Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sư phạm trở thành yếu tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục. Định hướng chiến lược giáo dục Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2020 có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông hoặc tương đương, đồng thời yêu cầu các cơ sở giáo dục trung học cơ sở phải chuẩn hóa định mức tối đa 1,90 giáo viên trên mỗi lớp học theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV. Đứng trước những đòi hỏi khắt khe đó, huyện Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ với hệ thống 19 trường trung học cơ sở, 687 giáo viên và 8.971 học sinh đang phải đối mặt với bài toán mất cân đối cục bộ về cơ cấu bộ môn và năng lực nghề nghiệp của đội ngũ nhà giáo. Dù tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo đạt 60,8% và trên chuẩn đạt 37,2%, nhưng kỹ năng tổ chức dạy học phân hóa, ứng dụng công nghệ thông tin và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vẫn còn nhiều hạn chế.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với tên gọi Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp do tác giả Hán Vinh Thành thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Xuân Hải tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ và đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận chuẩn nghề nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được triển khai xuyên suốt tại huyện Tam Nông trong giai đoạn 2012-2017, tập trung khảo sát sâu tại 10 trường trung học cơ sở đại diện. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp giúp nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp huyện từ 25,4% lên trên 40,0%, đồng thời tăng tỷ lệ giáo viên xếp loại xuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp thêm 15% đến 20% trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị nhân lực và phát triển năng lực sư phạm hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết vốn con người của nhà kinh tế học Theodor Schultz và mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler với ba trụ cột cốt lõi gồm phát triển cá nhân, đào tạo nghề nghiệp và tối ưu hóa môi trường tổ chức. Thứ hai là mô hình tiếp cận năng lực nghề nghiệp dựa trên khung chuẩn của UNESCO và các tiêu chuẩn đánh giá giáo viên trung học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khung khái niệm chính của đề tài bao gồm 4 phạm trù cơ bản: Giáo viên trung học cơ sở, Đội ngũ giáo viên, Năng lực nghề nghiệp giáo viên và Phát triển đội ngũ giáo viên theo tiếp cận năng lực. Theo đó, năng lực nghề nghiệp được định nghĩa là sự tích hợp linh hoạt giữa tri thức khoa học chuyên ngành, kỹ năng sư phạm thực hành và phẩm chất đạo đức để giải quyết hiệu quả các tình huống dạy học thực tế. Khung đánh giá được cụ thể hóa thông qua 6 tiêu chuẩn toàn diện từ Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT bao gồm: Phẩm chất chính trị đạo đức; Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động chính trị xã hội; và Năng lực phát triển nghề nghiệp, được lượng hóa qua 17 tiêu chí chuyên môn cùng 3 mức độ biểu hiện từ năng lực cơ bản đến tài năng sáng tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập kết hợp giữa nguồn thứ cấp từ các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết giáo dục của huyện Tam Nông giai đoạn 2012-2017 và nguồn sơ cấp qua điều tra thực địa. Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện trên cỡ mẫu khảo sát thực trạng gồm 182 người, trong đó bao gồm 32 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đồng bằng ven sông Hồng, sông Đà và khu vực bán sơn địa, phân bổ đồng đều theo độ tuổi, giới tính và thâm niên công tác với độ tin cậy thống kê đạt 95%. Để xử lý dữ liệu, nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận thông qua phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng, tính toán các chỉ số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và tỷ lệ phần trăm (%). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và tương quan giữa tính cấp thiết với tính khả thi của các biện pháp quản lý, loại bỏ các nhận định cảm tính chủ quan. Toàn bộ timeline nghiên cứu được tiến hành khoa học từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 7 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại huyện Tam Nông mang lại bốn phát hiện khoa học quan trọng về đội ngũ và công tác quản lý giáo viên:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu trình độ đào tạo, toàn huyện có 687 giáo viên trung học cơ sở công tác tại 19 đơn vị trường học. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo cao đẳng sư phạm chiếm 60,8% (tương đương 418 người), trình độ trên chuẩn đại học và sau đại học đạt 37,2% (khoảng 255 người), trong khi tỷ lệ chưa đạt chuẩn chỉ còn 2,0% (14 người). Tuy nhiên, cơ cấu bộ môn có sự mất cân đối cục bộ khi các môn Khoa học Xã hội chiếm tỷ trọng cao tới 52,4%, trong khi giáo viên chuyên trách các môn Tin học và Ngoại ngữ chỉ chiếm khoảng 14,8%, dẫn đến khó khăn trong việc phân công giảng dạy tích hợp.

Thứ hai, về mức độ đáp ứng chuẩn năng lực nghề nghiệp, kết quả tự đánh giá và đánh giá của cán bộ quản lý cho thấy năng lực dạy học chung đạt mức khá với điểm trung bình 3,85 trên thang điểm 5,00. Tuy nhiên, có sự chênh lệch lớn giữa các tiêu chí: Tiêu chí chuẩn bị giáo án và làm chủ kiến thức bộ môn đạt mức cao với 88,5% giáo viên xếp loại tốt, nhưng tiêu chí vận dụng phương pháp dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin chỉ có 45,5% giáo viên đạt mức tốt, và tiêu chí phát hiện, giải quyết vấn đề bằng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng chỉ đạt mức trung bình với 38,2% giáo viên thực hiện thường xuyên.

Thứ ba, về thực trạng các khâu quản lý phát triển đội ngũ, hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đạt tỷ lệ huy động tham gia rất cao với 98,6% cán bộ, giáo viên tham dự đầy đủ. Mặc dù vậy, hiệu quả thực chất của công tác bồi dưỡng chỉ được 68,2% người tham gia đánh giá là có tác động tích cực rõ rệt đến đổi mới phương pháp lên lớp. Khâu tạo động lực và đãi ngộ viên chức còn nhiều bất cập khi chỉ có 31,5% giáo viên cảm thấy chính sách thi đua khen thưởng hiện hành tạo ra động lực làm việc mạnh mẽ.

Thứ tư, kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống 6 nhóm biện pháp đề xuất trên 182 khách thể đạt mức đồng thuận rất cao. 100% người được hỏi khẳng định các biện pháp là cần thiết, trong đó tỷ lệ đánh giá rất cần thiết đạt 84,6% với điểm trung bình 4,65/5,00; điểm trung bình đánh giá tính khả thi đạt 4,42/5,00, chứng minh tính phù hợp của giải pháp với thực tiễn cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến khoảng cách giữa trình độ đào tạo trên chuẩn (37,2%) và năng lực nghề nghiệp thực tế bắt nguồn từ phương thức bồi dưỡng truyền thống mang tính một chiều, nặng về lý thuyết và thiếu các buổi thực hành thao giảng chuyên sâu. Cán bộ quản lý tại một số trường học còn thiên về quản lý hành chính sự vụ, chưa thực sự chú trọng xây dựng kế hoạch phát triển nhân sự theo vị trí việc làm và hồ sơ năng lực cá nhân.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại các địa bàn lân cận như huyện Lâm Thao (tỉnh Phú Thọ) hay huyện Lộc Bình (tỉnh Lạng Sơn), thực trạng tại Tam Nông phản ánh bức tranh chung của giáo dục vùng trung du phía Bắc: Đội ngũ giáo viên có đạo đức nghề nghiệp vững vàng, tâm huyết với nghề nhưng khả năng thích ứng với chuyển đổi số và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phẩm chất người học còn chậm.

Để minh họa sinh động các kết luận này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày một cách trực quan thông qua Biểu đồ cột thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết (4,65 điểm) và tính khả thi (4,42 điểm) của 6 giải pháp quản lý, kết hợp cùng Bảng ma trận so sánh kết quả tự đánh giá của giáo viên với kết quả đánh giá của cán bộ quản lý trên 17 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp. Sự minh bạch về mặt thống kê này khẳng định việc tái cấu trúc công tác bồi dưỡng theo năng lực nghề nghiệp là hướng đi tất yếu để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông:

  1. Đổi mới công tác nâng cao nhận thức và chuyển dịch tư duy quản trị: Tổ chức quán triệt 100% các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho toàn bộ cán bộ quản lý và giáo viên thông qua các buổi hội thảo chuyên đề. Thời gian thực hiện định kỳ vào đầu mỗi năm học; chủ thể chịu trách nhiệm chính là Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Nông phối hợp với Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở.

  2. Hoàn thiện quy hoạch, tuyển chọn và bố trí sử dụng đội ngũ theo chuẩn vị trí việc làm: Tiến hành rà soát hàng năm định mức 1,90 giáo viên/lớp, thực hiện tuyển dụng công khai, minh bạch gắn với khảo sát năng lực thực hành sư phạm. Mục tiêu đến năm 2019 cân đối dứt điểm tình trạng thừa thiếu cục bộ, bố trí 100% giáo viên giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo; chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông, Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

  3. Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực: Thiết kế chương trình bồi dưỡng thường xuyên tối thiểu 120 tiết/năm, tập trung vào kỹ năng thiết kế bài học tích hợp, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn lên trên 50,0% vào năm 2020; chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu các trường THCS kết hợp các chuyên gia từ các trường Đại học Sư phạm.

  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và đổi mới công tác đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: Áp dụng quy trình đánh giá đa chiều 360 độ gồm tự đánh giá, đánh giá của tổ chuyên môn và đánh giá của cán bộ quản lý, thực hiện định kỳ 2 lần/năm học. Phấn đấu 100% giáo viên được đánh giá thực chất, gắn kết quả xếp loại với thi đua khen thưởng; chủ thể thực hiện là Hội đồng thi đua nhà trường và Tổ thanh tra chuyên môn.

  5. Xây dựng môi trường sư phạm tích cực và hoàn thiện chính sách đãi ngộ tạo động lực: Đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại cho 100% các trường đạt chuẩn quốc gia, trích lập quỹ khen thưởng tài năng sư phạm tương đương 5% đến 10% kinh phí thi đua để khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc; thực hiện liên tục hàng năm bởi Ủy ban nhân dân huyện và Ban Giám hiệu các trường học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo khung giải pháp quản lý phát triển nhân lực và mô hình quy hoạch biên chế giáo viên 1,90 giáo viên/lớp để xây dựng các đề án phát triển đội ngũ nhà giáo cấp huyện, cấp tỉnh giai đoạn trung hạn và dài hạn.

  • Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở trên toàn quốc: Vận dụng quy trình bồi dưỡng chuyên môn 120 tiết/năm và phương pháp đánh giá giáo viên theo 6 tiêu chuẩn và 17 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát 182 khách thể trên phần mềm thống kê và cách tiếp cận phát triển nhân lực theo khung năng lực nghề nghiệp.

  • Giáo viên trung học cơ sở và sinh viên các trường đại học sư phạm: Nắm vững các tiêu chuẩn và tiêu chí nghề nghiệp cần đạt để chủ động xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và thích ứng tốt với chương trình giáo dục phổ thông đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiếp cận năng lực nghề nghiệp trong phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở được hiểu như thế nào? Tiếp cận năng lực nghề nghiệp là phương thức quản lý nhân sự dựa trên việc xác định các chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi sư phạm cần thiết cho vị trí giảng dạy. Phương thức này lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục làm thước đo chính để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và sử dụng nhà giáo.

  2. Thực trạng trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở huyện Tam Nông có đặc điểm gì nổi bật? Toàn huyện Tam Nông có 687 giáo viên với tỷ lệ đạt chuẩn là 60,8% và trên chuẩn là 37,2%. Mặc dù trình độ học vấn chung rất cao và chỉ có 2,0% giáo viên chưa đạt chuẩn, nhưng cơ cấu môn học chưa cân đối giữa các môn tự nhiên, xã hội và các môn ngoại ngữ, tin học.

  3. Khung đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong luận văn gồm những tiêu chuẩn nào? Luận văn áp dụng khung chuẩn theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT gồm 6 tiêu chuẩn và 17 tiêu chí cụ thể: Phẩm chất chính trị đạo đức; Tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động chính trị xã hội; và Năng lực phát triển nghề nghiệp.

  4. Vì sao tỷ lệ giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt 98,6% nhưng hiệu quả thực tế chỉ đạt khoảng 68,2%? Nguyên nhân chủ yếu do các chương trình bồi dưỡng trước đây còn nặng tính lý thuyết, hình thức tổ chức chưa phong phú, thiếu các tình huống sư phạm thực hành và chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của từng cá nhân giáo viên tại các trường cơ sở.

  5. Trong 6 giải pháp đề xuất, giải pháp nào được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất? Giải pháp bồi dưỡng thường xuyên theo hướng chuẩn hóa năng lực thực hành và giải pháp đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được 84,6% khách thể đánh giá là rất cần thiết với điểm trung bình đạt 4,65/5,00 và tính khả thi đạt 4,42/5,00.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp dựa trên khung lý thuyết chuẩn hóa quốc tế và Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 687 giáo viên tại 19 trường THCS huyện Tam Nông, chỉ rõ tỷ lệ đạt chuẩn 60,8%, trên chuẩn 37,2% cùng những hạn chế cốt lõi về kỹ năng dạy học tích hợp và nghiên cứu khoa học sư phạm.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, có tính liên kết chặt chẽ từ khâu quy hoạch, bồi dưỡng đến đánh giá và đãi ngộ đội ngũ nhà giáo.
  • Khảo nghiệm sư phạm trên 182 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường THCS đã khẳng định mức độ cấp thiết tuyệt đối và tính khả thi cao với điểm trung bình vượt mức 4,40/5,00.
  • Về lộ trình tiếp theo trong 2 đến 3 năm tới, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Nông cần ban hành hướng dẫn cụ thể về hồ sơ năng lực giáo viên và triển khai thí điểm chương trình bồi dưỡng tích hợp cho 100% các đơn vị trường học trên địa bàn.

Các cấp quản lý giáo dục và lãnh đạo nhà trường hãy khẩn trương áp dụng khung giải pháp quản trị theo năng lực nghề nghiệp để kiến tạo đội ngũ nhà giáo chất lượng cao, đáp ứng toàn diện công cuộc đổi mới giáo dục nước nhà.