Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò cốt lõi trong việc cung ứng lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp cho sản xuất và dịch vụ. Tại tỉnh Lạng Sơn, nguồn lao động trẻ dưới 50 tuổi chiếm tới 87,4% cơ cấu dân số, tuy nhiên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng hằng năm chỉ dao động từ 18% đến 24%. Điều này đặt ra áp lực rất lớn lên hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, nơi tiếp nhận và đào tạo nghề cho lực lượng thanh niên địa phương, đặc biệt trong bối cảnh đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới gần 85% dân số toàn tỉnh.

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn là cơ sở đào tạo nòng cốt trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn, với bề dày lịch sử hình thành từ năm 1990 trên cơ sở hợp nhất các trường trung học chuyên nghiệp tiền thân. Trước yêu cầu đổi mới căn bản nền giáo dục và đề án nâng cấp trường thành trường cao đẳng, công tác phát triển đội ngũ giáo viên đang đối mặt với nhiều bất cập lớn. Số lượng giáo viên chuyên ngành còn thiếu hụt cục bộ, cơ cấu trình độ chưa thực sự đồng bộ và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích hợp còn nhiều hạn chế.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn trong giai đoạn 2009 - 2013. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nâng cấp toàn diện năng lực sư phạm, chuẩn hóa trình độ chuyên môn, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học lên trên 35%, bảo đảm cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho tỉnh Lạng Sơn và khu vực Đông Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị và phát triển nguồn nhân lực hiện đại, trọng tâm là mô hình phát triển nguồn nhân lực do Leonard Nadler đề xuất năm 1980. Mô hình này tiếp cận sự phát triển của đội ngũ thông qua 3 trụ cột liên hoàn: giáo dục - đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng nhân lực hiệu quả, và kiến tạo môi trường làm việc thuận lợi cùng các chính sách đãi ngộ thỏa đáng. Tiếp cận này chuyển đổi phương thức quản lý nhân sự từ hành chính sự vụ sang quản trị năng lực và phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo của nhà giáo.

Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình 4 chức năng quản lý giáo dục cốt lõi gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra - đánh giá do Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí hệ thống hóa, kết hợp mô hình 10 nhân tố quản lý nhà trường của Giáo sư Đặng Quốc Bảo. Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp. Nghiên cứu khẳng định phát triển nhà giáo là quá trình gia tăng liên tục về quy mô số lượng, nâng cao chất lượng chuyên môn và tối ưu hóa cơ cấu ngành nghề.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2009 - 2013 của ngành giáo dục Lạng Sơn, cùng dữ liệu hồ sơ của 431 giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp tại 5 cơ sở đào tạo trên địa bàn toàn tỉnh. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát trên cỡ mẫu gồm 45 cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với cán bộ, giáo viên trong nhà trường nhằm bảo đảm tính bao quát và phản ánh chính xác thực trạng nội bộ, kết hợp phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với sự tham gia của lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp chuyên gia nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về cơ cấu độ tuổi, trình độ học vấn, đồng thời kiểm định độ tin cậy khoa học về tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn giai đoạn 2009 - 2013 chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, về quy mô và trình độ đào tạo, toàn tỉnh Lạng Sơn có 431 giáo viên tham gia dạy trung cấp chuyên nghiệp với 398 giáo viên cơ hữu, nhưng chỉ có 96 giáo viên đạt trình độ sau đại học, chiếm tỷ lệ 22,27%. Tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đại học đạt gần 90%, song tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ còn rất mỏng, tạo ra rào cản lớn cho mục tiêu nâng cấp lên trường cao đẳng.

Thứ hai, về cơ cấu độ tuổi và thâm niên nghề nghiệp, lực lượng giáo viên trẻ dưới 35 tuổi chiếm trên 60% tổng số cán bộ, thể hiện sự năng động và khả năng tiếp cận công nghệ mới. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên kỳ cựu có thâm niên trên 20 năm công tác chỉ chiếm dưới 12%, dẫn đến sự thiếu hụt đội ngũ chuyên gia đầu ngành có khả năng dẫn dắt chuyên môn sâu.

Thứ ba, công tác đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn 2009 - 2012 chưa đạt hiệu quả cao. Bình quân mỗi năm nhà trường chỉ cử được từ 2 đến 4 giáo viên đi học nâng cao trình độ sau đại học, chiếm khoảng 6% tổng biên chế, chủ yếu do hạn chế về nguồn kinh phí hỗ trợ và áp lực bố trí nhân sự thay thế giờ giảng.

Thứ tư, về chất lượng giảng dạy, kết quả đánh giá giờ lên lớp cho thấy khoảng 75% số tiết dạy đạt loại khá và giỏi, nhưng vẫn còn 25% tiết dạy chỉ xếp loại trung bình do giáo viên lúng túng trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và ứng dụng công nghệ thông tin.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi biên giới còn nhiều khó khăn, ngân sách dành cho đào tạo nghề còn hạn chế và địa phương có tới gần 85% là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Chính sách thu hút và đãi ngộ nhân tài chưa đủ mạnh để thu hút giáo viên giỏi về công tác lâu dài.

So sánh với các nghiên cứu của các tác giả tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định hay Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, kết quả cho thấy thách thức chung của khối trường chuyên nghiệp là sự mất cân đối giữa giáo viên lý thuyết và giáo viên thực hành tay nghề cao. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ chuẩn hóa và trên chuẩn giữa các cấp học trong tỉnh (mầm non đạt trên chuẩn 13,9%, tiểu học 36,8%, trung học cơ sở 14,1% và trung học phổ thông 8,2%), kết hợp bảng ma trận đánh giá điểm số trung bình về tính cần thiết và tính khả thi của 7 nhóm giải pháp, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển toàn diện đội ngũ giáo viên:

  1. Đổi mới công tác quy hoạch và tuyển dụng: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Hành chính - Tổ chức xây dựng đề án quy hoạch nhân sự giai đoạn 2014 - 2020. Thiết lập tiêu chuẩn tuyển dụng mới, bảo đảm 100% giáo viên tuyển dụng mới phải có bằng đại học chính quy loại khá trở lên đúng chuyên ngành đào tạo và sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc 2.

  2. Đẩy mạnh đào tạo sau đại học và bồi dưỡng chuyên môn: Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học chủ trì xây dựng lộ trình cử từ 3 đến 5 giáo viên đi học cao học mỗi năm, phấn đấu đến năm 2018 nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học đạt từ 35% đến 40%. Đồng thời, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tin học và phương pháp dạy học tích hợp cho 100% giáo viên cơ hữu.

  3. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện và cơ chế đãi ngộ vượt trội: Ban Giám hiệu cùng Ban Chấp hành Công đoàn hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng từ năm học 2014 - 2015, bổ sung quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phụ cấp thâm niên và khen thưởng đột xuất, hướng tới mục tiêu tăng thu nhập bình quân của giáo viên thêm 15% đến 20%.

  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá và phân loại định kỳ: Phòng Đào tạo tổ chức đánh giá toàn diện 100% giờ giảng của đội ngũ giáo viên theo từng học kỳ dựa trên chuẩn nghề nghiệp. Kết quả đánh giá phân loại thành 4 mức độ rõ ràng, làm căn cứ trực tiếp cho công tác thi đua khen thưởng, quy hoạch bổ nhiệm và sàng lọc cán bộ không đáp ứng yêu cầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản trị nhân sự tại các trường trung cấp, cao đẳng khu vực trung du và miền núi: Cung cấp khung phương pháp luận và các bước xây dựng quy hoạch nhân sự, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá giờ giảng phục vụ trực tiếp cho đề án nâng cấp cơ sở đào tạo.

Thứ hai, cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc: Cung cấp bằng chứng thực tiễn để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách đặc thù về đào tạo lại, thu hút nhân tài và phân bổ ngân sách phát triển giáo dục nghề nghiệp phù hợp với vùng có trên 80% lao động trẻ.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa mô hình quản trị nguồn nhân lực của Leonard Nadler và chu trình 4 chức năng quản lý, kèm theo hệ thống bảng hỏi khảo nghiệm tính khả thi đã qua kiểm định thực tế.

Thứ tư, đội ngũ giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp: Hướng dẫn các tiêu chuẩn nghề nghiệp mới, tạo động lực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn và phương pháp sư phạm hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác phát triển đội ngũ giáo viên tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn là gì? Mục tiêu chính là xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn và nâng cao chất lượng chuyên môn. Điều này đáp ứng quy mô đào tạo ngày càng mở rộng cho hơn 85% học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số và chuẩn bị điều kiện nâng cấp trường thành trường cao đẳng.

  2. Vì sao mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler được chọn làm cơ sở lý luận? Mô hình Leonard Nadler năm 1980 liên kết 3 yếu tố: đào tạo bồi dưỡng, sử dụng nhân lực và tạo lập môi trường thuận lợi. Mô hình này giúp chuyển đổi từ quản lý hành chính cứng nhắc sang quản trị nhân lực hiện đại, tạo động lực làm việc tối đa cho 398 giáo viên cơ hữu trong hệ thống.

  3. Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển giáo viên tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2009 - 2013 là gì? Thách thức lớn nhất là tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học toàn tỉnh chỉ đạt 22,27% (96 trên 431 người). Ngoài ra, cơ cấu thâm niên mất cân đối khi giáo viên có trên 20 năm công tác chỉ chiếm dưới 12%, cùng với nguồn ngân sách bồi dưỡng chuyên môn của tỉnh còn hạn hẹp.

  4. Giải pháp nào được đánh giá có tính cấp thiết và tính khả thi cao nhất? Giải pháp đẩy mạnh đào tạo sau đại học kết hợp đổi mới chính sách thi đua khen thưởng nhận được sự nhất trí cao nhất với trên 90% cán bộ quản lý đồng thuận. Kế hoạch cử từ 3 đến 5 giáo viên đi học thạc sĩ mỗi năm giúp nâng chuẩn nhanh mà không làm gián đoạn kế hoạch giảng dạy.

  5. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các cơ sở khác không? Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý, quy trình khảo sát thực trạng và bộ tiêu chí đánh giá hoàn toàn có thể chuyển giao áp dụng hiệu quả cho 5 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cũng như các trường trung cấp chuyên nghiệp tại các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp trên nền tảng thuyết nhân lực của Leonard Nadler và chu trình 4 chức năng quản lý.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng của 431 giáo viên trung cấp chuyên nghiệp toàn tỉnh Lạng Sơn và đội ngũ cán bộ Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn giai đoạn 2009 - 2013.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá từ quy hoạch, đào tạo sau đại học, đãi ngộ đến kiểm tra đánh giá, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên sau đại học lên trên 35% trước năm 2018.
  • Khảo nghiệm thực tiễn khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp, tạo tiền đề vững chắc nâng cấp trường thành trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật.
  • Cung cấp mô hình quản trị nhân sự thực chứng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới gần 85% dân số.

Các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo nhà trường hãy ứng dụng ngay hệ thống giải pháp này để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và đáp ứng hoàn hảo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước!