Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân địa phương vào du lịch cộng đồng tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Phượng thực hiện năm 2024 thuộc chuyên ngành Kinh tế và Quản lý du lịch, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thanh Xuân.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng du lịch cộng đồng (DLCĐ) sau hơn 20 năm du nhập vào Việt Nam đã trở thành mô hình kinh tế – xã hội quan trọng, hỗ trợ giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho cư dân bản địa và bảo tồn các giá trị cảnh quan, văn hóa. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, xã Quảng Lợi (huyện Quảng Điền) sở hữu tài nguyên thiên nhiên đặc thù ven hệ đầm phá Tam Giang với bờ bãi ngang dài gần 9 km. Điểm DLCĐ Ngư Mỹ Thạnh tại thôn Ngư Mỹ Thạnh đã được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế công nhận theo Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 06/05/2023, đồng thời khu vực Cồn Tộc đang được đầu tư hạ tầng du lịch. Tuy vậy, trong quá trình triển khai, số lượng hộ gia đình tại địa phương tham gia trực tiếp vào các chuỗi cung ứng dịch vụ DLCĐ vẫn còn hạn chế. Nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp thúc đẩy cộng đồng tham gia, tác giả lựa chọn nghiên cứu các yếu tố chi phối quyết định này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân địa phương vào DLCĐ tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khuyến khích người dân tham gia và thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động DLCĐ.
    • Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng phát triển DLCĐ tại xã Quảng Lợi.
    • Mục tiêu 3: Phân tích và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân xã Quảng Lợi vào DLCĐ.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia làm DLCĐ trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân địa phương vào DLCĐ tại xã Quảng Lợi. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại địa bàn xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; phạm vi về thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, trong đó số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2021 – 2023 và thông tin điều tra sơ cấp từ các hộ dân được tiến hành trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Du lịch 2017 với các khái niệm "Du lịch" (Khoản 1, Điều 3), "Du lịch cộng đồng" (Khoản 15, Điều 3: loại hình du lịch phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi), quyền và trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch (Điều 6), cùng phân loại tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa (Điều 15).
  • Khái niệm học thuật: Định nghĩa du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Liên Hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO); định nghĩa cộng đồng theo UNICEF Việt Nam (2017), Lê Thị Mỹ Hiền (2012) và Từ điển Đại học Oxford; Bộ Tiêu chuẩn ASEAN (2016) về DLCĐ; quan điểm của các học giả Nicole Hausler và Wolffgang Strasdas (2000), Dangi & Jamal (2016), Khamsavay Pasanchay & Christian Schott (2021), Võ Quế (2006).
  • 6 loại hình DLCĐ có sự tham gia của người dân: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, du lịch bản địa, du lịch làng, nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ.
  • Khung mô hình nghiên cứu kế thừa: Tác giả tham khảo mô hình từ các công trình trước đây của Nguyễn Quốc Nghi và cs (2012), Lương Kim Ngân và cs (2022), Trương Thị Cẩm Anh và cs (2022), và Mugizi và cs (2017).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Quảng Điền giai đoạn 2021 – 2023, cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế và xã Quảng Lợi, các tài liệu niên giám, sách, tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi. Toàn xã Quảng Lợi có 8 thôn, tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm bằng cách chọn ra 3 thôn có tiềm năng phát triển DLCĐ nổi bật là Cư Lạc, Ngư Mỹ Thạnh và Thủy Lập. Tại mỗi thôn, 40 hộ gia đình (gồm cả nhóm đã tham gia và chưa tham gia du lịch) được chọn ngẫu nhiên. Tổng số phiếu phát ra là 120 mẫu; sau quá trình rà soát và loại bỏ phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào xử lý là 109 hộ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 để mã hóa, làm sạch dữ liệu; sử dụng SPSS Statistics 20 để chạy thống kê mô tả tần số, tính giá trị trung bình, kiểm định giá trị trung bình và phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic.

Mô hình hồi quy Binary Logistic có biến phụ thuộc $Y$ nhận hai giá trị (1 = hộ đã tham gia DLCĐ, 0 = hộ chưa tham gia DLCĐ), đo lường theo phương trình:

$$\ln\left(\frac{P(Y=1)}{P(Y=0)}\right) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6$$

Tên biến Ký hiệu Định nghĩa biến và đơn vị tính Kỳ vọng Nghiên cứu kế thừa
Tuổi $X_1$ Tuổi của người đại diện hộ trả lời khảo sát (năm tuổi) $+/-$ Trương Thị Cẩm Anh và cs (2022)
Trình độ học vấn $X_2$ Số năm đi học của đại diện hộ (giá trị từ 0 đến 12 năm) $+$ Nguyễn Quốc Nghi và cs (2012), Trương Thị Cẩm Anh và cs (2022), Mugizi và cs (2017)
Quy mô hộ gia đình $X_3$ Số lao động của hộ (người) $+$ Nguyễn Quốc Nghi và cs (2012), Lương Kim Ngân và cs (2022)
Tổng thu nhập của hộ $X_4$ Tổng thu nhập bình quân của hộ trong một năm (triệu đồng) $+$ Trương Thị Cẩm Anh và cs (2022), Nguyễn Quốc Nghi và cs (2012), Mugizi và cs (2017)
Kinh nghiệm làm du lịch $X_5$ Số năm làm du lịch của hộ (1: Dưới 4 năm; 2: 4–6 năm; 3: Trên 6 năm) $+$ Đề xuất mới của tác giả
Tham gia tập huấn $X_6$ Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn du lịch (1: Đã tham gia; 0: Chưa tham gia) $+$ Trương Thị Cẩm Anh và cs (2022)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò của cộng đồng địa phương, các đối tượng tham gia DLCĐ (cộng đồng dân cư, doanh nghiệp du lịch, các đoàn thể địa phương, cơ sở đào tạo, chính quyền cơ sở, tổ chức phi chính phủ và khách du lịch) cùng 5 nhóm điều kiện tiên quyết để hình thành DLCĐ: tài nguyên du lịch, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng – kỹ thuật, nguồn nhân lực và chính sách hỗ trợ.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả tổng thuật mạng lưới điểm DLCĐ miền núi phía Bắc, miền Trung – Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Tại Thừa Thiên Huế, tỉnh sở hữu 5 di sản văn hóa thế giới được UNESCO vinh danh (Quần thể Di tích Cố đô Huế năm 1993, Nhã nhạc cung đình Huế năm 2003, Mộc bản triều Nguyễn năm 2009, Châu bản triều Nguyễn năm 2014, Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế năm 2016) cùng 2 di sản văn hóa phi vật thể chung (Nghệ thuật Bài Chòi và Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ). Tỉnh có hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng trên 22.000 ha và Vườn Quốc gia Bạch Mã gần 37.500 ha. Dù vậy, lượng khách tham gia trải nghiệm DLCĐ toàn tỉnh mới đạt khoảng 300.000 lượt khách/năm. Từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập nhằm kiểm định tại địa bàn xã Quảng Lợi.

Chương 2: Yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân địa phương vào DLCĐ tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế – xã hội của xã Quảng Lợi. Xã nằm ở phía Tây Bắc huyện Quảng Điền, phía Đông và Bắc giáp phá Tam Giang, phía Tây giáp xã Quảng Thái và huyện Phong Điền, phía Nam giáp thị trấn Sịa và xã Quảng Vinh. Về khí hậu, địa phương phân hóa thành mùa khô (tháng 3 đến tháng 8, chịu gió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ trung bình 28–29°C) và mùa mưa (tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chiếm 78% lượng mưa cả năm, nhiệt độ trung bình 20–21°C, mưa tập trung cao nhất vào tháng 10 và 11 với lượng mưa 580–796 mm/tháng; bão xuất hiện 4–5 cơn/năm và có lũ tiểu mãn tháng 5–6). Về thủy văn, xã nhận lượng nước từ hạ lưu sông Ô Lâu đổ vào phá Tam Giang khoảng 550 tỉ m³/năm.

Tài nguyên tự nhiên của xã gồm hơn 1.000 ha đầm phá Tam Giang với gần 9 km chiều dài bãi ngang; diện tích mặt nước trên phá là 1.124,23 ha (trong đó có 61,49 ha nuôi trồng thủy sản). Nguồn khoáng sản sa khoáng titan có quy mô khoảng 130 ha trên vùng cát, tuy nhiên hoạt động khai thác trước đây đã gây sạt lở, cát bay bồi lấp ruộng đồng nên ngày 14/06/2022, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 1431/QĐ-UBND đóng cửa mỏ khoáng sản này do giấy phép (cấp theo Quyết định số 769/QĐ-UBND năm 2011) hết hạn, phục vụ phục hồi môi trường. Xã có 87 ha rừng trồng hoàn thổ sau khai thác titan và 45,58 ha rừng ngập mặn ven phá.

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 1.466,41 44,36
Đất phi nông nghiệp 1.773,15 53,63
Đất chưa sử dụng 66,53 2,01
Tổng diện tích 3.306,09 100,00

Về dân số lao động, năm 2021 toàn xã có 2.320 hộ với 9.314 nhân khẩu, phân bổ tại 8 thôn.

STT Tên thôn Số lượng hộ (hộ) Tỷ lệ số hộ (%) Tổng số nhân khẩu (người) Tỷ lệ nhân khẩu (%)
1 Thủy Lập 639 27,54 2.314 24,84
2 Hà Lạc 391 16,85 1.545 16,59
3 Tháp Nhuận 317 13,66 1.241 13,32
4 Hà Công 145 6,25 622 6,68
5 Sơn Công 79 3,41 272 2,92
6–8 Các thôn còn lại (Cư Lạc, Mỹ Thạnh, Ngư Mỹ Thạnh) 749 32,29 3.320 35,65
Tổng Toàn xã Quảng Lợi 2.320 100,00 9.314 100,00

Từ dữ liệu khảo sát 109 hộ dân, tác giả tiến hành phân tích đặc điểm chung của các hộ tham gia và chưa tham gia làm du lịch, nguồn thu nhập, nguồn thông tin thị trường và nguyện vọng hỗ trợ. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic cho thấy trong 6 biến kiểm định, có 3 biến có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến quyết định tham gia DLCĐ của người dân xã Quảng Lợi:

  • Quy mô hộ gia đình (số lượng lao động của hộ);
  • Tổng thu nhập của hộ trong năm;
  • Việc tham gia các lớp tập huấn về du lịch. Các biến tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ và kinh nghiệm làm du lịch không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình này.

Chương 3: Đề xuất giải pháp giúp người dân địa phương tham gia tốt hơn trong phát triển DLCĐ tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề ra 9 giải pháp phân theo hai nhóm chủ thể chính:

  • Đối với chính quyền địa phương (5 giải pháp):
    1. Mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ làm du lịch, văn hóa giao tiếp, kỹ năng phục vụ khách cho cư dân bản địa;
    2. Xây dựng và ban hành các quy chế, quy định rõ ràng trong hoạt động kinh doanh DLCĐ;
    3. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh điểm đến Ngư Mỹ Thạnh và khu vực Cồn Tộc;
    4. Đầu tư, nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông, bến thuyền du lịch và hệ thống công trình phụ trợ;
    5. Thiết lập chính sách hỗ trợ hộ gia đình về thủ tục cấp phép kinh doanh và tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi.
  • Đối với các hộ gia đình làm DLCĐ (4 giải pháp):
    1. Nâng cao tinh thần chủ động đăng ký tham gia các khóa tập huấn kỹ năng DLCĐ do chính quyền và hợp tác xã tổ chức;
    2. Chủ động nghiên cứu thị trường, kết nối tìm kiếm các nguồn khách du lịch tiềm năng;
    3. Chủ động huy động thêm các nguồn vốn nhàn rỗi bên ngoài để nâng cấp cơ sở vật chất dịch vụ;
    4. Duy trì sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền cơ sở và hợp tác xã nông nghiệp/thủy sản để đảm bảo tính liên kết cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, khóa luận tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất tự nhiên (3.306,09 ha), cơ cấu dân số (2.320 hộ, 9.314 người năm 2021) và các căn cứ quản lý môi trường (Quyết định 1431/QĐ-UBND đóng cửa mỏ sa khoáng titan 130 ha) cũng như mốc pháp lý du lịch (Quyết định số 1007/QĐ-UBND công nhận Điểm DLCĐ Ngư Mỹ Thạnh).

Về mặt kết quả phân tích mô hình:

  • Khảo sát thực địa thành công 109 hộ tại 3 thôn nòng cốt ven phá Tam Giang (Cư Lạc, Ngư Mỹ Thạnh, Thủy Lập).
  • Chứng minh bằng kiểm định định lượng rằng quyết định tham gia DLCĐ của cư dân chịu sự tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê từ 3 nhân tố: quy mô lao động của gia đình, mức tổng thu nhập của hộ và việc được tiếp cận các khóa tập huấn du lịch.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • So với các nghiên cứu kế thừa (Nguyễn Quốc Nghi và cs, Trương Thị Cẩm Anh và cs, Mugizi và cs), tác giả đã bổ sung thêm biến quan sát mới là "Kinh nghiệm làm du lịch" vào mô hình phân tích hành vi của hộ gia đình, dù biến này chưa đạt mức ý nghĩa thống kê tại địa bàn nghiên cứu.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và 9 giải pháp chi tiết cho UBND xã Quảng Lợi, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Quảng Điền trong việc định hình các chương trình tập huấn nghề du lịch và thiết kế chính sách hỗ trợ sinh kế dựa vào cộng đồng vùng đầm phá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận trình độ lý luận và kinh nghiệm nghiên cứu thực địa còn hạn chế, dẫn đến việc thu thập và phân tích dữ liệu chưa bao quát hết mọi khía cạnh sinh kế.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung tại 3 thôn (Cư Lạc, Ngư Mỹ Thạnh, Thủy Lập) với 109 hộ hợp lệ, chưa mở rộng ra toàn bộ 8 thôn trên địa bàn toàn xã Quảng Lợi.
  • Thời gian khảo sát tương đối ngắn (tháng 10 đến tháng 12/2023), mang tính chất cắt ngang thời điểm, chưa theo dõi được chuỗi biến động thu nhập qua các mùa du lịch trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát trên diện rộng toàn huyện Quảng Điền hoặc so sánh đối sánh với các xã ven đầm phá Tam Giang khác như Quảng Thái, Quảng Ngạn.
  • Bổ sung vào mô hình các biến số mới như vốn xã hội, khả năng tiếp cận Internet, khả năng liên kết với doanh nghiệp lữ hành hoặc các yếu tố tác động từ biến đổi khí hậu đến tính bền vững của mô hình DLCĐ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trong việc định lượng hóa các quyết định kinh tế của nông hộ/ngư hộ; kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi điều tra và phân tích dữ liệu SPSS.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước tại địa phương: Cung cấp số liệu hiện trạng kinh tế – xã hội, đất đai, dân số và tiềm năng khai thác du lịch đầm phá Tam Giang tại xã Quảng Lợi, phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng kế hoạch quản lý điểm đến Ngư Mỹ Thạnh và khu vực Cồn Tộc.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp các biến mô hình hồi quy nhị phân (Bảng 2.1), dữ liệu thống kê cơ cấu đất đai và dân cư xã Quảng Lợi năm 2021, cùng nhóm 5 giải pháp can thiệp của chính quyền cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Điểm du lịch cộng đồng nào tại xã Quảng Lợi đã được công nhận cấp tỉnh và theo quyết định nào?
Điểm DLCĐ Ngư Mỹ Thạnh tại thôn Ngư Mỹ Thạnh, xã Quảng Lợi đã được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế công nhận vào ngày 06/05/2023 theo Quyết định số 1007/QĐ-UBND.

Mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được phân bổ như thế nào và có bao nhiêu phiếu điều tra hợp lệ?
Nghiên cứu chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm tại 3 thôn có tiềm năng phát triển DLCĐ là Cư Lạc, Ngư Mỹ Thạnh và Thủy Lập. Tác giả phát ra 120 phiếu (40 hộ mỗi thôn), sau khi sàng lọc thu được 109 phiếu điều tra hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.

Kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic xác định những yếu tố nào có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định tham gia DLCĐ của hộ dân?
Trong 6 yếu tố đưa vào mô hình (tuổi, trình độ học vấn, quy mô hộ, tổng thu nhập, kinh nghiệm làm du lịch, tham gia tập huấn), có 3 yếu tố có tác động tích cực và đạt ý nghĩa thống kê: quy mô hộ gia đình (số lao động), tổng thu nhập của hộ trong một năm, và việc tham gia các lớp tập huấn về du lịch.

Tình trạng khai thác sa khoáng titan tại xã Quảng Lợi được văn bản đề cập xử lý ra sao?
Khu vực sa khoáng titan trên địa bàn xã có quy mô 130 ha. Do hoạt động khai thác gây ô nhiễm nguồn nước, bồi lấp cát bay, cát chảy và sa mạc hóa, ngày 14/06/2022, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 1431/QĐ-UBND đóng cửa mỏ titan này do giấy phép khai thác cấp năm 2011 đã hết hạn, nhằm tiến hành phục hồi môi trường.

Đề tài đề xuất bao nhiêu giải pháp nhằm thúc đẩy người dân tham gia DLCĐ?
Tác giả đề xuất 9 giải pháp, chia thành 2 nhóm: 5 giải pháp dành cho chính quyền địa phương (tập huấn, thiết lập quy chế, quảng bá, đầu tư hạ tầng, hỗ trợ hộ dân) và 4 giải pháp dành cho các hộ gia đình (chủ động học tập, tìm kiếm thị trường, huy động vốn, phối hợp với chính quyền và hợp tác xã).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã phân tích thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế gắn với điều kiện tự nhiên và tài nguyên đầm phá Tam Giang. Thông qua mô hình hồi quy Binary Logistic trên dữ liệu khảo sát 109 hộ dân, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm vai trò quyết định của ba nhân tố: quy mô lao động hộ gia đình, mức tổng thu nhập và hoạt động tham gia tập huấn du lịch. Hệ thống 9 giải pháp được tác giả đề xuất cung cấp luận cứ khoa học cụ thể cho chính quyền cơ sở và các hộ gia đình trong việc định hướng phát triển mô hình du lịch cộng đồng bền vững tại địa phương.