ đồng còn khoảng cách khá xa so với các trung tâm du lịch cộng đồng kiểu mẫu như Mai Châu, mở ra dư địa khai thác chuỗi dịch vụ gia tăng rất lớn.
  • Lực lượng lao động du lịch chỉ chiếm 0,5% tổng lao động toàn huyện, đặt ra yêu cầu cấp bách về chuẩn hóa đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ.
  • Tính nguyên bản của văn hóa dân tộc thiểu số và cảnh quan sinh thái Đồng Lâm, Yên Thịnh là tài nguyên sống còn cần được kiểm soát tải lượng nghiêm ngặt.
  • Mô hình quản trị ba bên gồm chính quyền, doanh nghiệp lữ hành và ban quản lý cộng đồng là chìa khóa then chốt cho sự phát triển bền vững đến năm 2030.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và ban hành cơ chế chính sách tín dụng ưu đãi trong giai đoạn 2025 - 2027, tiến tới xây dựng thương hiệu du lịch cộng đồng Hữu Lũng đặc sắc vào năm 2030. Các cấp chính quyền địa phương, nhà đầu tư và cộng đồng dân cư cần phối hợp chặt chẽ, nhanh chóng hiện thực hóa hệ thống giải pháp của đề án nhằm biến tiềm năng du lịch thành động lực phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.