phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc kết cấu làm 5 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 5: Một số giải pháp tăng cƣờng tiếp cận nguồn vốn tín dụng NH của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Sơ lược các công trình nghiên cứu tiêu biểu về tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV Trên thế giới, tùy thuộc vào mức độ phát triển các sản phẩm tài chính và thị trƣờng vốn của mỗi quốc gia, DNNVV sẽ có cơ hội tiếp cận những nguồn vốn khác nhau từ NH, quỹ tín dụng, tổ chức tài chính hay huy động từ cá nhân.Các nghiên cứu của Paul (2011), Nguyễn Hà Phương (2012), Doherty (2013), Masato Abe (2015) chỉ ra: tại các quốc gia phát triển DNNVV có nhiều cơ hội để vay vốn từ các nguồn quỹ khác nhau với đa dạng chính sách tín dụng nhƣ: bảo lãnh các khoản vay từ các tổ chức tƣ nhân, tài chính không chính thức, tài chính nội bộ, vay nợ, vốn chủ sở hữu và tài chính dựa trên tài sản, hỗ trợ của Chính phủ, huy động vốn từ chính cộng đồng.Việc tiếp cận tín dụng của DNNVV tại quốc gia đang phát triển gặp nhiều khó khăn hơn từ nguồn vốn vay, hạn mức tín dụng đến thời hạn vay (Amissah, 2014; Phan Quốc Đông, 2015). Do vậy, nguồn vốn vay từ phía NH vẫn đƣợc coi là nguồn tài chính chủ đạo của các DNNVV tại các quốc gia đang phát triển. Dựa trên các tài liệu thu thập đƣợc, luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu có ý nghĩa phục vụ nội dung luận án nhƣ sau: 1.
Các công trình nước ngoài Nghiên cứu của International Finance Corporation (2009) đã đánh giá các trở ngại, khó khăn khi NHTM cấp tín dụng cho DNNVV, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho các NHTM muốn mở rộng tín dụng DNNVV. Kết quả cho thấy DNNVV tiếp cận các nguồn tài chính gặp nhiều trở ngại hơn so với DN có quy mô lớn với 30%, thêm vào đó DN còn chƣa đƣợc đáp ứng đầy đủ về các sản phẩm, dịch vụ tài chính. Những rào cản đƣợc International Finance Corporation (2009) chỉ ra là: do thiếu hụt thông tin giữa NH - DN, DNNVV không đủ tài sản thế chấp và chi phí giao dịch lớn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhận thấy DNNVV ở các quốc gia phát triển dễ dàng tiếp cận tài chính hơn các quốc gia đang phát triển do dịch vụ NH còn yếu, quy mô tín dụng thấp.
Punyasavatsut (2011) nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn tài chính của các DNNVV trong ngành công nghiệp chế tạo của Thái Lan cho thấy khi thành lập DN chỉ có 30% DNNVV cần đƣợc hỗ trợ tài chính từ các nguồn bên ngoài. Đa số 7 các DN sử dụng các nguồn kinh phí từ bản thân, vay mƣợn từ bạn bè và ngƣời thân để bắt đầu và điều hành kinh doanh. DN có xu hƣớng sử dụng hình thức thấu chi đối với vốn lƣu động. Đối với nguồn tài chính bên ngoài, DNNVV phụ thuộc chủ yếu vào NH.
Mặc dù có nhiều biện pháp hỗ trợ của Chính phủ nhƣng số lƣợng DNNVV tiếp cận nguồn tín dụng chỉ có 40%, đa số là DN có quy mô nhỏ. Nguyên nhân: do thiếu thông tin và sự tƣ vấn từ các tổ chức tài chính; sự phức tạp và rƣờm rà hồ sơ vay; Do DN không đảm bảo tài sản thế chấp, thiếu kinh nghiệm kinh doanh, thiếu kế hoạch kinh doanh, lịch sử cho vay không xác định và nhu cầu vay vốn lớn. Từ đó, tác giả đề xuất một số biện pháp giúp DNNVV tiếp cận tốt hơn nguồn tín dụng NH: gia tăng hiệu suất và giá trị của DN; chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu/tài sản cao, tỷ lệ đòn bẩy thấp (nợ đối với vốn chủ sở hữu); sử dụng tài sản có tính pháp lý tốt để thế chấp; nâng cao kinh nghiệm trong kinh doanh…Tuy nhiên, đối tƣợng nghiên cứu còn nhỏ mới tập trung vào các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo nên thực trạng chƣa phản ánh bao quát tình hình tiếp cận vốn của toàn hệ thống DN và giải pháp cũng mang tính đặc thù. Mukiri và cộng sự (2011) nghiên cứu khả năng tiếp cân tín dụng NH của DNNVV tại Kenya thông qua khảo sát với 218 DN sản xuất nhỏ ở Nairobi b ng phân tích cluster.
Với 04 yếu tố liên quan đến đặc điểm của chủ DN đƣợc đƣa vào mô hình, nghiên cứu chỉ ra các yếu tố này có vai trò hình thành định hƣớng kinh doanh của doanh nhân - đây chính là một yếu tố quyết định trực tiếp đến tiếp cận tín dụng của DNNVV. Từ đó, tác giả đƣa ra những giải pháp hỗ trợ cho chủ DN b ng việc đào tạo các khóa học chuyên môn. Đóng góp quan trọng của nghiên cứu là tác giả đã chỉ ra nhờ cải cách về chính sách của nền kinh tế Kenya, cụ thể kết quả từ việc giảm vay của chính phủ Kenya đến các NH địa phƣơng đã giúp DN tiếp cận vốn tốt hơn. Nhƣ vậy có thể nhận thấy, nếu Chính phủ can thiệp vào thị trƣờng tài chính, mở rộng đối tƣợng cho vay sẽ giúp DN tiếp cận vốn tốt hơn.
Tuy nhiên, quy mô nghiên cứu của đề tài nhỏ hẹp, phƣơng pháp nghiên cứu đơn giản, biến phân tích còn thiếu và chƣa trọng tâm. Do đó, giải pháp đƣa ra mang tính chất đặc thù, không có ý nghĩa khái quát rộng. Đánh giá yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng của DN quy mô nhỏ tại Nigeria, Ajagbe.A (2012) đã đánh giá thực trạng tiếp cận tín dụng từ các tổ chức tín dụng khác nhau mà các DN có thể vay đƣợc thời gian qua. Kết quả cho thấy, các DN có sự khác biệt về số lƣợng vốn vay, thời gian hoàn thành thủ tục vay, thời hạn cho 8 vay…Tác giả tiến hành khảo sát 350 DN quy mô nhỏ tại bốn khu vực chính của bang Oyo, Nigeria, sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy Binary logistic để tiến hành đánh giá mức độ ảnh hƣởng của 07 yếu tố gồm các yếu tố từ phía DN và NH.
Theo đó, tất cả yếu tố nghiên cứu đều tác động đến tiếp cận tín dụng. Từ đó, tác giả đƣa ra khuyến nghị phụ nữ nên mạnh dạn hơn trong việc tiếp cận tín dụng và môi trƣờng thể chế chính sách nên tạo điều kiện thuận lợi giúp các DN nhỏ dễ dàng trong việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng. Nghiên cứu chỉ đƣợc thực hiện trên phạm vi nhỏ, số lƣợng DN chƣa đa dạng về ngành nghề, quy mô vốn và phƣơng pháp phân tích đơn giản. Jiang và cộng sự (2014) sau khi nghiên cứu về DNNVV ở Trung Quốc đã chia các nguồn lực vốn cho DNNVV thành hai loại là nguồn vốn bên trong và nguồn tài chính bên ngoài.
Nguồn vốn bên trong thƣờng là nguồn đƣợc lựa chọn đầu tiên và quan trọng để tiếp cận vốn, chủ yếu là lợi nhuận giữ lại và khấu hao. Nguồn vốn bên ngoài đƣợc tiếp cận từ các đối tƣợng kinh tế độc lập, có thể hỗ trợ vốn trực tiếp b ng trái phiếu, cổ phiếu và tài chính gián tiếp từ các khoản vay ngân hàng hoặc các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Tuy việc tiếp cận vốn bên ngoài có thể cung cấp vốn đúng thời điểm cần thiết nhƣng thƣờng mất chi phí huy động vốn cao. Nghiên cứu của Amissah và Gbandi (2014) lại chỉ ra r ng DNNVV ở các nƣớc châu Phi thƣờng tiếp cận vốn từ nguồn vốn chính thức (các ngân hàng thƣơng mại, các tổ chức tài chính vi mô và các cơ quan phát triển quốc tế) và nguồn vốn không chính thức (bạn bè, gia đình, ngƣời thân, tín dụng tƣ nhân).
Môi trƣờng kinh tế khó khăn, DNNVV thiếu vắng các kỹ năng quản lý và tiếp cận công nghệ kém đã làm giảm sự thu hút vốn từ các ngân hàng thƣơng mại của Nigeria từ 48,79% (1992) xuống còn 0,15% (2010), thay vào đó DNNVV tiếp cận vốn từ các chƣơng trình hỗ trợ cho vay doanh nghiệp xã hội của Chính phủ. Các công trình trong nước Nhu cầu vay vốn của DNNVV trong nƣớc khá lớn, tuy nhiên số lƣợng DN tiếp cận nguồn vốn tín dụng NH còn hạn chế, vì vậy các nghiên cứu trong nƣớc thƣờng tập trung đánh giá mức độ tiếp cận, nguyên nhân và yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình vay vốn của DN, cụ thể: Hồ Kỳ Minh (2013) đã tiến hành nghiên cứu thực trạng tiếp cận tín dụng NH của DNNVV khu vực miền Trung - Tây Nguyên từ đó chỉ ra nguyên nhân của vấn 9 đề nh m đề xuất các giải pháp phù hợp. Kết quả điều tra từ 735 DN trên địa bàn Đà Nẵng và miền Trung- Tây Nguyên cho thấy: trên 66% DN tiếp cận vốn NH có mức từ khó khăn trở lên. Hơn nữa 77,5% DN đƣợc hỏi cho r ng khó khăn trong tiếp cận vốn chủ yếu xuất phát từ phía DN (không đủ tài sản đảm bảo, quy mô nhỏ, đang chịu áp lực từ nhiều khoản nợ đến hạn/quá hạn) và 63% số DN điều tra cho biết có những vấn đề từ phía NH (lãi suất cao, thủ tục vay vốn rƣờm rà, phức tạp).
Nghiên cứu đã chỉ ra: những quy định cứng nhắc của NH nhƣ: Không giảm tiêu chuẩn cho vay, Quy định khắt khe về tài sản đảm bảo, Định giá tài sản đảm bảo thấp, Thủ tục vay vốn rƣờm rà đã ảnh hƣởng trực tiếp khả năng đáp ứng tiêu chuẩn vay của DN vì không phải DN nào cũng có đủ năng lực trình độ đáp ứng thủ tục thƣờng xuyên có sự thay đổi. Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn cho vay của DN gặp những khó khăn nhƣ sau: Báo cáo tài chính thiếu minh bạch, Tài sản đảm bảo thiếu hụt, Phƣơng án kinh doanh không khả thi. Tác giả đã tiến hành thu thập và phân tích số liệu khá kỹ tại phiếu điều tra nhƣng nếu kết quả đƣợc phân tích định lƣợng sẽ nâng cao kết quả nghiên cứu. Tiến hành phân tích sự tăng trƣởng tín dụng NH đối với DNNVV khi nền kinh tế bất ổn Nguyễn Văn Lê (2014) đã tập trung phân tích kỹ các cuộc khủng hoảng trên thế giới, nghiên cứu đã đƣa ra dấu hiệu của một nền kinh tế vĩ mô bất ổn, từ đó gắn việc tăng trƣởng tín dụng đối với DNNVV của Việt Nam.