Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2021, cả nước có khoảng 800 nghìn doanh nghiệp, trong đó DNNVV chiếm trên 98%, đóng góp khoảng 40% GDP, 30% thu ngân sách nhà nước và thu hút gần 60% lực lượng lao động (Vũ Long, 2022). Nông nghiệp tiếp tục là ngành kinh tế trụ cột khi tạo ra 85% việc làm cho cư dân nông thôn và là sinh kế của hơn 65% dân số (Tổng cục Thống kê, 2020). Nhằm thúc đẩy khu vực này, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế như Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Thành phố Hà Nội giữ vị trí trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng với hạ tầng hoàn thiện và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Nông nghiệp được xác định là trụ đỡ cho kinh tế Thủ đô trong trung và dài hạn. Tuy nhiên, tính đến năm 2021, số lượng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm 0,32% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội (Cục Thống kê Hà Nội, 2022). Các DNNVV sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội phần lớn có quy mô vốn nhỏ, công nghệ giản đơn, năng lực cạnh tranh hạn chế, khả năng tiếp cận đất đai và tín dụng gặp nhiều rào cản.

Tổng quan các công trình cho thấy nhiều tác giả đã tiếp cận DNNVV dưới góc độ Quản trị kinh doanh (Lê Thế Phiệt, 2016), Kinh tế phát triển (Nguyễn Thị Hoàng Lý, 2019), hoặc nghiên cứu năng lực cạnh tranh đa ngành (Phạm Thu Hương, 2017), giải pháp thu hút đầu tư nông nghiệp (Trần Tuấn Sơn, 2022). Tuy nhiên, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng phát triển, năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng của các DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong bối cảnh đại dịch Covid-19, chuyển đổi số và quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối tượng khảo sát gồm cán bộ thực hiện chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp thành phố và chủ các DNNVV sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các DNNVV sản xuất nông nghiệp thuộc 2 loại hình pháp lý chính là Công ty TNHH và Công ty Cổ phần; phân theo 3 phân ngành sản xuất gồm doanh nghiệp trồng trọt, doanh nghiệp chăn nuôi và doanh nghiệp sản xuất kết hợp. Nội dung đi sâu phân tích quy mô, cơ cấu, năng lực cạnh tranh, phân tích SWOT và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2021; số liệu điều tra sơ cấp tiến hành trong giai đoạn 2019 - 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan đã công bố

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 7 nhóm chủ đề chính:

  1. Nghiên cứu về đặc điểm của DNNVV: Lê Xuân Bá & cs. (2006) xác định 7 đặc điểm cơ bản của DNNVV Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế (quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, thiếu kỹ năng quản lý, dùng đất gia đình làm mặt bằng). Phạm Văn Hồng (2007) phân chia đặc điểm thành điểm mạnh (linh hoạt, dễ khởi sự, tạo việc làm) và điểm yếu (thiếu tính kinh tế theo quy mô, chịu nhiều rủi ro, gây ngoại ứng tiêu cực). Nguyễn Văn Lê (2014) và Lê Thế Phiệt (2016) chỉ rõ hạn chế về năng lực quản trị, phụ thuộc vào môi trường kinh doanh và bất lợi trong tiếp cận tín dụng. Đoàn Tranh (2016) nhấn mạnh tính chất điều hành gia đình dễ dẫn đến xung đột sở hữu và rào cản đổi mới công nghệ sạch.
  2. Nghiên cứu về vai trò của DNNVV: Hoàng Hải (2005) khẳng định DNNVV là giải pháp giảm thất nghiệp và cân bằng cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ. Mouayed (2008), Savlovshi & Robu (2011), Karadağ (2016) chỉ rõ DNNVV là cái nôi ươm mầm ý tưởng kinh doanh mới, động lực thúc đẩy tăng trưởng và là hạt nhân phục hồi kinh tế sau khủng hoảng.
  3. Nghiên cứu về khái niệm và nội dung phát triển DNNVV: Trần Văn Hòa (2006) tiếp cận từ Kinh tế và Tổ chức lao động, phân chia nội dung phát triển thành 6 nhóm chỉ tiêu (số lượng, cơ cấu, năng lực sản xuất, kết quả kinh doanh, đặc điểm người quản lý, môi trường kinh doanh). Nguyễn Việt Thảo (2012) từ góc nhìn Kinh tế nông nghiệp xác định 3 khía cạnh: phát triển số lượng, chất lượng và chuyển dịch cơ cấu. Lê Thế Phiệt (2016) tiếp cận từ Quản trị kinh doanh, gắn phát triển với quy mô, năng lực cạnh tranh và mức độ hài lòng của chủ doanh nghiệp.
  4. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng: Phan Thị Minh Lý (2011) chứng minh nội lực doanh nghiệp và chính sách địa phương có tác động mạnh nhất. Nurul Indarti & Marja Langenberg (2005), Moorthy & cs. (2012) chỉ ra vai trò của trình độ quản lý, nguồn vốn và thông tin tiếp thị. Tarute & Gatautis (2014) nhấn mạnh tác động của công nghệ thông tin - truyền thông đối với hiệu quả quản trị nội bộ.
  5. Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh: Nguyễn Hữu Thắng (2008) phân tích mô hình đo lường năng lực cạnh tranh. Cetindamar & Kilitcioglu (2013) xây dựng bộ chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh đa ngành. Nguyễn Bách Khoa (2004) tiếp cận marketing để đánh giá năng lực cạnh tranh. Ajitabh & Momaya (2004) đề xuất khung lý thuyết gồm Nguồn lực (Assets) - Quy trình (Processes) - Hiệu suất (Performance).
  6. Nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư vào nông nghiệp: Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020), Đào Thị Hân & cs. (2019) và Nguyễn Thị Mai Hương & cs. (2019) khẳng định thủ tục đất đai và nguồn nhân lực chất lượng cao là rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp nông nghiệp. Trần Thị Bích Dung & Trần Bá Thọ (2020) đề xuất hoàn thiện quy hoạch đào tạo nghề nông nghiệp.
  7. Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới phát triển doanh nghiệp nông nghiệp: Hà Nam Khánh Giao & cs. (2015) xác định 7 nhóm nhân tố tại Cà Mau. Davydenko & cs. (2018) và Vasilchenko (2020) nhấn mạnh cơ sở hạ tầng vùng, tiếp cận tài chính, điều kiện tự nhiên và cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát DNNVV nói chung hoặc tập trung vào thu hút đầu tư ban đầu, thiếu vắng các công trình phân tích chuyên sâu về giai đoạn vận hành thực tế của các DNNVV chuyên ngành sản xuất nông nghiệp.
  • Chưa có nghiên cứu đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh, hệ số nợ, hiệu suất tài chính (ROA, ROE) và mức độ chuyển đổi số của các DNNVV sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội trong giai đoạn chịu tác động của cú sốc Covid-19 và sức ép đô thị hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết về phát triển: Luận án tổng hợp các quan điểm phát triển từ góc độ triết học (sự thay đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất), kinh tế học hiện đại (tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu và phân phối công bằng - Nguyễn Thị Minh Hiền & cs.; Đỗ Kim Chung, 2021) và tư tưởng "Phát triển là tự do" của Amartya Sen (2004) về việc xóa bỏ các rào cản hạn chế năng lực lựa chọn.
  • Lý thuyết vòng đời doanh nghiệp: Vận dụng mô hình 5 giai đoạn phát triển của Scott & Bruce (1987) gồm Khởi đầu (Inception), Tồn tại (Survival), Tăng trưởng (Growth), Mở rộng (Expansion) và Trưởng thành (Maturity).
  • Mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại: Khái niệm của Means (2017) về sự phân tách quyền sở hữu và quản lý trong công ty cổ phần và công ty TNHH.
  • Mô hình năng lực cạnh tranh: Khung phân tích Nguồn lực - Quy trình - Kết quả (Ajitabh & Momaya, 2004) được điều chỉnh phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp (phụ thuộc tự nhiên, đất đai, tính chu kỳ sinh học của cây trồng, vật nuôi).
  • Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV sản xuất nông nghiệp: Dựa trên Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP:
Tiêu chí Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Lao động tham gia BHXH bình quân năm Không quá 10 người Không quá 100 người Không quá 200 người
Tổng nguồn vốn Không quá 3 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng
Tổng doanh thu năm Không quá 3 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng Không quá 200 tỷ đồng

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP)

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Luận án kết hợp 3 phương pháp tiếp cận:

  1. Tiếp cận hệ thống: Đánh giá DNNVV sản xuất nông nghiệp trong mối quan hệ đa chiều với môi trường thể chế, thị trường và chuỗi giá trị nông sản.
  2. Tiếp cận thể chế: Xem xét tác động của hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, quy hoạch đất đai và các chính sách hỗ trợ của Trung ương và UBND TP. Hà Nội.
  3. Tiếp cận theo khu vực kinh tế: Phân tích theo các nhóm ngành kinh tế (trồng trọt, chăn nuôi, kết hợp) và thành phần kinh tế tư nhân.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập giai đoạn 2017 - 2021 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Hiệp hội DNNVV TP. Hà Nội và các niên giám thống kê liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 100 chủ DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2019 - 2022.
    • Phỏng vấn sâu các cán bộ chuyên trách thuộc cơ quan quản lý nhà nước và đại diện hiệp hội ngành nghề.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

  • Thống kê mô tả và thống kê so sánh: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm, tốc độ tăng trưởng nhằm phản ánh biến động số lượng, quy mô vốn, lao động, nợ và lợi nhuận.
  • Phương pháp đánh giá theo thang đo Likert: Sử dụng thang đo 5 mức độ để lượng hóa ý kiến đánh giá của chủ doanh nghiệp về thể chế, cơ sở hạ tầng, chi phí chính thức, chi phí phi chính thức, rào cản tiếp cận đất đai và công nghệ.
  • Kiểm định thống kê: Kiểm định sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH và Công ty Cổ phần) về ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới sản phẩm.
  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) để định hình các phương án chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến DNNVV và doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Nội dung tập trung phân tích 7 nhóm vấn đề lý luận cốt lõi, từ đó chỉ ra những thành tựu của các học giả đi trước cũng như các khía cạnh chưa được giải quyết đầy đủ. Tác giả xác định rõ khoảng trống tri thức về thực trạng phát triển, năng lực cạnh tranh và sự thích ứng của DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội trước các biến động kinh tế và dịch bệnh, làm tiền đề cho việc triển khai nghiên cứu thực nghiệm.

Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp

Nội dung chương tập trung làm sáng tỏ:

  • Khái niệm bản chất về phát triển kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất nông nghiệp và phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp (tăng trưởng số lượng, chuyển dịch cơ cấu tiến bộ, nâng cao chất lượng nội tại và gia tăng đóng góp xã hội).
  • Đặc trưng cơ bản của DNNVV sản xuất nông nghiệp: phân bố chủ yếu ở nông thôn; chuyển đổi từ hộ kinh doanh/trang trại; đối tượng sản xuất là sinh vật sống phụ thuộc tự nhiên; nhu cầu mặt bằng đất đai lớn; vốn mỏng; thiếu chiến lược dài hạn; trình độ quản trị và tay nghề lao động hạn chế; công nghệ sử dụng thấp hơn chuẩn chung từ 2 - 3 thế hệ.
  • Vai trò của DNNVV nông nghiệp: giải quyết việc làm nông thôn, giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực, thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, tham gia chuỗi giá trị và giảm bất bình đẳng thu nhập theo lý thuyết phân phối (Piketty, 2014; Parker, 2017).
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước, rút ra các bài học thực tiễn cho Hà Nội trong việc hoàn thiện chính sách đất đai, hỗ trợ tín dụng và chuyển giao công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Chương phương pháp mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội và tác động của chúng tới sản xuất nông nghiệp. Thiết lập khung phân tích chi tiết kết nối các yếu tố đầu vào, quy trình hoạt động, năng lực cạnh tranh và kết quả sản xuất kinh doanh. Luận án cụ thể hóa quy trình thu thập mẫu điều tra 100 doanh nghiệp, phân bổ mẫu phỏng vấn sâu, xây dựng hệ thống thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm thống kê.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập từ thực tế Hà Nội:

  • Thực trạng số lượng và quy mô: Số lượng DNNVV sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội có xu hướng gia tăng nhưng tỷ trọng còn rất khiêm tốn (chiếm 0,32% tổng số DN năm 2021). Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng doanh nghiệp tư nhân, trong đó Công ty Cổ phần và Công ty TNHH chiếm ưu thế tuyệt đối.
  • Chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh (2019 - 2021):
    • Giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận tác động tiêu cực của dịch Covid-19 làm suy giảm năng lực sản xuất kinh doanh.
    • Hệ số nợ: Các doanh nghiệp khảo sát đều duy trì hệ số nợ nhỏ hơn 1 (< 1,0), cho thấy mức độ an toàn tài chính và khả năng kiểm soát nợ tương đối tốt trong bối cảnh khó khăn.
    • Hiệu suất sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2020 của các DNNVV sản xuất nông nghiệp Hà Nội đều ở mức thấp và thấp hơn mức bình quân của các doanh nghiệp nông lâm thủy sản trên phạm vi cả nước.
    • Thu hút lao động: Số lượng lao động có xu hướng giảm ngay từ giai đoạn trước đại dịch, phản ánh tình trạng ngành nông nghiệp giảm sức hút lao động so với các ngành công nghiệp và dịch vụ tại Thủ đô.
  • Năng lực cạnh tranh:
    • Tài sản cạnh tranh: Nguồn lực nội tại về vốn, nhà xưởng và công nghệ còn rất hạn chế; nhân lực chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu lao động kỹ thuật cao.
    • Tiến trình cạnh tranh: Tỷ lệ đổi mới công nghệ và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đạt mức thấp; doanh nghiệp không có lợi thế cạnh tranh về giá bán.
    • Kết quả cạnh tranh: Lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp khảo sát ở mức thấp. Phân theo phân ngành, doanh nghiệp trồng trọt đạt mức lợi nhuận cao nhất. Phân theo loại hình pháp lý, Công ty Cổ phần có năng lực cạnh tranh và hiệu quả cao hơn Công ty TNHH.
  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Cơ chế chính sách: Thành phố Hà Nội chưa có các chính sách hỗ trợ đặc thù đủ mạnh dành riêng cho DNNVV sản xuất nông nghiệp.
    • Tiếp cận vốn và đất đai: Doanh nghiệp gặp nhiều rào cản khi tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ phát triển DNNVV và tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm; cơ chế bảo lãnh tín dụng hoạt động kém hiệu quả; thủ tục thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phức tạp.
    • Tiếp cận công nghệ và chuyển đổi số: Tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao và thực hiện chuyển đổi số còn thấp; phần lớn chủ doanh nghiệp chưa thấy rõ hiệu quả trước mắt của chuyển đổi số; tỷ lệ duy trì và khai thác website thương mại điện tử chưa cao.
    • Đầu tư công và hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông nội đồng và dịch vụ logistics tại các huyện ngoại thành xa trung tâm còn nhiều hạn chế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, phân định rõ các đặc thù kinh tế - kỹ thuật của loại hình này so với DNNVV công nghiệp và thương mại dịch vụ.
  • Thiết lập khung phân tích toàn diện bổ sung yếu tố "khả năng tiếp cận công nghệ và chuyển đổi số" vào hệ thống các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của DNNVV nông nghiệp trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Phác họa bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng hoạt động của các DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2021, phản ánh chân thực các biến động do đại dịch Covid-19 và sức ép đô thị hóa.
  • Cung cấp các bằng chứng định lượng cụ thể về hệ số nợ an toàn (< 1), mức sinh lời ROA, ROE khiêm tốn so với chuẩn quốc gia, cũng như sự suy giảm sức hút lao động của ngành nông nghiệp Thủ đô.
  • Đánh giá khách quan năng lực cạnh tranh trên 3 khía cạnh (Tài sản - Tiến trình - Kết quả), chỉ ra ưu thế tương đối của loại hình Công ty Cổ phần và phân ngành trồng trọt.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát triển DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội:

  1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của thành phố khuyến khích đầu tư nông nghiệp; đơn giản hóa thủ tục hành chính về đất đai và cấp phép xây dựng công trình phục vụ sản xuất trên đất nông nghiệp.
  2. Nâng cao chất lượng đầu tư công và dịch vụ công: Tập trung nguồn vốn ngân sách hoàn thiện hạ tầng giao thông, thủy lợi, logistics tại các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh ngoại thành; nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công hỗ trợ doanh nghiệp.
  3. Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn lực: Đổi mới cơ chế cho vay của các ngân hàng thương mại; nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển DNNVV và Quỹ bảo lãnh tín dụng; tạo quỹ đất sạch cho doanh nghiệp thuê dài hạn; hỗ trợ đào tạo chuyên môn cho người lao động và nâng cao năng lực quản trị cho chủ doanh nghiệp.
  4. Tăng cường khả năng tiếp cận công nghệ: Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch và tự động hóa; hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc và phát triển thương mại điện tử.
  5. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và các đối tác: Thúc đẩy liên kết dọc theo chuỗi giá trị nông sản (liên kết nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp - hệ thống phân phối); phát huy vai trò cầu nối của các Hiệp hội ngành nghề; tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp với các Viện nghiên cứu, Trường đại học trên địa bàn Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát sơ cấp tại 100 DNNVV sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát tập trung vào 2 loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần) và 3 lĩnh vực sản xuất chính (trồng trọt, chăn nuôi, kết hợp); dữ liệu thứ cấp chủ yếu phản ánh giai đoạn 2017 - 2021 vốn chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh lân cận thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng để có sự so sánh liên tỉnh.
    • Đi sâu phân tích tác động dài hạn của các mô hình nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sinh thái tuần hoàn và kinh tế số đối với hiệu quả hoạt động của DNNVV nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo về khung phân tích, phương pháp tiếp cận thể chế - hệ thống, cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính của DNNVV chuyên ngành nông nghiệp.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND TP. Hà Nội, Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT): Các phát hiện thực nghiệm và 5 nhóm giải pháp là căn cứ thực tiễn để rà soát, ban hành các chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai, xúc tiến thương mại và đầu tư công phù hợp với đặc thù nông nghiệp Thủ đô.
  • Đối với các chủ doanh nghiệp và Hiệp hội DNNVV: Cung cấp thông tin nhận diện điểm mạnh, điểm yếu nội tại, định hướng đổi mới công nghệ, liên kết chuỗi và nâng cao năng lực quản trị rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng của doanh nghiệp nông nghiệp trong tổng số doanh nghiệp tại Hà Nội đến năm 2021 là bao nhiêu? Đến năm 2021, số lượng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm 0,32% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo số liệu từ Cục Thống kê Hà Nội, 2022).

2. Tình hình quản lý nợ của các DNNVV sản xuất nông nghiệp Hà Nội trong giai đoạn Covid-19 (2019 - 2021) diễn ra như thế nào? Mặc dù năng lực sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng tiêu cực bởi đại dịch, hệ số nợ ghi nhận được của các doanh nghiệp khảo sát trong giai đoạn 2019 - 2021 đều nhỏ hơn 1 (< 1,0), phản ánh mức độ an toàn tài chính và khả năng kiểm soát nợ tương đối tốt của các doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn.

3. So với mặt bằng chung cả nước năm 2020, các chỉ tiêu hiệu suất sinh lời (ROA, ROE) của DNNVV sản xuất nông nghiệp Hà Nội ra sao? Các chỉ tiêu hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA) và hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của các DNNVV sản xuất nông nghiệp Hà Nội năm 2020 đều đạt mức thấp hơn so với mức bình quân của các doanh nghiệp thuộc khối nông lâm thủy sản trên phạm vi cả nước ở cùng mốc so sánh.

4. Phân ngành và loại hình doanh nghiệp nào có biểu hiện năng lực cạnh tranh tốt hơn trong kết quả khảo sát của luận án? Theo lĩnh vực hoạt động, các doanh nghiệp chuyên về trồng trọt đạt mức lợi nhuận cao nhất. Theo loại hình pháp lý, nhóm Công ty Cổ phần có biểu hiện năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động tốt hơn so với nhóm Công ty TNHH.

5. Luận án đã sử dụng những phương pháp tiếp cận và phân tích dữ liệu nào? Luận án sử dụng 3 phương pháp tiếp cận gồm tiếp cận hệ thống, tiếp cận thể chế và tiếp cận theo khu vực kinh tế. Các phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, thống kê so sánh, cho điểm theo thang đo Likert, kiểm định sự khác biệt thống kê và phân tích ma trận SWOT.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền Châm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động của khu vực doanh nghiệp này trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2021. Kết quả nghiên cứu làm rõ các điểm nghẽn về tiếp cận đất đai, nguồn vốn, công nghệ và sự suy giảm sức hút lao động nông nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19 và đô thị hóa. Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu và các yếu tố chi phối, luận án đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hỗ trợ phục hồi và phát triển bền vững các DNNVV sản xuất nông nghiệp Thủ đô trong thời gian tới.