Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9 34 04 10) của tác giả Nguyễn Thu Thủy, được hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Thị Kim Hảo và TS. Đỗ Đình Long, mang tiêu đề: "Tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Số liệu thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tính đến tháng 6/2018 cho thấy cả nước có hơn 620.000 DNNVV, chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế (trong đó doanh nghiệp quy mô vừa chiếm 1,6%, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm 98,4%). Khối doanh nghiệp này đóng góp khoảng 40% GDP, 30% thu nộp ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị kim ngạch xuất khẩu và tạo ra gần 60% việc làm. Theo khảo sát của Cục Phát triển Doanh nghiệp (2017), có tới 80% DNNVV có nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, số liệu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM, 2017) cho thấy tỷ lệ tiếp cận được nguồn tín dụng ngân hàng chỉ đạt 32,38%, trong khi 35,24% gặp khó khăn và 32,38% hoàn toàn không tiếp cận được.
Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du và miền núi Đông Bắc, tính đến ngày 31/12/2018 có khoảng 3.200 DNNVV đang hoạt động sản xuất kinh doanh, chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp của tỉnh. Tuy nhiên, tính đến năm 2018 mới có khoảng 1.200 doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng với tổng dư nợ đạt khoảng 31 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ DNNVV vay được vốn ngân hàng trên địa bàn tỉnh đạt 36,9%, tuy cao hơn mức bình quân 32,38% của cả nước nhưng mức chênh lệch không lớn và chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dữ liệu cập nhật giai đoạn 2013 - 2018, kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích nhân tố khám phá, hồi quy đa biến và phân tích phương sai một yếu tố để đo lường mức độ tác động của các yếu tố nội tại từ phía doanh nghiệp và các yếu tố từ phía ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu chung của luận án là đánh giá thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018 và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tiếp cận tín dụng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV đến năm 2025.
Mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản luận án gồm bốn nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNVV, tín dụng ngân hàng đối với DNNVV, tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV.
- Phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018.
- Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên, trong đó tập trung phân tích các yếu tố từ phía DNNVV bằng nhiều phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị tăng cường tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong các nguồn lực tài chính.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng của DNNVV.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời tham khảo kinh nghiệm hỗ trợ phát triển tín dụng ngân hàng cho DNNVV ở một số quốc gia, ngân hàng thương mại trên thế giới và một số địa phương tại Việt Nam.
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 6 năm từ năm 2013 đến năm 2018. Số liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2017. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng với tầm nhìn định hướng đến năm 2025.
- Về nội dung: Luận án áp dụng tiêu chí xác định và phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Thuật ngữ "tín dụng ngân hàng" được giới hạn ở hoạt động cấp tín dụng cho vay của các chi nhánh ngân hàng thương mại đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng tuyến nội dung:
Các công trình nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu của International Finance Corporation (2009) đánh giá các rào cản khi ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho DNNVV, chỉ ra rằng DNNVV gặp trở ngại tiếp cận tài chính cao hơn 30% so với doanh nghiệp lớn do thiếu hụt thông tin, thiếu tài sản thế chấp và chi phí giao dịch lớn.
- Punyasavatsut (2011) khảo sát DNNVV ngành công nghiệp chế tạo tại Thái Lan, xác định khi khởi nghiệp chỉ 30% doanh nghiệp cần hỗ trợ tài chính từ bên ngoài, đa số dựa vào vốn tự có hoặc người thân; tỷ lệ tiếp cận tín dụng ngân hàng chỉ đạt 40% do hồ sơ rườm rà, thiếu tài sản thế chấp và thiếu kế hoạch kinh doanh.
- Mukiri và cộng sự (2011) khảo sát 218 doanh nghiệp sản xuất nhỏ tại Nairobi (Kenya) bằng phương pháp phân tích cụm (cluster analysis), chỉ ra bốn yếu tố về đặc điểm cá nhân của chủ doanh nghiệp định hình chiến lược vay vốn.
- Ajagbe.A (2012) khảo sát 350 doanh nghiệp nhỏ tại bang Oyo (Nigeria), sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để xác định ảnh hưởng của 7 yếu tố từ phía ngân hàng và doanh nghiệp đến khả năng tiếp cận tín dụng.
- Jiang và cộng sự (2014) phân tích cơ cấu tài chính nội bộ và tài chính bên ngoài của DNNVV tại Trung Quốc.
- Amissah và Gbandi (2014) nghiên cứu nguồn vốn chính thức và phi chính thức của DNNVV tại các quốc gia châu Phi, chỉ ra tỷ trọng tín dụng ngân hàng thương mại cho DNNVV tại Nigeria sụt giảm từ 48,79% (năm 1992) xuống 0,15% (năm 2010).
- Các tác giả quốc tế khác được trích dẫn về mô hình tiếp cận tín dụng và cấu trúc vốn gồm: Ricardo (2004), Canovas (2006), Bebczuk (2004), De Jong và cộng sự (2008), Daskalakis và Psillaki (2009), Bevan và Danbolt (2004), Okura (2009), Mbugua (2014).
Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Hồ Kỳ Minh (2013) nghiên cứu 735 doanh nghiệp tại Đà Nẵng và vùng miền Trung - Tây Nguyên, chỉ ra hơn 66% doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận vốn; 77,5% nguyên nhân xuất phát từ nội tại doanh nghiệp (thiếu tài sản bảo đảm, quy mô nhỏ, nợ đến hạn) và 63% nguyên nhân do thủ tục ngân hàng phức tạp, lãi suất cao.
- Nguyễn Văn Lê (2014) sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) phân tích tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, chỉ ra rủi ro chi phí lãi vay tăng cao làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Hạ Thị Thiều Dao và cộng sự (2014) áp dụng mô hình Binary Logistic điều tra 756 doanh nghiệp nhỏ tại tỉnh Bến Tre, xác định các rào cản từ định giá tài sản bảo đảm, trình độ quản trị và vị trí địa lý của doanh nghiệp.
- Trần Quốc Hoàn (2018) khảo sát 387 DNNVV tại tỉnh Phú Thọ, sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA, xác định năng lực lãnh đạo, mối quan hệ, tài sản bảo đảm, chính sách hỗ trợ tác động tích cực đến khả năng tiếp cận vốn, trong khi chi phí vay và lịch sử nợ tác động tiêu cực.
- Nguyễn Thị Oanh (2015) thực hiện luận văn thạc sĩ nghiên cứu tiếp cận tín dụng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 bằng mô hình Binary Logistic.
- Các công trình khác được luận án điểm cứu gồm: Võ Trí Thành (2011), Nguyễn Hồng Hà (2013), Nguyễn Thị Minh Huệ (2012), Trần Trung Kiên (2015), Đặng Thị Huyền Thương (2015, 2016), Phạm Ngọc Long (2015).
Về khoảng trống nghiên cứu, luận án xác định và giải quyết 5 vấn đề:
- Cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện, cập nhật giai đoạn 2013 - 2018 về hoạt động tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên.
- Ứng dụng tích hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) vào mẫu khảo sát DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đo lường và kiểm định mức độ khác biệt về tiếp cận tín dụng phân theo quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và phân theo ngành nghề kinh doanh (nông lâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ).
- Phản ánh các đặc trưng kinh tế - xã hội cụ thể của địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong mối quan hệ tín dụng giữa hệ thống ngân hàng thương mại và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
- Bổ sung và kiểm định thực nghiệm 02 biến quan sát mới thuộc nhóm yếu tố "Trình độ của chủ doanh nghiệp" mà các nghiên cứu trước chưa đưa vào mô hình: "Chủ doanh nghiệp xử lý tốt các tình huống phát sinh trong kinh doanh" và "Chủ doanh nghiệp luôn chia sẻ thông tin với người lao động" (bên cạnh biến "Chủ doanh nghiệp nắm bắt thông tin về chính sách tín dụng của ngân hàng").
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết phân bổ tín dụng (Credit Rationing Theory) của Stiglitz và Weiss (1981): Quy luật cung - cầu thuần túy qua lãi suất không giải thích được thị trường tín dụng. Hiện tượng bất đối xứng thông tin dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, buộc ngân hàng phải áp dụng cơ chế phân bổ hạn mức tín dụng và yêu cầu tài sản thế chấp thay vì chỉ tăng lãi suất. Luận án kế thừa lý thuyết này để đưa vào các yếu tố: Năng lực của doanh nghiệp, Phương án sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính và Tài sản bảo đảm.
- Lý thuyết kinh tế học thể chế (Institutional Economics Theory) của North (1991): Nhấn mạnh vai trò của thể chế, luật chơi và chi phí giao dịch. Doanh nghiệp thiếu thương hiệu, thiếu lịch sử giao dịch hoặc không đáp ứng các chuẩn mực pháp lý sẽ chịu chi phí giao dịch cao và bị từ chối tín dụng. Luận án vận dụng để xem xét yếu tố Quy mô doanh nghiệp và môi trường chính sách.
- Lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội (Social Network Theory) của Granovetter (1973): Mối quan hệ xã hội giúp gắn kết các chủ thể, giảm thiểu chi phí tìm kiếm thông tin và giảm chi phí giao dịch. Tác giả vận dụng lý thuyết này để xác lập biến số Mối quan hệ của doanh nghiệp với ngân hàng.
Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV được tác giả đối chiếu giữa chuẩn mực quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:
Bảng 1: Tiêu chí phân loại DNNVV theo quy định của Ngân hàng Thế giới (World Bank)
| Quy mô doanh nghiệp |
Số lao động (Người) |
Tổng tài sản (Tỷ đồng) |
Doanh thu hàng năm (Tỷ đồng) |
Quy mô vay trung bình (Tỷ đồng) |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
< 10 |
< 2,2 |
< 2,2 |
< 0,22 |
| Doanh nghiệp nhỏ |
< 50 |
< 66 |
< 66 |
< 2,2 |
| Doanh nghiệp vừa |
< 300 |
< 330 |
< 330 |
< 22 (< 44 đối với một số nước tiên tiến) |
(Nguồn: Luận án tổng hợp từ World Bank, quy đổi tỷ giá bình quân 1 USD = 22.000 VNĐ)
Bảng 2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP
| Ngành nghề, lĩnh vực |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| I. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
Số LĐ ≤ 10 người; hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng |
Số LĐ > 10 đến 100 người; hoặc Tổng nguồn vốn > 3 đến 20 tỷ đồng |
Số LĐ > 100 đến 200 người; hoặc Tổng nguồn vốn > 20 đến 100 tỷ đồng |
| II. Công nghiệp và xây dựng |
Số LĐ ≤ 10 người; hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng |
Số LĐ > 10 đến 100 người; hoặc Tổng nguồn vốn > 20 tỷ đồng (tối đa 100 LĐ) |
Số LĐ > 100 đến 200 người; hoặc Tổng nguồn vốn > 20 đến 100 tỷ đồng |
| III. Thương mại và dịch vụ |
Số LĐ ≤ 10 người; hoặc Tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ đồng |
Số LĐ > 10 đến 50 người; hoặc Tổng nguồn vốn > 3 đến 50 tỷ đồng |
Số LĐ > 50 đến 100 người; hoặc Tổng nguồn vốn > 50 đến 100 tỷ đồng |
(Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP)
Các hình thức cho vay kinh doanh được trích dẫn theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN gồm: cho vay từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay thấu chi trên tài khoản thanh toán, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn (rollover).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn giai đoạn 2013 - 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát thiết kế sẵn, tiến hành điều tra trong năm 2017 đối với các nhà quản lý DNNVV và cán bộ tín dụng của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phân tích định tính: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp bảng biểu, chỉ số bình quân để đánh giá tốc độ tăng trưởng dư nợ, cơ cấu tín dụng, tỷ trọng vốn vay.
- Phân tích định lượng: Thực hiện trên phần mềm SPSS. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Quy trình xử lý gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép kiểm định tính thích hợp KMO và kiểm định Bartlett, phân tích hồi quy đa biến để xác định hệ số tác động của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn, và kiểm định phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt về khả năng tiếp cận vốn theo quy mô doanh nghiệp và theo ngành nghề hoạt động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến tín dụng và tiếp cận tín dụng của DNNVV. Tác giả phân tích các nghiên cứu theo hai nhóm: quốc tế (các công trình tại châu Á, châu Phi và các nền kinh tế đang phát triển) và trong nước (các nghiên cứu tại Hà Nội, Phú Thọ, Bến Tre, khu vực miền Trung - Tây Nguyên và tỉnh Thái Nguyên). Nội dung chương đi sâu đánh giá các công trình trước đây về hai phương diện: phương pháp nghiên cứu (từ thống kê mô tả, phân tích cụm, mô hình OLS, Probit, Binary Logistic đến EFA và hồi quy đa biến) và các nhóm yếu tố ảnh hưởng (nhóm yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô, nhóm yếu tố ngân hàng và nhóm yếu tố nội tại doanh nghiệp). Từ việc tổng hợp này, chương xác định các khoảng trống tri thức và định hình hướng tiếp cận riêng cho đề tài tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận về DNNVV, bao gồm vị trí, đặc điểm hoạt động, tiêu chí phân loại và vai trò kinh tế - xã hội của loại hình doanh nghiệp này (tạo việc làm, đóng góp GDP, kim ngạch xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương). Tác giả định nghĩa bản chất của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có kèm chi phí lãi vay và hoàn trả nợ gốc; xác lập khái niệm tiếp cận tín dụng ngân hàng là khả năng đáp ứng điều kiện vay với mức chi phí hợp lý được cả hai phía ngân hàng và doanh nghiệp chấp thuận. Chương 2 thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ chủ động tiếp cận của doanh nghiệp, mức độ mở rộng của ngân hàng, các chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương, mức độ phức tạp của hồ sơ thủ tục.
- Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ DNNVV vay được vốn trên tổng số DNNVV đang hoạt động, dư nợ tín dụng bình quân trên một doanh nghiệp, tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ (mức tăng tuyệt đối $\Delta$ và tỷ lệ % tăng dư nợ).
Đồng thời, chương phân tích ba nhóm yếu tố tác động: môi trường vĩ mô; ngân hàng (lãi suất, quy định tài sản bảo đảm, thủ tục cho vay, trình độ cán bộ tín dụng, mức độ đa dạng hóa gói tín dụng); doanh nghiệp (tài sản bảo đảm, phương án sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, năng lực doanh nghiệp, quy mô, mối quan hệ với ngân hàng, trình độ chủ doanh nghiệp). Phần thực tiễn đúc kết kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng từ chính phủ các nước (bảo lãnh tín dụng, quỹ hỗ trợ, hỗ trợ lãi suất) và bài học tại các địa phương trong nước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày các câu hỏi nghiên cứu, thiết kế quy trình nghiên cứu logic từ khâu xác định vấn đề, thu thập số liệu, xử lý dữ liệu đến đề xuất hàm ý chính sách. Tác giả cụ thể hóa khung phân tích các yếu tố từ phía doanh nghiệp và phía ngân hàng ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng. Chương này mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu khảo sát, quy trình thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc và phiếu điều tra theo thang đo khoảng Likert. Tác giả công bố hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: các chỉ tiêu phản ánh quá trình kinh doanh của DNNVV, chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại, các chỉ số đo lường chất lượng tín dụng (nợ xấu, dư nợ có bảo đảm bằng tài sản, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay vốn). Quy trình kiểm định thống kê định lượng trên SPSS được xác lập từng bước: kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Components và phép xoay Varimax), kiểm định KMO và Bartlett, thiết lập mô hình phương trình hồi quy tuyến tính đa biến, và kiểm định ANOVA so sánh trung bình giữa các nhóm quy mô và ngành nghề.
Chương 4: Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 phản ánh thực trạng giai đoạn 2013 - 2018 với các nội dung trọng tâm:
- Bối cảnh kinh tế - xã hội: Tỉnh Thái Nguyên có mạng lưới giao thông thuận lợi, các khu công nghiệp phát triển, số lượng DNNVV tăng từ giai đoạn 2013 đến 2018 đạt mốc 3.200 doanh nghiệp đang hoạt động, tập trung chủ yếu vào loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần.
- Thực trạng hoạt động cấp tín dụng: Kết quả huy động và cho vay vốn của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tăng trưởng liên tục. Số lượng DNNVV vay được vốn ngân hàng tăng từ giai đoạn 2013 đến năm 2018 đạt khoảng 1.200 doanh nghiệp, dư nợ đạt khoảng 31 nghìn tỷ đồng. Cơ cấu tiếp cận tín dụng phân theo ngành nghề cho thấy ngành thương mại - dịch vụ có số lượng doanh nghiệp tiếp cận được vốn đông nhất, nhưng ngành công nghiệp - xây dựng lại chiếm quy mô vốn vay lớn nhất. Phân theo quy mô, các doanh nghiệp quy mô vừa tiếp cận lượng vốn lớn hơn nhiều so với nhóm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
- Phân tích định lượng từ số liệu điều tra:
- Khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp khi tiếp cận vốn là thiếu tài sản bảo đảm hợp lệ và thủ tục xét duyệt kéo dài.
- Phân tích các yếu tố từ phía ngân hàng: Kết quả thống kê chỉ ra quy định về tài sản bảo đảm và thủ tục cho vay là 02 yếu tố gây trở ngại lớn nhất, tiếp theo là lãi suất và năng lực của cán bộ tín dụng.
- Phân tích mô hình EFA và hồi quy đa biến đối với các yếu tố phía DNNVV: Các yếu tố đưa vào mô hình đều có tác động cùng chiều đến khả năng tiếp cận tín dụng. Trong đó, 03 nhân tố có hệ số tác động mạnh nhất theo thứ tự là: Phương án sản xuất kinh doanh (BP), Tài sản bảo đảm (CO) và Báo cáo tài chính (FI). Hai biến quan sát mới thuộc nhân tố Trình độ chủ doanh nghiệp gồm "Chủ doanh nghiệp xử lý tốt các tình huống phát sinh trong kinh doanh" và "Chủ doanh nghiệp luôn chia sẻ thông tin với người lao động" được kiểm định có ý nghĩa thống kê và tác động thuận chiều.
- Kiểm định One-way ANOVA chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tiếp cận vốn giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô khác nhau (doanh nghiệp vừa tiếp cận dễ dàng hơn doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ) và giữa các ngành nghề kinh doanh khác nhau.
- Đánh giá tổng quát: Nêu rõ kết quả đạt được (tăng trưởng dư nợ, đa dạng gói vay) và những tồn tại (tỷ lệ doanh nghiệp chưa tiếp cận được vốn còn ở mức 63,1%, thông tin tài chính doanh nghiệp thiếu minh bạch, giá trị định giá tài sản thế chấp thấp).
Chương 5: Một số giải pháp tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 5 xây dựng quan điểm và định hướng phát triển DNNVV của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân theo các nhóm chủ thể:
- Nhóm giải pháp từ phía ngân hàng thương mại: Nâng cao năng lực thẩm định dự án; linh hoạt hóa quy định về tài sản bảo đảm (chấp nhận tài sản hình thành từ vốn vay, quyền đòi nợ, hàng hóa luân chuyển); đơn giản hóa quy trình và thủ tục cho vay; minh bạch hóa thông tin lãi suất và phí; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng; đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với chu kỳ kinh doanh của từng nhóm doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp từ phía DNNVV: Nâng cao tính khả thi và chất lượng của phương án/dự án sản xuất kinh doanh; chuẩn hóa và minh bạch hóa báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán; tăng cường năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp; nâng cao năng lực ứng phó với rủi ro thị trường và chủ động chia sẻ thông tin nội bộ; chủ động xây dựng lịch sử tín dụng tốt và duy trì quan hệ hợp tác lâu dài với ngân hàng thương mại.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hỗ trợ DNNVV; nâng cao hiệu quả vận hành của Quỹ Phát triển DNNVV và Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh tại các cụm công nghiệp; định kỳ tổ chức hội nghị đối thoại kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp; triển khai các chính sách ưu đãi đầu tư của địa phương.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ; chỉ đạo các NHTM dành hạn mức tín dụng phù hợp cho khu vực DNNVV; hướng dẫn cơ chế cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên dòng tiền.
- Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nâng cao vai trò cầu nối, tổ chức đào tạo kỹ năng lập phương án kinh doanh và quản lý tài chính cho các hội viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết về tiếp cận tín dụng ngân hàng của DNNVV trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi, kết hợp khung lý thuyết phân bổ tín dụng, lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội để giải thích hiện tượng hạn chế tín dụng tại cấp địa phương.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp các phát hiện cụ thể:
- Xác định quy luật tăng trưởng số lượng và quy mô vốn vay của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018; chứng minh sự phân hóa rõ nét khi các doanh nghiệp quy mô vừa tiếp cận lượng vốn lớn hơn hẳn các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ; khối thương mại - dịch vụ chiếm ưu thế về số lượng hồ sơ vay được vốn nhưng khối công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất.
- Kiểm định và khẳng định mức độ tác động của các yếu tố từ phía ngân hàng, trong đó "Quy định về tài sản đảm bảo" và "Thủ tục cho vay" là 02 rào cản có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp địa phương.
- Đo lường định lượng và xác định thứ tự tác động cùng chiều của các yếu tố nội tại doanh nghiệp đến khả năng tiếp cận tín dụng, trong đó 03 yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất là: Phương án sản xuất kinh doanh (BP), Tài sản đảm bảo (CO) và Báo cáo tài chính (FI).
- Đóng góp bằng chứng thực nghiệm mới về sự tác động thuận chiều của 02 biến quan sát thuộc yếu tố Trình độ của chủ doanh nghiệp: "Chủ doanh nghiệp xử lý tốt các tình huống phát sinh trong kinh doanh" và "Chủ doanh nghiệp luôn chia sẻ thông tin với người lao động", chứng minh rằng năng lực điều hành linh hoạt và sự minh bạch thông tin nội bộ của chủ doanh nghiệp làm tăng khả năng thuyết phục ngân hàng cấp tín dụng.
- Xây dựng danh mục giải pháp và kiến nghị có tính phân hóa cụ thể theo quy mô doanh nghiệp và theo từng ngành kinh tế chủ lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và giới hạn nguồn cung tín dụng ở các chi nhánh ngân hàng thương mại, chưa khảo sát sâu các tổ chức tài chính phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân hoặc nguồn tài chính vi mô. Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại một thời điểm (năm 2017) nên chưa bao quát được các biến động chính sách và thị trường phát sinh sau giai đoạn này.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các hướng phát triển gồm:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đối chứng giữa tỉnh Thái Nguyên với các tỉnh lân cận trong vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng (panel data) để theo dõi hành vi tiếp cận tín dụng của cùng một tập hợp doanh nghiệp qua nhiều năm liên tục.
- Khảo sát bổ sung các kênh dẫn vốn phi truyền thống, dịch vụ tài chính công nghệ (Fintech) và các mô hình cho vay ngang hàng đang xuất hiện trong nền kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học thể chế, phân bổ tín dụng và mô hình kiểm định thống kê đa biến (EFA, hồi quy, ANOVA).
- Giảng viên đại học: Sử dụng số liệu thực tế tại Thái Nguyên làm nghiên cứu tình huống trong giảng dạy các môn Quản trị tín dụng, Kinh tế phát triển và Quản lý nhà nước về kinh tế.
- Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương): Tham khảo căn cứ thực chứng để điều chỉnh chính sách trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoàn thiện cơ chế kết nối ngân hàng - doanh nghiệp.
- Lãnh đạo các chi nhánh Ngân hàng Thương mại: Tham khảo các phát hiện về đánh giá của khách hàng đối với thủ tục, lãi suất và tài sản bảo đảm để tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng cho khối DNNVV.
- Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhận thức rõ các tiêu chí thẩm định của ngân hàng để chủ động hoàn thiện phương án kinh doanh, minh bạch hóa báo cáo tài chính và đào tạo kỹ năng quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay ngân hàng tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu so với mặt bằng chung cả nước?
Theo số liệu trong luận án, tính đến năm 2018, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có khoảng 1.200 trên tổng số 3.200 DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng (với tổng dư nợ đạt khoảng 31 nghìn tỷ đồng), tương ứng tỷ lệ 36,9%. Tỷ lệ này cao hơn mức bình quân chung của cả nước tại thời điểm khảo sát của CIEM năm 2017 là 32,38%.
2. Ba yếu tố nội tại từ phía doanh nghiệp có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng theo kết quả mô hình của luận án là gì?
Kết quả phân tích định lượng chỉ ra ba nhân tố nội tại từ phía DNNVV tác động cùng chiều mạnh nhất đến việc tiếp cận tín dụng ngân hàng theo thứ tự gồm: (1) Phương án sản xuất kinh doanh (ký hiệu BP), (2) Tài sản đảm bảo (ký hiệu CO), và (3) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (ký hiệu FI).
3. Hai biến quan sát mới nào thuộc nhân tố "Trình độ của chủ doanh nghiệp" đã được luận án bổ sung và kiểm định thực nghiệm?
Tác giả đã bổ sung và chứng minh định lượng tác động thuận chiều của hai biến quan sát mới gồm: "Chủ doanh nghiệp xử lý tốt các tình huống phát sinh trong kinh doanh" và "Chủ doanh nghiệp luôn chia sẻ thông tin với người lao động" (bên cạnh biến quan sát về việc chủ doanh nghiệp nắm bắt thông tin chính sách tín dụng của ngân hàng).
4. Đặc điểm tiếp cận tín dụng của DNNVV tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành nghề và quy mô có sự khác biệt như thế nào?
Phân theo ngành nghề, số lượng DNNVV thuộc lĩnh vực thương mại - dịch vụ tiếp cận được vốn ngân hàng chiếm số lượng đông nhất, nhưng tổng giá trị vốn vay lớn nhất lại thuộc về các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng. Phân theo quy mô, các doanh nghiệp quy mô vừa tiếp cận được lượng vốn lớn hơn đáng kể so với các doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ.
5. Hai yếu tố nào từ phía ngân hàng thương mại được xác định là rào cản lớn nhất đối với DNNVV tỉnh Thái Nguyên khi vay vốn?
Kết quả khảo sát và phân tích thống kê trong luận án khẳng định trong số các yếu tố từ phía ngân hàng, "Quy định về tài sản đảm bảo" và "Thủ tục cho vay" là hai yếu tố có mức độ ảnh hưởng và tạo ra trở ngại lớn nhất đối với các DNNVV khi nộp hồ sơ xin cấp tín dụng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2018. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (EFA, hồi quy đa biến, One-way ANOVA), tác giả đã đo lường mức độ tác động của các nhân tố từ phía ngân hàng và doanh nghiệp, chứng minh vai trò trọng yếu của phương án kinh doanh, tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính cùng các biến quan sát mới về năng lực xử lý tình huống của người lãnh đạo doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía hệ thống ngân hàng thương mại, bản thân các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương đến năm 2025.