Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Sản Xuất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích phát triển phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

190
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC HỘP

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển DNNVV Nông Nghiệp Hà Nội Tiềm Năng Lớn

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển. DNNVV tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tại Việt Nam, số lượng DNNVV tăng nhanh nhờ chủ trương đúng đắn và chính sách thông thoáng. Theo Hiệp hội DNNVV, đến cuối năm 2021, cả nước có khoảng 800 nghìn doanh nghiệp, trong đó DNNVV chiếm trên 98%. Các doanh nghiệp này đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước. Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển DNNVV nông nghiệp Hà Nội, một lĩnh vực còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác hiệu quả. Nghiên cứu sẽ đi sâu vào thực trạng, thách thức và cơ hội để đưa ra các kiến nghị thiết thực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực này.

1.1. Vai trò DNNVV trong phát triển kinh tế nông thôn Hà Nội

DNNVV nông nghiệp Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn, và góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Các doanh nghiệp này thường có quy mô nhỏ, linh hoạt, dễ dàng thích ứng với thị trường, và có khả năng tiếp cận nguồn vốn và công nghệ mới. Theo Nguyễn Thị Hoàng Lý (2019), DNNVV "phân bổ rộng khắp, đông đảo tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của ngành, vùng, quốc gia".

1.2. Tiềm năng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội

Hà Nội có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, với nguồn nhân lực dồi dào, vị trí địa lý thuận lợi, và nhu cầu tiêu dùng lớn. DNNVV nông nghiệp Hà Nội có thể tận dụng lợi thế này để phát triển các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Việc ứng dụng kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiếnnông sản sạch Hà Nội sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

II. Thách Thức Phát Triển DNNVV Nông Nghiệp 5 Rào Cản Lớn

Mặc dù có tiềm năng lớn, DNNVV nông nghiệp Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm: khó khăn trong tiếp cận vốn, công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, thị trường tiêu thụ chưa ổn định và chính sách hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả. Theo nghiên cứu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2023), nhiều DNNVV nông nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực cần thiết để phát triển, đặc biệt là vốn và công nghệ. Việc giải quyết các thách thức này là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV nông nghiệp Hà Nội.

2.1. Khó khăn tiếp cận vốn vay và chính sách hỗ trợ DNNVV

Một trong những thách thức lớn nhất đối với DNNVV nông nghiệp Hà Nội là khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay và các chính sách hỗ trợ DNNVV nông nghiệp. Nhiều doanh nghiệp nhỏ không đáp ứng được các yêu cầu về tài sản thế chấp, báo cáo tài chính, và kế hoạch kinh doanh. Điều này hạn chế khả năng đầu tư và mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, "Khó khăn trong tiếp cận Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa" và "Tiếp cận vốn ngân hàng khó khăn" là những rào cản lớn.

2.2. Hạn chế về công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao

DNNVV nông nghiệp Hà Nội thường sử dụng công nghệ lạc hậu và thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động, cũng như đầu tư vào công nghệ mới là rất cần thiết. Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ để tiếp cận các chương trình đào tạo và chuyển giao công nghệ từ các viện nghiên cứu và trường đại học. Theo tài liệu gốc, "Đánh giá của chủ doanh nghiệp về chất lượng lao động" là một trong những vấn đề cần được quan tâm.

2.3. Thị trường tiêu thụ nông sản và chuỗi cung ứng còn yếu

Thị trường tiêu thụ nông sản Hà Nội còn nhiều biến động và chuỗi cung ứng nông sản Hà Nội chưa được tổ chức hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà phân phối. Việc phát triển thương mại điện tử nông sản Hà Nội và xây dựng các chuỗi cung ứng nông sản Hà Nội khép kín sẽ giúp giải quyết vấn đề này.

III. Giải Pháp Vốn Cho DNNVV Nông Nghiệp 3 Hướng Tiếp Cận Hiệu Quả

Để giải quyết vấn đề về vốn cho DNNVV nông nghiệp Hà Nội, cần có các giải pháp đồng bộ và đa dạng. Các giải pháp này bao gồm: tăng cường tiếp cận tín dụng ngân hàng, phát triển các quỹ đầu tư mạo hiểm, và khuyến khích đầu tư tư nhân vào nông nghiệp. Các ngân hàng cần có các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của ngành nông nghiệp, và các quỹ đầu tư cần có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Đồng thời, cần tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư vào nông nghiệp Hà Nội từ các nhà đầu tư tư nhân.

3.1. Tăng cường tiếp cận tín dụng ngân hàng cho DNNVV

Ngân hàng cần có các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của ngành nông nghiệp, như cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay không cần tài sản thế chấp, và cho vay ưu đãi lãi suất. Đồng thời, cần giảm bớt các thủ tục hành chính phức tạp và tăng cường công tác thẩm định dự án để giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn vay. Theo tài liệu gốc, "Tiếp cận vốn ngân hàng khó khăn" là một vấn đề lớn, cần có sự phối hợp giữa ngân hàng và doanh nghiệp để giải quyết.

3.2. Phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và vốn xã hội hóa cho nông nghiệp

Quỹ đầu tư mạo hiểm có thể cung cấp vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp Hà Nội có tiềm năng phát triển. Đồng thời, cần khuyến khích các tổ chức xã hội và cá nhân tham gia đầu tư vào nông nghiệp thông qua các hình thức như crowdfunding, peer-to-peer lending, và impact investing. Các hình thức đầu tư này có thể giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn linh hoạt và đa dạng.

3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh khả thi

Doanh nghiệp cần được hỗ trợ xây dựng phương án kinh doanh khả thi và minh bạch để chứng minh khả năng trả nợ và thu hút vốn đầu tư. Các tổ chức tư vấn và hiệp hội ngành nghề có thể cung cấp dịch vụ tư vấn và đào tạo cho doanh nghiệp về lập kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, và marketing. Điều này giúp nâng cao khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp.

IV. Bí Quyết Marketing Nông Sản Hà Nội 4 Bước Tiếp Cận Khách Hàng

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ nông sản Hà Nội và nâng cao giá trị sản phẩm. Các DNNVV nông nghiệp Hà Nội cần áp dụng các phương pháp marketing hiện đại, như marketing trực tuyến, marketing nội dung, và marketing trải nghiệm. Đồng thời, cần xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và tạo dựng mối quan hệ tốt với khách hàng. Theo nghiên cứu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2023), marketing hiệu quả giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời xây dựng uy tín trên thị trường.

4.1. Xây dựng thương hiệu nông sản và câu chuyện sản phẩm

Xây dựng thương hiệu giúp sản phẩm nổi bật trên thị trường và tạo dựng lòng tin với khách hàng. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào thiết kế bao bì, nhãn mác, và câu chuyện sản phẩm. Câu chuyện sản phẩm cần thể hiện được giá trị, nguồn gốc, và quy trình sản xuất của sản phẩm. Điều này giúp khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm và tăng khả năng mua hàng.

4.2. Ứng dụng thương mại điện tử và marketing trực tuyến

Thương mại điện tử nông sản Hà Nội là kênh phân phối hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Các doanh nghiệp cần xây dựng website, fanpage, và tham gia các sàn thương mại điện tử. Đồng thời, cần sử dụng các công cụ marketing trực tuyến, như quảng cáo Google Ads, quảng cáo Facebook Ads, và email marketing để tiếp cận khách hàng tiềm năng. Theo tài liệu gốc, "Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp có website" còn thấp, cần được cải thiện.

4.3. Phát triển kênh phân phối đa dạng và bền vững

Doanh nghiệp cần phát triển kênh phân phối đa dạng, bao gồm các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ truyền thống, và kênh bán hàng trực tiếp. Đồng thời, cần xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà phân phối và khách hàng. Điều này giúp doanh nghiệp ổn định doanh thu và giảm thiểu rủi ro. Cần tập trung vào phát triển chuỗi cung ứng ngắn, từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, để đảm bảo chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý.

V. Chính Sách Hỗ Trợ DNNVV Nông Nghiệp 3 Đề Xuất Thay Đổi

Để thúc đẩy sự phát triển của DNNVV nông nghiệp Hà Nội, cần có các chính sách hỗ trợ hiệu quả từ chính quyền địa phương và trung ương. Các chính sách này cần tập trung vào việc giảm chi phí kinh doanh, tăng cường tiếp cận nguồn lực, và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, cần có các chính sách đặc thù để khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ.

5.1. Rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho DNNVV

Thủ tục hành chính phức tạp gây tốn kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Chính quyền cần rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến thành lập, đăng ký kinh doanh, và cấp phép hoạt động. Đồng thời, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính để giảm thiểu thời gian chờ đợi và chi phí giao dịch.

5.2. Xây dựng quỹ hỗ trợ DNNVV nông nghiệp đặc thù của Hà Nội

Quỹ hỗ trợ cần có nguồn vốn ổn định và chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Quỹ hỗ trợ cần được quản lý minh bạch và hiệu quả để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao. Theo tài liệu gốc, Hà Nội chưa có chính sách đặc thù khuyến khích các DN này

5.3. Ưu tiên phát triển hạ tầng nông thôn và dịch vụ công

Hạ tầng nông thôn kém phát triển gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Chính quyền cần ưu tiên đầu tư vào phát triển hạ tầng giao thông, điện, nước, và viễn thông ở khu vực nông thôn. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng dịch vụ công, như y tế, giáo dục, và tư vấn pháp luật để cải thiện môi trường sống và làm việc ở khu vực nông thôn.

VI. Tương Lai DNNVV Nông Nghiệp Hà Nội Phát Triển Bền Vững

DNNVV nông nghiệp Hà Nội có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Để phát triển bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp, và các tổ chức xã hội. Cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thị trường, và bảo vệ môi trường. Đồng thời, cần khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong sản xuất và kinh doanh.

6.1. Ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ thông tin vào nông nghiệp

Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh, giảm chi phí, và mở rộng thị trường. Các doanh nghiệp cần ứng dụng các công nghệ như Internet of Things (IoT), Big Data, và Artificial Intelligence (AI) vào quản lý sản xuất, quản lý chuỗi cung ứng, và marketing. Theo tài liệu gốc, "Tỷ lệ Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội đổi mới công nghệ" cần được cải thiện.

6.2. Phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp xanh

Nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp xanh giúp bảo vệ môi trường và tạo ra các sản phẩm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp sản xuất thân thiện với môi trường, như sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học, và tiết kiệm nước. Đồng thời, cần xây dựng các chứng nhận chất lượng để tạo dựng lòng tin với khách hàng.

6.3. Tăng cường liên kết giữa DNNVV và hợp tác xã nông nghiệp

Liên kết giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn cung ổn định và giảm thiểu rủi ro. Các doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ hợp tác với các hợp tác xã nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu chất lượng cao và giá cả hợp lý. Đồng thời, cần hỗ trợ các hợp tác xã nâng cao năng lực sản xuất và quản lý để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Hợp tác xã nông nghiệp Hà Nội sẽ là bệ đỡ vững chắc cho sự phát triển của DNNVV.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HUYỀN CHÂM liệu rẻ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HUYỀN CHÂM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI liệu rẻ Chuyên ngà nh : Kinh tế phát triển Mã số : 9 31 01 05 Người hướng dã n khoa hộ c : GS. Phạm Bảô Dương TS. Nguyễn Tất Thắng HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thị Huyền Châm liệu rẻ i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Phạm Bảo Dương và TS. Nguyễn Tất Thắng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam nơi tôi đang công tác và sinh hoạt chuyên môn, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội, Hiệp hội liệu rẻ Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội, Cán bộ quản lý và người lao động tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thị Huyền Châm ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục biểu đồ, sơ đồ.

ix Danh mục hình. x Danh mục hộp. xi Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.

Về lý luận nghiên cứu. Về thực tiễn nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan. Nghiên cứu về đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu về khái niệm, nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nghiên cứu về giải pháp thu hút đầu tư doanh nghiệp vào phát triển nông nghiệp. Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới phát triển doanh nghiệp nông nghiệp. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án. Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp.

Một số khái niệm. Đặc trưng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp. Vai trò, ý nghĩa của phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp. Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất liệu rẻ nông nghiệp. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm thế giới về phát triển doanh nghiệp lĩnh vực nông nghiệp. Kinh nghiệm trong nước về phát triển doanh nghiệp lĩnh vực nông nghiệp.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Hà Nội trong phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện kinh tế xã hội. Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.

Khung phân tích nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu. Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu. Phương pháp phân tích thông tin, dữ liệu.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phát triển về số lượng, quy mô.

Nâng cao chất lượng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội. Kết quả cạnh tranh. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cơ chế chính sách.

Môi trường Kinh tế xã hội và thị trường. Đầu tư công và xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phương. Tiếp cận công nghệ. Điều kiện tự nhiên.

Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Căn cứ đề xuất giải pháp. Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết luận và kiến nghị.

150 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án. 151 Tài liệu tham khảo. 160 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt BHXH Bảo hiểm xã hội CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn (Tỉnh/ TP) GTGT Giá trị gia tăng KTXH Kinh tế xã hội NLCT Năng lực cạnh tranh NSNN Ngân sách nhà nước PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QSDĐ Quyền sử dụng đất liệu rẻ SXKD Sản xuất kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp TMĐT Thương mại điện tử TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân R&D Nghiên cứu và triển khai XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các lĩnh vực theo NĐ 56/2009/ND-CP.

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các lĩnh vực theo NĐ 80/2021/ND-CP. Tình hình dân số và lao động thành phố Hà Nội. Thu thập số liệu thứ cấp. Thông tin doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội.

Phân bổ mẫu phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách chuyên môn. Thang đo và ý nghĩa các thang đo. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội đổi mới công nghệ. Hệ số nợ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp thành phố Hà Nội.

Hiệu quả sử dụng lao động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp thành phố Hà Nội. Hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA). Hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội với các doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn năm 2021.

Quy mô vốn doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội theo loại hình doanh nghiệp. Chất lượng nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp thành phố Hà Nội. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp điều tra. Tình hình đăng ký nhãn hiệu của doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội.

Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của các loại hình doanh nghiệp. Tỷ lệ đổi mới sản phẩm trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội. Đánh giá về chính sách giá của doanh nghiệp. Hoạt động xúc tiến quảng cáo của doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp. Ý kiến đánh giá của chủ doanh nghiệp về ảnh hưởng của cơ chế chính sách. Ý kiến đánh giá của chủ doanh nghiệp về ảnh hưởng của yếu tố kinh tế xã hội. Ý kiến đánh giá của chủ doanh nghiệp về cơ sở hạ tầng của địa phương.

Đánh giá về chi phí chính thức khi thành lập doanh nghiệp. Đánh giá về chi phí phi chính thức khi thành lập doanh nghiệp. Ý kiến đánh giá của chủ doanh nghiệp đối với vấn đề thuê đất. Thông tin cơ bản về chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông liệu rẻ nghiệp Hà Nội.

Đánh giá của chủ doanh nghiệp về chất lượng lao động. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp có website. Mức độ tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội. Cách thức chủ yếu doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội cập nhật văn bản về chính sách pháp luật.

Tỷ lệ Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội đổi mới công nghệ. Đánh giá của chủ doanh nghiệp về ảnh hưởng của công nghệ. Phân tích ma trận SWOT. 134 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TT Tên biểu đồ, sơ đồ Trang 4.

Biến động số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội. Chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội theo hình thức sở hữu. Chuyển dịch cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp Hà Nội .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận nguồn vốn, đổi mới công nghệ và cải thiện năng lực cạnh tranh để các doanh nghiệp này có thể phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp được đề xuất, giúp họ nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức trong môi trường kinh doanh hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ credit access and innovation activity in vietnamese sme, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tiếp cận tín dụng và đổi mới trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thái nguyên ts sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp của chính quyền địa phương lý luận và thực tiễn tại tỉnh tây ninh sẽ cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ chính quyền địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.