Luận Án Về Phát Triển Đội Ngũ Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Khu Vực Bắc Trung Bộ

Chuyên khảo giáo dục phân tích Luận án phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non khu vực bắc trung bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2016

322
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

1.1.2. Nghiên cứu về phát triển CBQLGD

1.1.3. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQLGD theo tiếp cận năng lực

1.2. Một số khái niệm công cụ

1.2.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

1.2.2. Phát triển đội ngũ HT trường MN

1.2.3. Năng lực và khung năng lực

1.2.4. Khung năng lực HT trường MN

1.3. Đổi mới GDMN và yêu cầu mới đối với việc phát triển đội ngũ HT trường MN

1.3.1. Đổi mới GDMN và yêu cầu mới đối với công tác quản lý trường MN

1.3.2. Đặc trưng lao động nghề nghiệp của HT trường MN

1.3.3. Yêu cầu mới đặt ra đối với HT trường MN để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo mầm non

1.3.4. Khung năng lực HT trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

1.4. Phát triển đội ngũ HT trường MN theo tiếp cận phát triển NNL dựa trên năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

1.4.1. Phương thức QL NNL dựa vào năng lực

1.4.2. Vận dụng phương thức QL NNL dựa vào năng lực để phát triển đội ngũ HT trường MN

1.4.3. Nội hàm phát triển đội ngũ HT trường MN theo tiếp cận phát triển NNL dựa trên năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

1.5. Nội dung phát triển đội ngũ HT trường MN theo tiếp cận phát triển NNL dựa trên năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

1.5.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ HT trường MN theo khung năng lực

1.5.2. Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ HT trường MN dựa trên năng lực

1.5.3. Đánh giá đội ngũ HT trường MN theo khung năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

1.5.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ HT trường MN

1.5.5. Thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ HT trường MN

1.5.6. Xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ HT trường MN phát triển năng lực

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ HT trường MN

1.6.1. Yếu tố khách quan

1.6.2. Yếu tố chủ quan

1.7. Kết luận chương 1

2. CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON

2.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng

2.1.1. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ

2.1.2. Kinh nghiệm của Canada

2.1.3. Kinh nghiệm của Đức

2.1.4. Kinh nghiệm các nước châu Á

2.1.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.2. Một số đặc điểm về các tỉnh khu vực Bắc trung bộ

2.2.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

2.2.2. Dân cư và kinh tế xã hội

2.2.3. Tình hình GDMN các tỉnh khu vực Bắc trung bộ

2.3. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng

2.3.1. Mục đích khảo sát

2.3.2. Nội dung khảo sát

2.3.3. Đối tượng khảo sát

2.3.4. Công cụ khảo sát

2.3.5. Phương pháp khảo sát điều tra

2.3.6. Phương pháp đánh giá

2.4. Thực trạng đội ngũ HT trường MN các tỉnh khu vực Bắc trung bộ

2.4.1. Số lượng đội ngũ HT trường MN

2.4.2. Chất lượng đội ngũ HT trường MN

2.4.3. Cơ cấu đội ngũ trưởng trường MN

2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ HT trường MN các tỉnh khu vực Bắc trung bộ

2.5.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ HT trường MN

2.5.2. Thực trạng qui hoạch phát triển đội ngũ HT trường MN

2.5.3. Thực trạng tuyển chọn và sử dụng đội ngũ HT trường MN

2.5.4. Thực trạng công tác đánh giá đội ngũ HT trường MN

2.5.5. Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

2.5.6. Thực trạng chính sách, chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ HT trường MN

2.5.7. Thực trạng phối hợp giữa các ban ngành liên quan trong việc phát triển đội ngũ HT trường MN

2.5.8. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ HT trường MN

2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ HT trường MN các tỉnh khu vực Bắc trung bộ

2.6.1. Những kết quả đạt được

2.6.2. Những hạn chế

2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.7. Kết luận chương 2

3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON CÁC TỈNH KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON

3.1. Định hướng phát triển đội ngũ HT trường MN và một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ HT trường MN

3.1.1. Định hướng phát triển đội ngũ HT trường MN

3.1.2. Một số nguyên tắc cơ bản đề xuất các giải pháp

3.2. Giải pháp phát triển đội ngũ HT trường MN các tỉnh khu vực Bắc trung bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

3.2.1. Giải pháp 1: Tổ chức xây dựng khung năng lực HT trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

3.2.2. Giải pháp 2: Đổi mới quy hoạch phát triển đội ngũ HT trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

3.2.3. Giải pháp 3: Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ HT trường MN theo khung năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

3.2.4. Giải pháp 4: Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ HT trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

3.2.5. Giải pháp 5: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đội ngũ HT trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

3.2.6. Giải pháp 6: Đảm bảo chính sách, chế độ đãi ngộ, tạo động lực làm việc cho đội ngũ hiệu trưởng trường MN

3.3. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm

3.3.3. Nội dung khảo nghiệm

3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm

3.3.5. Đánh giá kết quả khảo nghiệm

3.3.6. Kết quả khảo nghiệm

3.3.7. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp

3.4. Thử nghiệm giải pháp “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đội ngũ HT trường MN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN”

3.4.1. Mục đích thử nghiệm

3.4.2. Nội dung thử nghiệm

3.4.3. Tổ chức thử nghiệm

3.4.4. Kết quả thử nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Đội Ngũ Hiệu Trưởng Mầm Non

Phát triển đội ngũ hiệu trưởng mầm non là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Đặc biệt, trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc phát triển đội ngũ này cần được chú trọng hơn bao giờ hết. Đội ngũ hiệu trưởng không chỉ là người quản lý mà còn là người định hướng và lãnh đạo trong việc thực hiện các chương trình giáo dục mầm non.

1.1. Định Nghĩa Đội Ngũ Hiệu Trưởng Mầm Non

Đội ngũ hiệu trưởng mầm non bao gồm những người có trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động giáo dục tại trường mầm non. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường học tập tích cực cho trẻ.

1.2. Vai Trò Của Hiệu Trưởng Trong Đổi Mới Giáo Dục

Hiệu trưởng là người dẫn dắt sự đổi mới trong giáo dục mầm non, từ việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới đến việc quản lý đội ngũ giáo viên. Họ cần có năng lực lãnh đạo và quản lý để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Đội Ngũ Hiệu Trưởng Mầm Non

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này không chỉ đến từ bản thân đội ngũ mà còn từ môi trường giáo dục và xã hội.

2.1. Thiếu Năng Lực Quản Lý

Nhiều hiệu trưởng hiện nay chưa được đào tạo bài bản về quản lý giáo dục, dẫn đến việc thiếu kỹ năng cần thiết để điều hành trường học hiệu quả.

2.2. Áp Lực Từ Chính Sách Giáo Dục

Các chính sách giáo dục thường xuyên thay đổi, tạo ra áp lực lớn cho hiệu trưởng trong việc cập nhật và thực hiện các yêu cầu mới.

III. Phương Pháp Phát Triển Đội Ngũ Hiệu Trưởng Mầm Non

Để phát triển đội ngũ hiệu trưởng mầm non, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất của họ. Các phương pháp này bao gồm đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng môi trường làm việc tích cực.

3.1. Đào Tạo Và Bồi Dưỡng

Đào tạo và bồi dưỡng là những phương pháp quan trọng giúp nâng cao năng lực cho đội ngũ hiệu trưởng. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa phương.

3.2. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Tích Cực

Môi trường làm việc tích cực sẽ tạo động lực cho hiệu trưởng phát triển. Cần có các chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ cống hiến và phát triển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Phát Triển Đội Ngũ Hiệu Trưởng

Việc áp dụng các giải pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng mầm non cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển đội ngũ này có thể mang lại nhiều lợi ích cho giáo dục mầm non.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phát Triển Đội Ngũ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng mầm non đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và sự hài lòng của phụ huynh.

4.2. Các Mô Hình Thành Công

Một số mô hình phát triển đội ngũ hiệu trưởng thành công đã được áp dụng tại các tỉnh, mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

V. Kết Luận Về Phát Triển Đội Ngũ Hiệu Trưởng Mầm Non

Phát triển đội ngũ hiệu trưởng mầm non là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Cần có sự quan tâm và đầu tư đúng mức để đội ngũ này có thể phát huy hết khả năng của mình.

5.1. Tương Lai Của Đội Ngũ Hiệu Trưởng

Tương lai của đội ngũ hiệu trưởng mầm non phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp phát triển một cách đồng bộ và hiệu quả.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chính Sách Giáo Dục

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển đội ngũ hiệu trưởng mầm non, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời gian tới.

15/07/2025
Luận án phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non khu vực bắc trung bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển KT-XH của mỗi quốc gia. Vấn đề đào tạo và phát triển NNL là đối tượng nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới.

Các tổ chức có qui mô toàn cầu như WB, ADB đều cho rằng yếu tố cấu thành của sự tăng trưởng là chất lượng của lực lượng lao động và giáo dục góp phần vào tăng trưởng kinh tế thông qua năng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ trình độ và vốn kiến thức của họ. Có nhiều công trình nghiên cứu lý luận có giá trị và có cả những công trình nghiên cứu thực tiễn đặc trưng, phù hợp với từng quốc gia. Những kết quả nghiên cứu đó đã giúp cho Chính phủ các nước triển khai các chương trình, đề án đào tạo và phát triển NNL có chất lượng cao phục vụ cho việc phát triển KT-XH của mỗi quốc gia. Trong đó phải kể đến nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadler, người đã cho rằng: “phát triển NNL (Developing Human resources) gồm 3 nhiệm vụ chính: GD-ĐT nguồn nhân lực, sử dụng NNL và tạo môi trường thuận lợi cho NNL phát triển”.

Một trong những công trình đã vận dụng thành công kết quả nghiên cứu của Leonard Nadler là tác phẩm “Quản lý NNL trong khu vực Nhà nước” của tác giả người Pháp Christian Batal, trong tác phẩm này, C. Batal đã dựa trên lý thuyết phát triển NNL để đi đến các hoạt động cụ thể của các cơ quan QL nhà nước nhằm phát triển NNL trong các cơ quan và tổ chức đáp ứng yêu cầu công vụ [15]; Công trình "Phát triển nguồn nhân lực: Phạm trù, chính sách và thực tiễn" của Richard Noonan [93]. Trong công trình này tác giả đã đưa ra những khái niệm và phạm trù của phát triển NNL, sự khác nhau giữa phát triển NNL và phát triển "tư bản người" cũng như những chính sách về phát triển NNL trong cơ chế thị trường của một số nước, đặc biệt đã nêu lên kinh nghiệm thực tiễn về phát triển NNL của một số nước đang phát triển trong thời kỳ thị trường lao động đang bắt đầu hình thành. Kerrigan và Jeff S.

Luke có công trình "Quản lý chiến lược đào tạo ở 10 các nước đang phát triển”[87], trong công trình này các tác giả đã nêu lên những 11 phương pháp tiếp cận về đào tạo, trong đó đề cao phương thức đào tạo tại vị trí làm việc cũng như việc đa dạng hóa mục tiêu đào tạo trong điều kiện nhu cầu đa dạng của thị trường lao động; Trong tác phẩm “Sổ tay Chiến lược đào tạo”, Martyn Sloman đã đề xuất một số mô hình đào tạo, đặc biệt việc xác định nhu cầu trước khi lập kế hoạch, thiết kế đào tạo và trách nhiệm của những nhà quản lý cũng như các chuyên gia trong công tác đào tạo, phát triển NNL đã được tác giả đề cập rất rõ trong quyển sách này[96]. Ở Việt Nam, đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường được đề cập đến muộn hơn, chỉ khi nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương đổi mới đào tạo nhân lực cũng như quản lý đào tạo từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây sang QL theo cơ chế thị trường để đào tạo gắn với sử dụng. Chiến lược phát triển KH-XH 2011-2020 đã chỉ rõ “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn NNL, nhất là NNL chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng KH-CN, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.

Trong công trình “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”, tác giả Phan Văn Kha trong đề tài “Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng lao động trong nền kinh tế thị trường” đăng trên Kỷ yếu Hội nghị Đào tạo và sử dụng nhân lực sau đào tạo, năm 2008, đã nêu lên cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực trong cơ chế thị trường, đánh giá thực trạng về mối quan hệ này và đề ra một số giải pháp để tăng cường mối quan hệ này ở phạm vi vĩ mô quốc gia như thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động, quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo và sử dụng nhân lực sau đào tạo, xây dựng hệ thống tổ chức điều phối và phát triển nhân lực; Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-05-10 của tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (đồng chủ biên) là một công trình nghiên cứu khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn trong công tác đào tạo nhân lực, đặc biệt là đào tạo NNL chất lượng cao cho đất nước. Trong công trình, các tác giả đã xây dựng khung lý luận về đào tạo nhân lực, từ mối quan hệ giữa đào tạo nhân lực với chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình CNH-HĐH đất nước trong điều kiện KTTT, 12 toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đến tiếp cận hệ thống về đào tạo nhân lực và đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường. Phân tích thực trạng lực lượng lao động và đào tạo nhân lực các trình độ. Các tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp về đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước trong điều kiện KTTT, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế [24]; Các công trình nghiên cứu trên cho thấy trong quá trình CNH-HĐH đất nước, để thực hiện thành công các mục tiêu KT-XH cần có NNL chất lượng cao.

Phát triển đội ngũ HT trường MN chính là phát triển NNL của bậc học MN, tức là tiếp cận lý thuyết phát triển NNL để tìm cách đạt được các mục tiêu: - GD&ĐT để đội ngũ HT trường MN đạt đến sự chuẩn hoá, hiện đại hoá; - Thực hiện các chế độ, chính sách để đảm bảo về mặt vật chất và tinh thần cho đội ngũ HT trường MN; - Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất, đảm bảo tính hợp lý, tính xã hội hoá và tính đồng thuận trong tổ chức; - Sắp xếp, bố trí công việc một cách hợp lý phù hợp với số luợng và cơ cấu; - Tăng cường cơ chế dân chủ hoá trong nhà trường. Nghiên cứu về phát triển CBQLGD Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý, đội ngũ CBQL, lãnh đạo theo từng giai đoạn lịch sử: Trung Hoa cổ đại có các tư tưởng quản lý của Khổng Tử, trên cơ sở đạo nhân, Khổng tử đã tiếp cận các yếu tố nhân, lễ, nghĩa, trí, dũng, tín, lợi và thành vào việc truyền đạo để có được tầng lớp quản lý như “quân tử”, và “kẻ sĩ” [40], tư tưởng đó của Khổng tử đã thể hiện phương thức phát triển đội ngũ nhân lực quản lý thời bấy giờ và đã được nhân loại tiếp nhận đến bây giờ. Các công trình khoa học kinh điển về chính trị, kinh tế và quản lý xã hội của Chủ nghĩa Mác-Lênin đã để lại cho xã hội những tư tưởng quản lý xã hội và vai trò của người đứng đầu tổ chức, xã hội. Trong Bộ Tư bản, Các Mác đã xem vai trò của nhà quản lý như người nhạc trưởng trong dàn nhạc với nhận định “…Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải cần có nhạc trưởng” [14].

Một số công trình của các tác giả Liên Xô (cũ) đã đề cập tới lực lượng giáo dục, trong đó nêu lên vai trò, vị trí, chức năng của CBQL nhà trường, tiêu biểu như Ilina.A với tác phẩm “Giáo dục học” [41]; Savin N.V với tác phẩm “Giáo dục 13 học, tập 2” [58] đã tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản của QL nhà trường, phân tích mối quan hệ giữa phát triển giáo dục, phát triển KT-XH và phát triển nhân lực GD trong đó tập trung trình bày phương thức phát triển đội ngũ CBQLGD, đối tượng ảnh hưởng trực tiếp đối với mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả GD; Năm 1991, tổ chức UNESCO đã cho xuất bản cuốn “Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học” của Jean Valérien. Thông qua việc giới thiệu một số modul về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người HT trường tiểu học, tác giả đã bày tỏ quan điểm về vai trò, trách nhiệm và yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người HT và phương thức phát triển đội ngũ HT nhà trường [98]. Năm 1987, UNESCO và ILO với tác phẩm “Vị thế nhà giáo cho thế kỷ XXI”, Ủy ban Quốc gia về các Tiêu chuẩn chuyên môn nhà giáo đã phát hành một bản yêu cầu mang tính nguyên tắc định hướng nghề nghiệp đầu tiên: thầy giáo cần phải biết và có thể làm gì? Thầy giáo cần có những năng lực cốt lõi được hòa trộn đó là kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ và niềm tin [80, tr. Tiến sĩ Lee Little Soldier trong công trình nghiên cứu “Những chiến lược hiệu quả dành cho giáo viên và các nhà lãnh đạo giáo dục trong kỷ nguyên toàn cầu hóa” [48] đã đề cập đến những thay đổi phức tạp xảy ra trong một xã hội do toàn cầu hóa, đã ảnh hưởng đến chính sách và thủ tục theo nhiều cách.

Để đạt được những thành công về xã hội, học thuật trong thế kỷ 21 đòi hỏi phải có thay đổi trong GD và trường học. Trường học hiệu quả phải có lãnh đạo tốt, người lãnh đạo phải có những kỹ năng thích ứng với thời đại. Vì vậy công tác đào tạo cán bộ lãnh đạo phải được xem xét một cách khoa học. Đại học Nam Florida đã quy định chuẩn chương trình đào tạo cho CBQL trường học là chương trình tích hợp bao gồm mười một vùng kiến thức, kỹ năng theo 4 lĩnh vực lớn: Lãnh đạo chiến lược, lãnh đạo tổ chức, lãnh đạo giáo dục, lãnh đạo chính trị và cộng đồng [86].

Những tác phẩm trên là những chuyên khảo có ý nghĩa tham khảo tốt cho các nghiên cứu về nâng cao chất lượng của đội ngũ CBQL GD Việt Nam hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Đội Ngũ Hiệu Trưởng Mầm Non Khu Vực Bắc Trung Bộ Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục" tập trung vào việc nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ hiệu trưởng mầm non, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển chuyên môn cho các hiệu trưởng, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục mầm non trong khu vực Bắc Trung Bộ.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp và chiến lược cụ thể để phát triển năng lực lãnh đạo, quản lý giáo dục, cũng như cách thức áp dụng các chính sách đổi mới trong giáo dục.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường cao đẳng sư phạm trung ương tphcm, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nội bộ trong giáo dục, hoặc Luận văn thạc sĩ quản lí bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện yên bình, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề trong quản lý giáo dục, giúp bạn có thêm thông tin quý giá để áp dụng vào thực tiễn.