Tổng quan nghiên cứu

Phát triển giáo dục mầm non là nền tảng đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, quyết định sự hình thành nhân cách và thể chất ban đầu của thế hệ tương lai. Tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội, quy mô giáo dục mầm non giai đoạn 2008 - 2013 ghi nhận bước tăng trưởng nhanh chóng: số trẻ đến trường tăng từ 4.989 cháu lên 6.556 cháu (tăng 31,4%), quy mô nhóm lớp mở rộng từ 154 lên 203 lớp tại 15 xã, phường. Tuy nhiên, năng lực và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý tại 15 trường mầm non công lập và trường chuyển đổi mô hình chưa theo kịp tốc độ phát triển thực tiễn. Đội ngũ lãnh đạo cấp trường đối mặt với tình trạng mất cân đối nghiêm trọng khi 60,1% hiệu trưởng nằm trong độ tuổi 51 đến 55 tuổi, trong khi số lượng phó hiệu trưởng thiếu hụt 7 người so với định mức quy định, tạo nên thách thức lớn về tính kế thừa và hiệu quả quản trị nhà trường.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa yêu cầu chuẩn hóa quản lý giáo dục theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT với thực trạng hạn chế về cơ cấu, trình độ lý luận chính trị và kỹ năng điều hành tại địa phương. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý mầm non theo hướng chuẩn hóa. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 trường mầm non trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013, định hướng phát triển đến năm 2016. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học để Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn và 100% đạt Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non theo quy định quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại kết hợp học thuyết kỳ vọng về động cơ lao động của Victor Vroom. Dưới góc độ quản lý giáo dục, nguồn nhân lực được xác định là tài sản cốt lõi của mỗi cơ sở giáo dục, đòi hỏi quy trình phát triển khép kín từ dự báo nhu cầu, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng đến sử dụng, kiểm tra đánh giá và thực hiện chế độ đãi ngộ. Mô hình nghiên cứu tích hợp quan điểm chỉ đạo tại Chỉ thị số 40-CT/TW và Quyết định số 32/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa trình độ quản lý của ban giám hiệu với chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Khung lý thuyết phân tích sâu 4 khái niệm trung tâm: Quản lý giáo dục, Đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non, Chuẩn hóa và Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non. Trong đó, Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non ban hành theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT là khung năng lực chuẩn mực gồm 4 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; và năng lực tổ chức phối hợp với gia đình cùng xã hội. Bản chất của phát triển đội ngũ theo hướng chuẩn hóa là quá trình biến đổi liên tục về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm đưa từng cá nhân và toàn bộ tập thể cán bộ quản lý đạt và vượt các tiêu chí chuẩn mực đã ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ thị xã Sơn Tây giai đoạn 2008 - 2013, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế với quy mô N = 100 đối tượng, lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ; toàn bộ 38 cán bộ quản lý (15 Hiệu trưởng và 23 Phó Hiệu trưởng) tại 15 trường mầm non; cùng đội ngũ giáo viên cốt cán trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu có chủ đích bảo đảm phản ánh trực tiếp tiếng nói và đánh giá từ các chủ thể hoạch định, thực thi và thụ hưởng công tác quản lý giáo dục tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích văn bản pháp quy với phương pháp điều tra bảng hỏi theo thang đo 4 mức độ (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu), phương pháp quan sát hoạt động thực tế và phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học, phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm nhằm đối chiếu định lượng với định tính, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho việc luận giải các phát hiện nghiên cứu trong suốt dòng thời gian 2008 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô trường lớp và số lượng trẻ mầm non tăng nhanh tạo áp lực lớn lên điều kiện cơ sở vật chất. Giai đoạn 2008 - 2013, số trẻ mầm non toàn thị xã tăng 31,4% (từ 4.989 trẻ lên 6.556 trẻ), quy mô lớp tăng 31,8% (từ 154 lên 203 lớp). Dù chất lượng nuôi dưỡng có bước tiến vượt bậc khi tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm mạnh từ 9,1% xuống 4,5%, cơ sở vật chất toàn địa bàn mới đạt 77,5% phòng học kiên cố (144/186 phòng), còn 57,7% số lớp chưa đủ thiết bị đồ chơi theo quy định và tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mới đạt 13,3% (2/15 trường).

Thứ hai, bất cập rõ rệt về cơ cấu độ tuổi và số lượng cán bộ quản lý cấp trường. Toàn bộ 38 cán bộ quản lý là nữ và là đảng viên (đạt 100%). Tuy nhiên, cơ cấu độ tuổi bộc lộ sự mất cân đối lớn: 60,1% hiệu trưởng tập trung ở độ tuổi 51 - 55 tuổi sắp nghỉ hưu, trong khi 61% phó hiệu trưởng thuộc nhóm tuổi trẻ từ 31 - 40 tuổi. Bên cạnh đó, toàn thị xã thiếu hụt 7 phó hiệu trưởng so với định mức 15 trường, gây quá tải công tác điều hành tại các cơ sở giáo dục.

Thứ ba, khoảng cách phân hóa giữa trình độ chuyên môn đào tạo và trình độ lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý. Trình độ chuyên môn đạt tỷ lệ rất cao với 89,5% cán bộ đạt trình độ trên chuẩn đại học (13/15 hiệu trưởng đạt 86,6% và 18/23 phó hiệu trưởng đạt 78,2%). Trái lại, trình độ trung cấp lý luận chính trị mới đạt khiêm tốn ở mức 28,8% (11/38 người), 0% cán bộ đạt trình độ cao cấp chính trị. Đáng lưu ý, 100% cán bộ chỉ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý ngắn ngày một lần sau khi bổ nhiệm và còn 21,8% phó hiệu trưởng chưa từng qua đào tạo nghiệp vụ quản lý giáo dục.

Thứ tư, phẩm chất đạo đức được tín nhiệm cao nhưng năng lực quản lý khoa học còn nhiều hạn chế. Khảo sát 100 đối tượng cho thấy 92% đánh giá Tốt về chấp hành đường lối chính sách và 91% đánh giá Tốt về đạo đức lối sống. Tuy nhiên, tiêu chí về tác phong làm việc khoa học, năng lực dự báo và xây dựng quy hoạch chiến lược chỉ đạt 75% mức Tốt, cho thấy cán bộ còn lúng túng trong điều hành tổ chức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ lịch sử phát triển, khi phần lớn trường mầm non tại thị xã Sơn Tây chuyển đổi từ mô hình bán công sang công lập, từng trải qua giai đoạn dài thiếu nguồn lực đầu tư và chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng. Khi tiếp nhận chuyển đổi, công tác quy hoạch cán bộ còn mang tính thụ động, chưa gắn kết giữa quy hoạch với đào tạo và luân chuyển cán bộ.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các địa bàn ngoại thành Hà Nội, tình trạng già hóa hiệu trưởng và hạn chế về kỹ năng quản trị thông tin là vấn đề mang tính quy luật chung. Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu độ tuổi và bảng ma trận đánh giá 4 tiêu chuẩn theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT. Điều này khẳng định việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá thực chất và xây dựng lộ trình chuẩn hóa đội ngũ là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, nâng cao nhận thức và quán triệt chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý. Ủy ban nhân dân và Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT và Chỉ thị số 40-CT/TW, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên mầm non hiểu rõ mục tiêu và 19 tiêu chí chuẩn hiệu trưởng ngay trong năm học 2013 - 2014.

Hai là, đổi mới công tác quy hoạch, tạo nguồn và bổ nhiệm cán bộ theo phương châm mở. Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo khẩn trương rà soát, tuyển chọn và bổ nhiệm đủ 7 phó hiệu trưởng còn thiếu trong năm 2014; xây dựng nguồn quy hoạch kế cận từ nhóm 61% phó hiệu trưởng trẻ tuổi và giáo viên cốt cán để thay thế cho 60,1% hiệu trưởng sắp đến tuổi nghỉ hưu trước năm 2016.

Ba là, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng định kỳ. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thị xã và Trường Đào tạo Cán bộ Lê Hồng Phong xây dựng lộ trình nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ trung cấp chính trị từ 28,8% lên 80% giai đoạn 2013 - 2016; bảo đảm 100% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học chuyên môn và 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị trường mầm non trước khi nhận nhiệm vụ bổ nhiệm.

Bốn là, hoàn thiện cơ chế đánh giá, kiểm tra định kỳ và tạo động lực thi đua đãi ngộ. Ủy ban nhân dân thị xã ban hành quy chế đánh giá cán bộ hàng năm gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng trẻ (duy trì tỷ lệ suy dinh dưỡng dưới 4%) và chỉ tiêu trường chuẩn quốc gia (nâng tỷ lệ từ 13,3% lên 40% số trường vào năm 2016), đồng thời thực hiện chính sách tôn vinh, khen thưởng nhằm tạo động lực cống hiến bền vững cho người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo và Phòng Nội vụ cấp quận, huyện, thị xã. Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp luận khoa học và minh chứng thực tiễn sinh động để xây dựng các đề án quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và đào tạo cán bộ quản lý mầm non theo các quy định chuẩn hóa cấp quốc gia.

Nhóm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường mầm non. Tài liệu giúp ban giám hiệu nắm vững 4 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí Chuẩn hiệu trưởng, từ đó tự soi chiếu năng lực điều hành thực tế, thiết lập kế hoạch tự học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị trường học, quản trị nhân sự và tài chính.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc thiết kế nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp chọn mẫu N = 100 có chủ đích và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê mô tả trong phân tích thực trạng giáo dục địa phương.

Nhóm giảng viên tại các trường đại học sư phạm và cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Nguồn số liệu thực tế và các phát hiện tại thị xã Sơn Tây là tư liệu giảng dạy bổ ích để xây dựng các bài giảng thực hành, phân tích tình huống thực tế và biên soạn giáo trình quản lý trường mầm non sát với thực tiễn đổi mới giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu chính của việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý mầm non theo hướng chuẩn hóa tại thị xã Sơn Tây là gì? Mục tiêu cốt lõi là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về phẩm chất, năng lực theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT. Cụ thể, đề tài hướng đến nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn trên chuẩn lên 100%, 100% hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và đạt chuẩn lý luận chính trị, đáp ứng tốt nhu cầu nuôi dạy của hơn 6.500 trẻ trên địa bàn.

Thực trạng lớn nhất về cơ cấu độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non Sơn Tây là gì? Thực trạng nổi bật là sự mất cân đối độ tuổi rõ rệt: có tới 60,1% hiệu trưởng nằm trong độ tuổi từ 51 đến 55 tuổi chuẩn bị nghỉ hưu, trong khi 61% phó hiệu trưởng tập trung ở độ tuổi trẻ từ 31 đến 40 tuổi. Thực tế này đòi hỏi cơ quan quản lý phải khẩn trương quy hoạch đào tạo nguồn cán bộ kế cận bài bản để tránh khoảng trống lãnh đạo.

Khoảng cách giữa trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của cán bộ quản lý mầm non Sơn Tây diễn ra như thế nào? Dữ liệu khảo sát ghi nhận sự phân hóa lớn khi trình độ chuyên môn đại học đạt tỷ lệ rất cao là 89,5% (34/38 cán bộ), nhưng tỷ lệ có trình độ trung cấp lý luận chính trị mới chỉ đạt 28,8% (11/38 người). Toàn địa bàn chưa có cán bộ đạt trình độ cao cấp chính trị, cho thấy sự thiếu hụt kiến thức quản trị chiến lược vĩ mô.

Đề tài đề xuất giải pháp nào để khắc phục ngay tình trạng thiếu hụt 7 phó hiệu trưởng trên địa bàn? Luận văn đề xuất Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo áp dụng quy trình quy hoạch mở, rà soát đội ngũ giáo viên dạy giỏi có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị và thực hiện quy trình bổ nhiệm đủ 7 phó hiệu trưởng cho các trường còn thiếu ngay trong năm học 2013 - 2014.

Luận văn đã sử dụng văn bản pháp lý và thang đo nào để đánh giá thực trạng năng lực của cán bộ quản lý? Luận văn căn cứ trực tiếp vào Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư để thiết kế phiếu khảo sát 100 đối tượng theo 4 tiêu chuẩn, 19 tiêu chí với thang đo 4 mức độ đánh giá.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục mầm non và khẳng định tính tất yếu của việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý theo chuẩn quốc gia.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực trạng sinh động tại 15 trường mầm non thị xã Sơn Tây giai đoạn 2008 - 2013, chỉ rõ hiện tượng già hóa hiệu trưởng (60,1%), thiếu hụt 7 phó hiệu trưởng và tỷ lệ trung cấp chính trị còn thấp (28,8%).
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, khoa học và khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, quy hoạch nguồn mở với đánh giá chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT.
  • Đóng góp chính của đề tài là cung cấp khung tham chiếu thực tiễn và giải pháp tổ chức cán bộ đặc thù cho các cơ quan quản lý giáo dục cấp huyện thị trong quá trình đô thị hóa.
  • Kế hoạch tiếp theo yêu cầu các cấp quản lý địa phương khẩn trương thể chế hóa các khuyến nghị thành đề án nhân lực giai đoạn 2013 - 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục hãy tham khảo và ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu này để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non bền vững.