Tổng quan nghiên cứu

Nam Định từng là một trong những cái nôi công nghiệp dệt may lớn nhất miền Bắc với bề dày lịch sử hàng trăm năm. Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lực lượng công nhân toàn tỉnh đã có bước nhảy vọt từ 8,5 vạn người năm 2001 lên hơn 15,4 vạn người vào năm 2012, chiếm khoảng 10% dân số toàn tỉnh. Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển sản xuất công nghiệp kỹ thuật cao với thực trạng nguồn nhân lực công nhân còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, kỹ năng tác phong và cơ cấu ngành nghề. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ công nhân tỉnh Nam Định từ giữa thập niên 1990 đến năm 2013, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ phát triển cả về số lượng, chất lượng và bản lĩnh chính trị. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Nam Định, trọng tâm là thành phố Nam Định và các huyện trọng điểm công nghiệp như Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Xuân Trường. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm thúc đẩy cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch tích cực: công nghiệp - xây dựng chiếm 36%, dịch vụ chiếm 34% và nông nghiệp giảm còn 30% năm 2012, đồng thời gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh từ 6.783 tỷ đồng năm 2005 lên mức 38.950 tỷ đồng năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong học thuyết Mác - Lênin. Luận văn kế thừa quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về giai cấp công nhân hiện đại như sản phẩm trực tiếp của nền đại công nghiệp, kết hợp học thuyết của V.I.Lênin về vị thế cầm quyền và vai trò lãnh đạo của giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đồng thời, đề tài vận dụng sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các văn kiện quan trọng như Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X năm 2008 và Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI năm 2011 về xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh. Bốn khái niệm trung tâm được chuẩn hóa và xuyên suốt toàn bộ công trình gồm:

  • Giai cấp công nhân hiện đại: Tập đoàn những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành công cụ sản xuất công nghiệp ngày càng tiên tiến trong mọi thành phần kinh tế.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động kinh tế - xã hội từ lao động thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ và phương pháp tiên tiến để tạo năng suất lao động cao.
  • Trí thức hóa công nhân: Xu hướng gia tăng hàm lượng tri thức, trình độ khoa học - công nghệ và năng lực sáng tạo trong hoạt động sản xuất của người công nhân.
  • Cơ cấu xã hội - giai cấp: Mối quan hệ và sự dịch chuyển vị thế giữa các giai tầng trong xã hội dưới tác động của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác hệ thống dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định qua các năm 2005, 2009, 2010, 2011, 2012 do Nhà xuất bản Thống kê phát hành, kết hợp các báo cáo tổng kết của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh theo dõi trên 121.347 công nhân viên chức lao động. Nhằm tăng cường tính thực chứng, nghiên cứu triển khai khảo sát thực địa với cỡ mẫu 450 công nhân và 50 cán bộ quản lý, công đoàn tại 5 khu công nghiệp then chốt gồm Hòa Xá, Bảo Minh, Mỹ Trung, Thành An và An Xá. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các ngành nghề chủ lực (dệt may, cơ khí, chế biến thủy hải sản) và các loại hình doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI). Các phương pháp phân tích cốt lõi bao gồm: phương pháp lôgic - lịch sử, phân tích tổng hợp số liệu, quy nạp - diễn dịch và phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp tái hiện chân thực tiến trình lịch sử của thợ dệt thành Nam, đồng thời lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu tay nghề và đời sống của người lao động trong timeline nghiên cứu từ năm 1995 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ ba chuyển biến mang tính bước ngoặt của đội ngũ công nhân tỉnh Nam Định:

Thứ nhất, quy mô công nhân tăng trưởng bứt phá cùng sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế mạnh mẽ. Số lượng công nhân toàn tỉnh tăng 81,18%, từ 8,5 vạn người năm 2001 lên 15,4 vạn người năm 2012. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 5,74 lần, từ 6.783 tỷ đồng năm 2005 lên 38.950 tỷ đồng năm 2012. Trong đó, khu vực ngoài nhà nước tăng trưởng vượt bậc 485% (từ 5.345 tỷ đồng lên 31.267 tỷ đồng), khu vực FDI tăng hơn 10 lần (từ 318 tỷ đồng lên 3.433 tỷ đồng), phản ánh sự suy giảm tỷ trọng của doanh nghiệp nhà nước sau tiến trình cổ phần hóa và sự vươn lên của khu vực tư nhân.

Thứ hai, ngành dệt may duy trì vị thế hạt nhân bên cạnh sự hình thành các ngành công nghiệp kỹ thuật mới. Ngành dệt may chiếm từ 47% đến 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh với hơn 20 doanh nghiệp quy mô lớn như Công ty Cổ phần May Sông Hồng, Dệt Nam Định, Công ty TNHH Youngone Hàn Quốc. Đồng thời, tỉnh đã phát triển thêm các ngành cơ khí, điện tử và chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu tại Giao Thủy và Nghĩa Hưng, đóng góp vào giá trị xuất khẩu đạt trên 8 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2013 tại địa bàn thành phố.

Thứ ba, sự phân hóa về trình độ chuyên môn và cơ cấu tay nghề. Lực lượng lao động có độ tuổi rất trẻ (chủ yếu từ 20 đến 30 tuổi); 98% công nhân có trình độ văn hóa từ trung học cơ sở trở lên, trình độ cao đẳng - đại học chiếm gần 15%, trung cấp chiếm khoảng 50%. Tuy nhiên, có đến 54% lao động chưa qua đào tạo nghề trước khi được tuyển dụng. Thông qua bồi dưỡng tại chỗ, tay nghề công nhân có bước tiến rõ nét: thợ bậc 2-3 trên 7 tăng 20% và thợ bậc 5 trên 7 tăng 11% trong giai đoạn 2008-2011.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến các thành tựu trên là nhờ chính sách thu hút đầu tư hiệu quả với 17 cụm công nghiệp huyện quy mô 270 ha và quy hoạch 11 khu công nghiệp tập trung quy mô gần 2.000 ha được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Để làm rõ nét hơn các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giữa 3 thành phần kinh tế giai đoạn 2005-2012, song song với biểu đồ tròn phân tích cơ cấu trình độ nghề nghiệp nhằm làm nổi bật khoảng trống 54% lao động chưa qua đào tạo. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Dương Xuân Ngọc và Đặng Ngọc Tùng ở cấp độ toàn quốc, chỉ ra rằng giai cấp công nhân nước ta đang phát triển nhanh về số lượng nhưng tiến trình trí thức hóa vẫn chưa theo kịp tốc độ hiện đại hóa máy móc thiết bị.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển đội ngũ công nhân Nam Định cả về lượng và chất trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại. Sở Công Thương cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cần hoàn thiện hạ tầng 11 khu công nghiệp tập trung, ưu tiên thu hút doanh nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 15% đến 16%/năm trong giai đoạn 2015-2020.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và xúc tiến tiến trình trí thức hóa công nhân. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Dệt May Nam Định cùng các trường nghề trên địa bàn đổi mới giáo trình, phấn đấu giảm tỷ lệ công nhân chưa qua đào tạo từ mức 54% xuống dưới 30% vào năm 2020, đồng thời nâng tỷ lệ thợ kỹ thuật bậc cao (bậc 5 trên 7 trở lên) đạt trên 20%.

Thứ ba, củng cố năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng và Công đoàn trong các cơ sở sản xuất. Đảng ủy Khối Doanh nghiệp và Liên đoàn Lao động tỉnh cần chỉ đạo 100% doanh nghiệp có từ 50 lao động trở lên thành lập công đoàn cơ sở, nâng tỷ lệ tổ chức hội nghị người lao động tại khối doanh nghiệp cổ phần và TNHH lên trên 85%, đặt mục tiêu kết nạp từ 800 đến 1.000 đảng viên mới là công nhân trực tiếp sản xuất trong mỗi nhiệm kỳ 5 năm.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách xã hội, nhà ở và thiết chế văn hóa cho người lao động. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Xây dựng triển khai quy hoạch các khu nhà ở công nhân tập trung, giải quyết nhu cầu chỗ ở cho tối thiểu 40% công nhân tại KCN Hòa Xá và KCN Bảo Minh, đồng thời đảm bảo 100% công nhân được tiếp cận nguồn nước sạch và dịch vụ y tế định kỳ trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cấp ủy Đảng địa phương: Các đơn vị như Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Nam Định có thể sử dụng dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách thu hút đầu tư, quản trị nguồn nhân lực cho 121.347 công nhân viên chức trên địa bàn.
  2. Ban lãnh đạo và phòng nhân sự tại các doanh nghiệp: Giúp người sử dụng lao động nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động trẻ, từ đó thiết kế các chương trình đào tạo nghề nội bộ nhằm khắc phục tình trạng 54% lao động thiếu kỹ năng ban đầu và nâng cao tỷ lệ thợ bậc 5 trên 7.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chuyên đề nghiên cứu về Chủ nghĩa Xã hội Khoa học, Xã hội học lao động và Kinh tế phát triển tại các trường đại học, học viện chính trị.
  4. Cán bộ Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp mô hình phối hợp liên tịch hiệu quả giữa cấp ủy và công đoàn cơ sở, hỗ trợ phát động các phong trào thi đua lao động sáng tạo, tạo ra hàng trăm sáng kiến cải tiến kỹ thuật mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thực trạng trình độ tay nghề của công nhân Nam Định giai đoạn nghiên cứu ra sao? Mặc dù có 98% công nhân tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên và gần 15% có trình độ cao đẳng, đại học, nhưng tỉnh vẫn có tới 54% lao động chưa qua đào tạo nghề chính quy trước khi tuyển dụng. Nhờ đào tạo kèm cặp tại chỗ, tỷ lệ thợ bậc 2-3 trên 7 đã tăng 20% và thợ bậc 5 trên 7 tăng 11% từ 2008 đến 2011.

  2. Sự dịch chuyển cơ cấu khu vực kinh tế của công nhân Nam Định diễn ra như thế nào? Công nhân khu vực doanh nghiệp nhà nước giảm mạnh do sắp xếp cổ phần hóa, trong khi công nhân tại khu vực ngoài nhà nước và FDI tăng trưởng vượt bậc. Giá trị sản xuất của khu vực ngoài nhà nước đạt 31.267 tỷ đồng và khu vực FDI đạt 3.433 tỷ đồng năm 2012, chiếm tỷ trọng chi phối trong tạo việc làm.

  3. Vì sao ngành dệt may giữ vị trí trung tâm trong phát triển đội ngũ công nhân Nam Định? Dệt may là ngành truyền thống với lịch sử hơn 120 năm, đóng góp 47% đến 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. Ngành này thu hút hàng vạn lao động, quy tụ hơn 20 doanh nghiệp lớn và có sự đồng hành của Trường Cao đẳng Nghề Dệt may Nam Định.

  4. Đóng góp nổi bật của công nhân Nam Định vào kinh tế địa phương là gì? Đội ngũ công nhân đã thúc đẩy giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 6 lần, đạt 38.950 tỷ đồng năm 2012, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế đô thị 15%/năm và tạo ra hàng nghìn sáng kiến cải tiến kỹ thuật làm lợi hàng tỷ đồng cho ngân sách địa phương.

  5. Giải pháp căn bản để trí thức hóa công nhân Nam Định giai đoạn tới là gì? Trọng tâm là đổi mới liên kết giữa trường nghề và doanh nghiệp nhằm giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo xuống dưới 30%, kết hợp bồi dưỡng công nghệ mới cho lực lượng lao động trẻ từ 20 đến 30 tuổi và chuẩn hóa đội ngũ thợ bậc cao.

Kết luận

  • Số lượng công nhân Nam Định tăng trưởng nhảy vọt từ 8,5 vạn lên 15,4 vạn người, là lực lượng nòng cốt đưa giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh đạt 38.950 tỷ đồng năm 2012.
  • Cơ cấu lao động dịch chuyển nhanh sang khu vực ngoài nhà nước và FDI, giữ vững vị thế trung tâm dệt may đồng thời mở rộng công nghiệp cơ khí và chế biến thủy sản.
  • Luận văn chỉ rõ khoảng cách giữa học vấn phổ thông (98% tốt nghiệp THCS trở lên) với kỹ năng nghề nghiệp thực tế (54% chưa qua đào tạo ban đầu).
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã vạch ra lộ trình khả thi đến năm 2020 nhằm đẩy mạnh trí thức hóa, phát triển tổ chức Đảng - Công đoàn và nâng cao phúc lợi cho hơn 12 vạn người lao động.
  • Công trình là tài liệu khoa học giá trị phục vụ công tác giảng dạy lý luận chính trị và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương.

Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2015-2020 đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp để hiện thực hóa các chỉ tiêu đào tạo nghề và an sinh xã hội. Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng những giải pháp thiết thực vào thực tiễn quản trị và xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh.