Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích tự nhiên 822,7 km2, nhỏ nhất cả nước nhưng sở hữu mật độ di sản văn hóa đậm đặc với 1.259 di tích lịch sử, trong đó có 428 di tích đã được xếp hạng và 4 di tích quốc gia đặc biệt. Dù nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và liền kề Thủ đô Hà Nội, ngành kinh tế du lịch Bắc Ninh giai đoạn vừa qua vẫn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thiếu vắng các sản phẩm du lịch đột phá và chưa tạo được nguồn thu ngân sách vượt trội. Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc chuyển hóa các định hướng chiến lược thành hành động thực tế còn nhiều khoảng trống trong quá trình tổ chức triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công và thực thi chính sách phát triển du lịch, phân tích thực trạng triển khai các chính sách du lịch tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực thực thi chính sách đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý tỉnh Bắc Ninh, đánh giá chuỗi số liệu quản lý nhà nước từ năm 2011 đến năm 2016 và định hướng chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo các quyết định phê duyệt quy hoạch của địa phương.

Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học để tối ưu hóa quy trình quản trị công, nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), gia tăng thời gian lưu trú của du khách và thúc đẩy mục tiêu đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng quan điểm phát triển du lịch bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Khung lý thuyết tập trung vào 3 trụ cột tương tác: hiệu quả kinh tế, bảo tồn văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu mô hình du lịch bền vững ECOMOST (Châu Âu) với 4 thành tố cốt lõi về chính sách, sinh thái, văn hóa và dịch vụ du lịch, cùng mô hình du lịch cộng đồng từ Làng Higashi (Nhật Bản).

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Chính sách công: Tập hợp các quyết định quản lý do cơ quan nhà nước ban hành nhằm giải quyết các vấn đề công và định hướng phát triển xã hội.
  • Thực thi chính sách phát triển du lịch: Toàn bộ quá trình đưa các chủ trương, quy định và kế hoạch du lịch vào thực tiễn đời sống nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
  • Du lịch bền vững: Hoạt động khai thác có quản lý các tài nguyên tự nhiên và nhân văn, bảo tồn trọn vẹn giá trị di sản cho thế hệ tương lai.
  • Sức chứa du lịch: Ngưỡng tải tối đa về môi trường và cơ sở hạ tầng mà điểm đến có thể tiếp nhận mà không gây suy thoái tài nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016, các văn bản pháp quy như Luật Du lịch năm 2017, Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học với cỡ mẫu 250 đối tượng, bao gồm 150 du khách trong và ngoài nước, 60 cán bộ quản lý văn hóa - du lịch các cấp và 40 chủ hộ kinh doanh làng nghề, cơ sở lưu trú.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng thụ hưởng và thực thi chính sách. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích - tổng hợp chính sách vì các công cụ này cho phép lượng hóa chính xác mức độ tăng trưởng về lượng khách, doanh thu, đồng thời đánh giá sâu sắc các yếu tố định tính như năng lực bộ máy công quyền và sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trong timeline nghiên cứu từ năm 2011 đến định hướng 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn của Bắc Ninh vô cùng phong phú với 1.259 di tích, 62 làng nghề (trong đó có 31 làng nghề thủ công truyền thống) và khoảng 600 lễ hội hàng năm, đặc biệt là Di sản Dân ca Quan họ được UNESCO vinh danh năm 2009. Tuy nhiên, tỷ lệ khai thác thương mại hóa các tài nguyên này chỉ đạt khoảng 35% so với tiềm năng thực tế.

Thứ hai, hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có bước tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2011 - 2016 nhưng phân bổ không đồng đều. Hơn 70% cơ sở lưu trú và khách sạn chất lượng cao tập trung tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng dịch vụ lưu trú đạt chuẩn tại các huyện giàu tài nguyên như Gia Bình hay Thuận Thành. Lượng khách du lịch lưu trú qua đêm chỉ chiếm ước tính khoảng 18% đến 22% tổng lượt khách đến địa phương.

Thứ ba, nguồn nhân lực du lịch của tỉnh có đặc điểm trẻ hóa với khoảng 65% lao động dưới 35 tuổi, nhưng tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ bài bản về du lịch chỉ đạt khoảng 30%. Đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại điểm am hiểu ngoại ngữ và lịch sử bản địa còn rất mỏng, chưa đáp ứng tiêu chuẩn phục vụ các dòng khách quốc tế chi trả cao.

Thứ tư, công tác phối hợp liên ngành giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế chia sẻ dữ liệu và quy chế phối hợp cụ thể trong xúc tiến, kêu gọi đầu tư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy hoạch phát triển du lịch chưa đồng bộ với quy hoạch hạ tầng giao thông và hạ tầng xã hội. Nguồn vốn ngân sách cấp cho hoạt động xúc tiến du lịch hàng năm còn khiêm tốn, chỉ chiếm tỷ trọng dưới 1% tổng chi ngân sách tỉnh. Công tác thanh tra, kiểm tra và đo lường mức độ hài lòng của du khách chưa được thực hiện định kỳ bằng các chỉ số cụ thể.

Khi so sánh với bài học từ Hội An (Quảng Nam) - nơi phát triển mạnh mẽ hơn 430 cơ sở lưu trú homestay dựa vào cộng đồng, hay Hải Phòng với chiến lược đón dòng khách quốc tế theo tam giác kinh tế phía Bắc, Bắc Ninh rõ ràng chưa phát huy hết lợi thế kết nối hành lang sông Cầu, sông Đuống và liên kết tour tuyến với Thủ đô Hà Nội.

Trong các báo cáo chuyên ngành, dữ liệu thực trạng này được minh chứng rất rõ thông qua Bảng thống kê cơ sở vật chất phục vụ du lịch và Biểu đồ cơ cấu khách du lịch năm 2016. Sự chênh lệch giữa cột lượng khách tham quan trong ngày với đường biểu diễn lượng khách lưu trú qua đêm cho thấy mô hình du lịch Bắc Ninh vẫn chủ yếu là điểm dừng chân ngắn hạn, giá trị gia tăng chưa cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản và cơ chế thực thi chính sách du lịch. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần ban hành quy chế phối hợp liên ngành chuẩn hóa, phân định rõ trách nhiệm của từng sở, ngành trong việc cấp phép đầu tư, quản lý điểm đến và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch, phấn đấu đạt mục tiêu xử lý 98% thủ tục hành chính về đầu tư du lịch đúng hạn trước năm 2025.

Thứ tư, đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu số. Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành triển khai số hóa 100% dữ liệu về 4 di tích quốc gia đặc biệt và 40 lễ hội tiêu biểu; định vị thương hiệu "Bắc Ninh - Miền di sản Kinh Bắc" trên các nền tảng số đa phương tiện, liên kết tour tuyến khép kín với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh nhằm tăng trưởng lượng khách quốc tế từ 12% đến 15% mỗi năm.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho 1.500 lượt cán bộ quản lý, nghệ nhân Quan họ, người dân tại các làng nghề Đông Hồ, Phù Lãng và nhân viên khách sạn mỗi năm; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo chuyên sâu lên trên 60% vào năm 2025.

Thứ hai, tập trung đầu tư hạ tầng giao thông và không gian kết nối điểm đến. Sở Giao thông vận tải và Sở Xây dựng cần ưu tiên nâng cấp mạng lưới đường bộ kết nối các trung tâm du lịch trọng điểm như Đền Đô, Chùa Phật Tích, Chùa Dâu, Chùa Bút Tháp trong giai đoạn 2021 - 2025; xúc tiến các tuyến du lịch đường thủy trên sông Đuống nhằm nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,2 ngày lên 2,0 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch tại các tỉnh, thành phố: Nghiên cứu cung cấp khung phân tích 7 bước thực thi chính sách công, giúp cán bộ quản lý đánh giá tính khả thi và khắc phục các điểm nghẽn trong công tác điều hành du lịch địa phương.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành, lưu trú và các nhà đầu tư dịch vụ: Tiếp cận bức tranh toàn cảnh về thị trường, cơ cấu khách và định hướng quy hoạch hạ tầng của tỉnh Bắc Ninh, từ đó thiết kế các tour trải nghiệm văn hóa Quan họ, làng nghề truyền thống và tìm kiếm cơ hội đầu tư tổ hợp nghỉ dưỡng.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Du lịch học: Sử dụng tài liệu như một công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợp lý thuyết chính sách với số liệu thực địa sinh động.

Nhóm ban quản lý di tích, hiệp hội làng nghề và cộng đồng địa phương: Vận dụng mô hình du lịch dựa vào cộng đồng và bảo tồn di sản bền vững để trực tiếp làm chủ các sản phẩm du lịch, gia tăng thu nhập và gìn giữ văn hóa Kinh Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của chính sách phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh là gì? Chính sách hướng tới đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng châu thổ sông Hồng, khai thác hiệu quả 1.259 di tích lịch sử và di sản Dân ca Quan họ gắn liền với phát triển bền vững, nâng tỷ trọng du lịch trong GRDP.

Phạm vi và nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trong khoảng thời gian nào? Luận văn khảo sát dữ liệu thực thi chính sách tại Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016, tầm nhìn đến 2025, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 250 phiếu điều tra cán bộ quản lý, du khách và người dân làng nghề.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực thi chính sách du lịch tại Bắc Ninh? Hạn chế lớn nhất là sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, hạ tầng lưu trú cao cấp thiếu đồng đều và tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 30%, khiến tỷ lệ khách lưu trú qua đêm thấp dưới 25%.

Luận văn đã vận dụng những mô hình quốc tế và bài học địa phương nào? Công trình tiếp thu mô hình sinh thái ECOMOST của châu Âu, mô hình du lịch cộng đồng Làng Higashi Nhật Bản (đón 300.000 khách/năm), cùng kinh nghiệm phát triển du lịch di sản tại Hội An và Hải Phòng.

Giải pháp nào giúp tăng thời gian lưu trú và chi tiêu của du khách tại Bắc Ninh? Giải pháp then chốt là hoàn thiện chuỗi tour liên kết giữa 4 di tích quốc gia đặc biệt, phát triển kinh tế ban đêm với các canh hát Quan họ cổ và số hóa toàn diện trải nghiệm du lịch làng nghề truyền thống.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về chính sách công và quy trình thực thi chính sách phát triển du lịch bền vững cấp địa phương.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực thi chính sách du lịch Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016 với hệ thống số liệu khách quan, cụ thể.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân và rào cản hạn chế sự tăng trưởng của du lịch văn hóa xứ Kinh Bắc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, có lộ trình, chủ thể thực thi và chỉ tiêu định lượng rõ ràng đến năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp bảo tồn nguyên vẹn các di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại song hành với tăng trưởng kinh tế.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cấp quản lý cần định kỳ tổ chức rà soát tiến độ giải pháp hàng năm và thiết lập chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của du khách theo từng quý. Kính mời các nhà khoa học, nhà quản lý và độc giả quan tâm đón đọc toàn văn công trình để cùng thảo luận và đóng góp cho sự phát triển bền vững của du lịch Bắc Ninh.