Chương 1 KHÁI QUAT VE ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VE ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP. Khái quát về đăng ký doanh nghiệp LLL. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp LLL Khái niệm doanh nghiệp Trên phương điện lý thuyết, có khá nhiễu cach hiểu về doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau. Dưới góc độ kinh tế học, theo MFrancois Peroux, nhà kinh tế học người Pháp (1903-1987), "đoanii nghiệp là một đơn vị lỗ chức sẵn xuẤT mà tại đó người ta két hợp các yếu tỗ sẵn xuất (có sự quan tâm giá cả của các yêu tổ) khác nham do các nhân viên cũa công ty thực hiện nhằm bám ra trên thị trường rủ ig sẵn phẩm hàng hóa hay dich vu dé nhận được khodn tiền chênh lệch gtita giá bám sản phẩm với giá thành cũa sẵn phẩm dy Con theo quan điểm phát triển, “đoanh nghiệp là một công đằng người sẵn xuất ra những của cải.
Nb sth ra phát triễn, có những thất bai, có những thành công, cô lúc vượt qua những thời Rỳ guy kịch và ngược lai có lúc phải ngừng sẵn xuất, đôi Rồi tiên vong do gặp phải những khô Riăn không vượt qua được "* Dui góc đô pháp ly, thc chất doanh nghiệp la khái niệm chung nhất dé chỉ các loai hình công ty. Nhiéu nước trên thé giới hiện nay, thay vì thiết lập LDN, đã thiên về quy định tổ chức và hoạt đông của các loại hình công ty. Khái niêm doanh nghiệp được pháp luật nhìn nhận với những đặc trưng, tiếng, Theo Luật Công ty năm 1900 thì doanh nghiệp được định nghĩa la "một don vị hình doanh được thành lập nhằm mục dich chủ yêu là thực liện các hoạt động Jin doanh" Khải niêm này có nội ham khả rộng, theo đó tat cả những đơn vị kinh doanh có hoat động kinh doanh sé được công nhận lả doanh nghiệp. Tuy nhiến, khái niệm trong Luật Công ty năm 1990 chưa thể hiện được những đặc điểm pháp "Assocation dex Anus de Huapois Paro, Jounée de Pnoyok Peron 5.
*Ð Lưnn, A Cull, “Em tế doom nfagp” Nhĩ mit bin Khon Hoe 38 Hội 1993 ly của doanh nghiệp, Đền khi LDN năm 1999 và LDN năm 2005 được ban hành, các nhà làm luật đã đưa ra khái niệm doanh nghiệp một cách cụ thé va đẩy đủ hơn. * Doanh nghiệp ia một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có tru sở giao dich ổn dinh, được ĐKKD theo quy dinh của pháp lật nhằm mục đích thực hiền các hoạt động kinh doanh“. Và theo quy định tại khoăn 7 điều 4 - LDN 2014 “Domh nghiệp là một tổ chức Rinh tổ, có tài sản và Tên riêng, có trụ sở giao dich én định được cấp giây ĐKKD theo quy đmh của. pháp luật đỗ thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường".
Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tắt cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng địch vụ trên thị trường, nhằm mục đích để sinh lợi. Như vậy doanh nghiệp 1a tổ chức kinh tế có mục địch. tim kiểm lợi nhuận, mặc đủ thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo căn cit vào hình thức pháp I doanhh nghiệp, doanh nghiệp có thé chia thành: Công ty trách nhiệm hữu han (TNHH) (bao gồm công ty TNHH hai thành viên tré lên vả công ty TNHH một thành viền), Công ty cỗ phan (CTCP) và Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân (DNTN).
Theo căn cit vào ci 6 trách nhiệm: Doanh nghiệp có ché độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tai sản của mảnh, khi doanh nghiệp không đủ tai sản để thực hiện các nghĩa vụ tai chính của nó. Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế đô trách nhiém võ hạn là DNTN va công ty hợp danh. Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp cỏ chế đô TNHH cu thể gồm: công ty TNHH, CTCP, doanh nghiệp liên doanh va doanh nghiệp 100% vốn. đầu từ nước ngoài không tiền hành đăng ký lại theo Nghi định 194/2013/NĐ-CP về đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài và đổi Giấy phép đầu từ của dự án đâu tư theo hình thức hop đồng hợp tắc kinh doanh"” 5 trần tm Chung 2018), Đăng coc nlp li ne Thủ in a báo ag giã pháp, DẾn din a ne Như vậy, ta có thể định nghĩa về doanh nghiệp theo LDN của Việt Nam như sau: “4oanh nghiệp là lỗ chức kinh tế có tên riêng có tài sản, có tru số giao dich én dink, được DEKD theo quy dinh của pháp luật nhằm vauc đích thực hiện các hoạt động kinh doanh 1.
Đặc điểm doanh nghiệp Thứ nhất, cô hoạt động kinh doanh hoặc cùng ứng dich vụ thường xuyên Phan lớn doanh nghiệp được thành lap nhằm mục đích kinh doanh, mua bán hang hóa tạo lợi nhuận hoặc cung ứng dich vụ hoặc cả hai để phục vu lợi ích người tiêu dùng Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp đặc thù, thảnh lập và hoạt đông, không vì mục tiêu lợi nhuận. Cac doanh nghiệp này da phan lả doanh nghiệp công ích hoặc doanh nghiệp xã hội, chủ yêu do Nha nước thành lập va chủ sở hữu, thực hiên các hoạt đồng vi lợi ích của công đồng và xã hội, chẳng han các doanh nghiếp vẻ điên, nước, về sinh công công. Trong đời sống kinh tế x8 hôi, bất kỹ thực thể ảo cũng có thé làm nay sinh các hoạt đông săn xuất kinh doanh hay cung tmg dich vụ. Ví du: một hộ nông dân, khi thu hoạch mùa vụ, có thé bán thóc gao của minh để kiểm thêm thu nhập sau khi đã đủ gao để ăn, họ thực hiện hoạt động nay một lân trong trong năm hoặc vài năm một lan một cách rất tư phát.
Các hoạt đông ‘mang tính chất thời vụ như vay không phải đặc trưng của doanh nghiệp, vốn có hoạt động sin zuất kinh doanh, cung tmg dich vụ một cách thường xuyên, chuyên nghiệp và liên tục. Theo LDN, "Kinh doanh la việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tat cả các công đoạn của qua trình đầu he, từ sản zuất đến tiêu thu sản phẩm. hoặc cũng ứng dịch vụ trên thi trường nhằm mục dich sinh lợi” (khoăn 16 Điều 4 LDN 2014) Tint hat, doanh nghiệp có tính tổ chức. Doanh nghiệp là một loại chủ thé pháp luật.
Có thể nói, việc pháp luật công nhân hay không công nhân tư cách chủ thể pháp luật cho tổ chức, cá nhân có ý nghĩa vô cùng to lớn, lả cơ sở để tổ chức, “đăng Bộ dowd nghấp mong adc in em phác Hindi, BE ti cấp Nhà nước, Hội Khoa học nh Viet Na, 15 10 cá nhân đó tiên hanh moi hoạt động nhân danh mình, đồng thời được pháp luật bao vệ quyển và lợi ich hop pháp. Tw cách chủ thể pháp lý độc lập của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có quyên tư chủ, đồng théi phãi tự chiu trách nhiệm trong, việc tổ chức hoạt động. Da phan các doanh nghiệp đều là những thực thể có tính tổ chức, Tinh tổ chức được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp được thành lập luôn có cơ cấu nhân sự, có bô máy tổ chức điều hành, có tru sỡ giao dich hoặc đăng ký va có tai sản riêng để quan lý. Kế cả đổi với DNTN, quyền quyết định thuộc về chủ.
DNTN nhưng để vận hành doanh nghiệp thi chủ DNTN cũng cẩn có bộ máy tổ chức, nhân sự nhất định. Thứ ba, doanh nghiệp cô tinh hop pháp. Một khi doanh nghiệp được "cấp phép” hoặc “chứng nhân”, nó đương nhiên được thừa nhân đã ra đời, được pháp luật bao hộ va phải chịu sự rằng buộc bai các quy định pháp luật có liên quan. Có thể nói, giấy phép hay chấp thuên của cơ quan nhà nước vẻ việc thành lập hay đăng ký doanh nghiệp chính là giấy khai sinh của doanh nghiệp vậy Tinh hợp pháp không chi thể hiện ở việc doanh nghiệp xin phép hoặc đăng ký, để nha nước ghi nhân sự hình thanh hay tổn tai của doanh nghiệp, ma còn thé hiện ở việc, khi tham gia vào các quan hệ zã hội, đoanh nghiệp chính thức là một thực é độc lập vả phải chịu trách nhiệm cho các hoạt động của mình Để được công nhận tư cách chủ thể pháp lý, doanh nghiệp phải được thành lập va BKKD theo thủ tục nhất đính do pháp luật quy đính.
Đây là một đặc điểm rat quan trong bởi 1é no thể hiện thai độ của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế, xác định tổ chức dy có di hay không đủ diéu kiên được công nhân lä một doanh nghiệp. Dưới góc độ pháp lý, các doanh nghiệp buộc phải ĐKKD trước khi tham gia thi trường, đây là hoạt đông có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với các doanh nghiệp mã còn xuất phát từ yêu câu của quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh trong nên kinh tế thi trường. Đối với các đoanh nghiệp, ĐKKD nhằm xác định tư cách chủ thé cho doanh nghiệp. Kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp được phép tiến hảnh những hoạt động kinh doanh theo nội dung đã đăng ký.
Hoạt đông kinh doanh đó sé được pháp luật bao vệ nhằm chồng lại những hành vi âm. i phạm quyển va lợi ich hợp pháp của doanh nghiệpế, Bên cạnh đỏ, việc ĐKKD sẽ giúp Nha nước nắm bắt được hệ thống thông tin vé số lương doanh nghiệp, số lượng mỗi loại hình doanh nghiệp, các ngành nghệ kinh doanh chủ yêu, dia bản thu ‘hut vốn đâu tư. từ đó đưa ra, sửa đổi hoặc bỗ sung kip thời chủ trương chính sách. nhằm hon thiên pháp luật vẻ doanh nghiệp.
Hơn nữa, việc ĐKKD sé tao ra một môi trường cạnh tranh an toàn va minh bạch khi các nha đâu tư dé dang tim hiểu. thông tin về bạn hang từ số ĐKKD, Việc ĐKKD vi thé co thể giúp các doanh nghiệp tránh được tình trang lùa do bằng việc bưng bít thông tin hay cạnh tranh không lành manh trong hoạt động kinh doanh vin đã có rat nhiều ri ro. Trên thực tế, hoạt đông ĐKKD thể hiện thái đô của Nha nước đồi với các thành phần kinh tế. "Trước đây, khi phap luất vẻ doanh nghiệp còn phân loai các doanh nghiệp theo tiêu chi tinh chất sở hữu, việc ĐKKD được quy định trong nhiều văn bản khác nhau.
Hiện nay, theo xu hướng chung để dim bảo sự bình đẳng cho các thảnh phân kinh. tế, đồng thời dim bao hon nữa quyền tự do kinh doanh của công dân, các quy định. vẻ ĐKKD đã được thông nhất trong LDN năm 2014, áp dụng chung cho tat cả các.