Chương 1: Cơ sở l luận về Phát triển doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột trong thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột trong thời gian tới. Tổng quan tài liệu nghi n cứu Phát triển doanh nghiệp là lĩnh vực đang rất được các cấp chính quyền và các nhà nghiên cứu kinh tế trong, ngoài nước quan tâm.
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu và được quan tâm đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì trên thực tế DNNVV chiếm trên 97% trong tổng số doanh nghiệp dân doanh. Nhận thấy được tầm quan tr ng của doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội, Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương luôn có nhiều chính sách hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, thể hiện ở một số văn bản, tài liệu như: - Nghị định số 56 2009 NĐ-CP ngày 30 6 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Các báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm lần thứ hai 2011-2015; các giải pháp triển khai Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2016-2020 của Chính phủ và của một số Bộ, ngành, địa phương. Trên các tờ báo tạp chí nghiên cứu và phát triển kinh tế có rất nhiều bài Luan van 4 viết khoa h c nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp, các bài báo có thể đề cập đến một số nội dung mang tính nghiên cứu về một vấn đề, một khía cạnh trong phát triển doanh nghiệp.
Trong những năm qua đã có rất nhiều công trình khoa h c, các khảo sát liên quan đến vấn đề này được tiến hành trên phạm vi cả nước và các vùng, các địa phương. Có thể nêu một số công trình, tài liệu và hoạt động chủ yếu có nội dung liên quan đến các khía cạnh của Luận văn như sau: Trương Thị Hà 2013 với đề tài “Phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”. Đề tài đã hệ thống những vấn đề l luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp. Thông qua đề tài, tác giả đã nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn, đưa ra những mặt được và những mặt còn hạn chế về phát triển doanh nghiệp.
Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát điều tra, xử l thông tin để mô tả thực trạng, tìm ra những mặt còn hạn chế trong phát triển doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp nh m tháo g những hạn chế,. Nguyễn Văn Nhơn 2015 với đề tài “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Đắk Lắk”. Luận văn thạc sĩ đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua, trên cơ sở đó đưa ra được những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế, nguyên nhân ưu điểm, nguyên nhân hạn chế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Từ đó đề ra các giải pháp nh m tháo g những hạn chế, kiến nghị Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương có những chủ trương, chính sách nh m tạo điều kiện cho DNNVV trên địa bàn tỉnh phát triển ngày càng mạnh mẽ.
Trương Trung Hiếu 2010 với đề tài “Giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”. Đề tài đã nghiên cứu, đánh giá được thực trạng về các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh, hiệu quả sử Luan van 5 dụng nguồn vốn và những khó khăn mà DNNVV gặp phải trong quá trình tiếp cận với các nguồn tài chính hỗ trợ từ bên ngoài. Từ đó tìm ra những giải pháp hỗ trợ thích hợp cho DNNVV, đặc biệt là các giải pháp về tài chính nh m hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của DNNVV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mặc dù trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu về phát triển của doanh nghiệp và các giải pháp nh m hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp đối với thành phố Buôn Ma Thuột. Vì vậy, là một người sinh sống và làm việc tại thành phố Buôn Ma Thuột, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, mà doanh nghiệp là một phần tử đóng góp vào sự phát triển đó, tôi quyết định ch n “Phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn thạc s kinh tế. Luan van 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1.
Phát triển doanh nghiệp Khái niệm doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng k kinh doanh theo quy định của pháp luật nh m mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Vì vậy, khi nói đến doanh nghiệp cần phải có những đặc điểm sau: - Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn. - Doanh nghiệp là nơi phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu, nhà quản l , người lao động, chủ nợ,… - Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một sự kết hợp giữa các nhân tố đầu vào như vốn và lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và tiêu thụ trên thị trường. - Doanh nghiệp là một tổ chức luôn vận động, là một hệ thống mở có quan hệ khăng khít với môi trường sản xuất kinh doanh, là đơn vị tiêu thụ, cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường.
Vì vậy, sự hoạt động của nó không thể tách rời khỏi các chính sách kinh tế vĩ mô và các yếu tố khác của môi trường kinh doanh. Phát triển Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện. Phát triển doanh nghiệp Phát triển doanh nghiệp là tổng hợp các biện pháp, phương pháp, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp có thể huy động Luan van 7 các nguồn lực để gia tăng quy mô, hiệu quả sản xuất của mình, đáp ứng tốt hơn yêu cầu xã hội, nhu cầu của thị trường và gia tăng lợi nhuận sản xuất. Phân loại doanh nghiệp Trong nền kinh tế, có thể tùy theo các tiêu chí khác nhau mà người ta phân ra các loại doanh nghiệp khác nhau.
Cụ thể như sau: - Theo hình thức sở hữu: DNNN, DN dân doanh Tập thể, DNTN, Công ty cổ phần, Công ty TNHH) và DN có vốn đầu tư nước ngoài. - Theo ngành kinh tế: DN nông nghiệp, DN công nghiệp, DN thương mại – dịch vụ. - Theo tính chất hoạt động: DN công ích và DN sản xuất kinh doanh. - Theo quy mô hoạt động: DN lớn, DN vừa và DN nhỏ.
Các loại hình doanh nghiệp a. Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm b ng toàn bộ tài sản của mình về m i hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về m i hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định Luan van 8 các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm b ng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên Điều 47 Luật doanh nghiệp 2014 , là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên của công ty có thể tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52, 53, 54 của Luật Doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng k kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần; Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên: + Thứ nhất, về vốn của công ty. Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần b ng hoặc không b ng nhau.
Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên chịu trách nhiệm b ng tài sản của công ty; các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào công ty. Luan van 9 + Thứ hai, về thành viên của công ty. Trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có từ hai thành viên và tối đa không quá 50 thành viên tham gia công ty. + Thứ ba: Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng k kinh doanh.
+ Thứ tư, về phát hành chứng khoán. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. Phần vốn góp của các thành viên công ty được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.