Luận án tiến sĩ: Phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ, thúc đẩy tăng trưởng và liên kết vùng bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Tú

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

220
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ

Khu vực Bắc Trung Bộ gồm sáu tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế. Địa bàn này sở hữu vị trí chiến lược dọc theo hành lang kinh tế Đông - Tây. Kinh tế tư nhân tại đây phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua. Số lượng doanh nghiệp thành lập mới liên tục tăng trưởng qua từng năm. Khối kinh tế này đang trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng vùng. Các doanh nghiệp tư nhân hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực then chốt. Nông nghiệp công nghệ cao, thủy sản, thương mại và dịch vụ du lịch là các ngành mũi nhọn tiêu biểu. Sự phát triển của khối tư nhân giúp giải phóng các nguồn lực sản xuất nhàn rỗi trong xã hội. Mô hình quản lý của doanh nghiệp tư nhân nhìn chung gọn nhẹ và linh hoạt. Người đứng đầu doanh nghiệp tự chủ cao trong mọi quyết định kinh doanh. Cơ chế vận hành này giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh trước những biến động thị trường. Doanh nghiệp tư nhân còn thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế. Tỷ trọng đóng góp vào ngân sách địa phương ngày càng gia tăng rõ rệt. Khối kinh tế này tạo bước đệm vững chắc cho tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa toàn vùng Bắc Trung Bộ.

1.1. Vị trí địa kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ trải dài qua sáu tỉnh duyên hải miền Trung. Khu vực tiếp giáp biển Đông và có đường biên giới dài với Lào. Vị trí địa lý này là đầu mối giao thông huyết mạch kết nối hai miền đất nước. Tuyến hành lang kinh tế Đông Tây mở rộng cơ hội giao lưu quốc tế. Điều kiện tự nhiên tạo tiền đề phát triển kinh tế biển và dịch vụ vận tải. Địa bàn vùng còn sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú. Nguồn nhân lực dồi dào cung cấp sức lao động lớn cho sản xuất. Doanh nghiệp tư nhân khai thác tốt những lợi thế này để mở rộng quy mô. Hạ tầng kỹ thuật liên tỉnh ngày một đồng bộ, tạo đòn bẩy giao thương vững vàng cho khu vực.

1.2. Vai trò kinh tế xã hội của khối tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò trụ cột trong giải quyết việc làm tại chỗ. Khối này thu hút hàng vạn lao động phổ thông và lao động kỹ thuật. Thu nhập của người dân địa phương nhờ đó cải thiện rõ rệt qua từng năm. Doanh nghiệp tư nhân còn tích cực đóng góp vào quỹ an sinh xã hội. Nguồn thu ngân sách các tỉnh tăng lên nhờ nghĩa vụ thuế của khối kinh tế này. Khối tư nhân cũng tạo ra mạng lưới phân phối hàng hóa rộng khắp. Tinh thần khởi nghiệp lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng dân cư. Nhiều hộ kinh doanh cá thể mạnh dạn chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Môi trường đầu tư kinh doanh trở nên sôi động, kích thích các dòng vốn đổ về vùng.

II. Thực trạng doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ

Doanh nghiệp tư nhân vùng Bắc Trung Bộ tăng trưởng nhanh về số lượng nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Đại đa số doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Tiềm lực tài chính của các đơn vị còn rất mỏng manh. Năng lực tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng còn gặp nhiều rào cản pháp lý. Trình độ khoa học công nghệ và trang thiết bị sản xuất phần lớn ở mức trung bình hoặc lạc hậu. Tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới còn thấp. Năng suất lao động chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của khu vực. Trình độ quản trị kinh doanh của các chủ cơ sở còn mang nặng tính gia đình. Khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp nội vùng còn rất rời rạc. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và chia cắt thị trường vẫn còn tiếp diễn. Hoạt động tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu còn nhiều hạn chế đáng kể. Phần lớn doanh nghiệp chỉ gia công thô hoặc cung cấp nguyên liệu thô với giá trị gia tăng thấp. Khủng hoảng kinh tế và thiên tai bão lũ thường xuyên gây tổn thất nặng nề cho các cơ sở sản xuất. Những điểm nghẽn nội tại này cản trở sự bứt phá của cả khu vực kinh tế tư nhân.

2.1. Hạn chế về quy mô vốn và công nghệ

Nguồn vốn là trở ngại lớn nhất đối với đa số doanh nghiệp tư nhân Bắc Trung Bộ. Phần lớn doanh nghiệp khởi sự từ mô hình gia đình với vốn tự có hạn hẹp. Khả năng tiếp cận vốn vay thương mại gặp nhiều rào cản do thiếu tài sản thế chấp. Hồ sơ tài chính chưa minh bạch cũng khiến ngân hàng e ngại giải ngân. Tình trạng thiếu vốn kéo theo sự chậm trễ trong việc đổi mới máy móc thiết bị. Dây chuyền sản xuất lạc hậu làm tiêu hao nhiều năng lượng và nguyên vật liệu. Tỷ lệ phế phẩm cao làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Rất ít doanh nghiệp đủ tiềm lực để ứng dụng các công nghệ số hiện đại vào quy trình sản xuất.

2.2. Khó khăn về chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nhân lực tại khu vực kinh tế tư nhân Bắc Trung Bộ còn bộc lộ nhiều khoảng trống. Đội ngũ lãnh đạo quản lý thiếu kiến thức bài bản về kinh tế thị trường. Kỹ năng hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn còn rất nhiều hạn chế. Người lao động trực tiếp sản xuất phần lớn chưa qua các trường lớp đào tạo nghề chính quy. Tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động của công nhân chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại. Tình trạng chuyển dịch lao động trẻ có tay nghề ra các đô thị lớn diễn ra phổ biến. Doanh nghiệp tư nhân tại địa phương thường xuyên đối mặt với sự biến động nhân sự. Chi phí đào tạo lại nhân công tạo gánh nặng lớn cho các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ.

III. Giải pháp doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ

Phát triển bền vững khu vực kinh tế tư nhân Bắc Trung Bộ đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các cấp chính quyền địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Môi trường đầu tư kinh doanh phải đảm bảo tính công khai, minh bạch và bình đẳng. Hệ thống thể chế pháp lý cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thành lập và vận hành doanh nghiệp. Các ngân hàng thương mại cần thiết kế các gói tín dụng ưu đãi với lãi suất phù hợp cho khối tư nhân. Cơ chế bảo lãnh tín dụng cần được hoàn thiện nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản thế chấp. Nhà nước cần xây dựng các vườn ươm công nghệ và trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương. Doanh nghiệp tư nhân phải chủ động đổi mới mô hình quản trị theo hướng hiện đại. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số là con đường tất yếu để nâng cao năng suất. Các doanh nghiệp trong vùng cần liên kết chặt chẽ để hình thành cụm ngành sản xuất. Sự hợp tác này giúp tối ưu hóa chi phí vận chuyển và mở rộng tầm ảnh hưởng thương hiệu.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

Chính quyền các tỉnh Bắc Trung Bộ cần tập trung cắt giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Thủ tục cấp phép đầu tư và đất đai cần được rút ngắn thời gian xử lý. Việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ cao giúp ngăn chặn tiêu cực và phiền hà. Các cơ quan chức năng cần thường xuyên tổ chức đối thoại công khai với cộng đồng doanh nghiệp. Những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp phải được tháo gỡ kịp thời ngay tại cơ sở. Tính minh bạch trong tiếp cận quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cần được bảo đảm. Chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp cần được triển khai đồng bộ. Môi trường đầu tư thông thoáng sẽ kích thích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.

3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh và liên kết

Doanh nghiệp tư nhân Bắc Trung Bộ cần chủ động nâng cao năng lực nội tại. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản là điều kiện tiên quyết. Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và giữ chân nhân tài. Đầu tư cho khoa học công nghệ giúp tối ưu hóa quy trình và tiết kiệm chi phí. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản trị và tiếp thị. Mối quan hệ liên kết ngang giữa các doanh nghiệp nội vùng cần được củng cố. Việc tham gia các hiệp hội ngành nghề tạo cơ hội chia sẻ nguồn lực. Doanh nghiệp cần chủ động tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn lớn. Năng lực liên kết vững chắc sẽ tạo sức mạnh tổng hợp cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

IV. Kết luận doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ

Khu vực kinh tế tư nhân giữ vị trí động lực cốt lõi đối với sự phát triển của vùng Bắc Trung Bộ. Sự lớn mạnh của khối doanh nghiệp này quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế của toàn vùng. Phát triển doanh nghiệp tư nhân không chỉ giải quyết bài toán việc làm mà còn ổn định xã hội. Cơ hội mở rộng thị trường đang mở ra nhờ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông liên kết vùng ngày càng hoàn chỉnh. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu. Yếu tố chất lượng, năng suất và hàm lượng tri thức phải được đặt lên hàng đầu. Các địa phương trong vùng cần duy trì cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp. Việc thực thi đồng bộ các chính sách hỗ trợ sẽ tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân Bắc Trung Bộ hoàn toàn có thể vươn lên thành lực lượng kinh tế tiên phong. Tầm nhìn chiến lược và sự linh hoạt trong quản trị sẽ dẫn dắt doanh nghiệp vượt qua thách thức. Sự thịnh vượng của khối tư nhân là bảo chứng cho sự trỗi dậy của cả khu vực Bắc Trung Bộ trong giai đoạn mới.

4.1. Định hướng ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân cần chủ động ứng dụng chuyển đổi số vào hoạt động quản lý. Việc số hóa quy trình kế toán, kho bãi và nhân sự giúp tối ưu hóa chi phí. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thương mại điện tử để tiếp cận người tiêu dùng toàn quốc. Việc chú trọng xây dựng thương hiệu sản phẩm đạt chuẩn OCOP mở ra cơ hội xuất khẩu lớn. Doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp cần chuyển dịch sang mô hình sản xuất hữu cơ tuần hoàn. Các đơn vị dịch vụ du lịch cần tận dụng lợi thế di sản để tạo ra sản phẩm trải nghiệm độc đáo. Sự linh hoạt trong điều hành kinh doanh giúp doanh nghiệp đứng vững trước mọi biến động thị trường.

4.2. Khuyến nghị chính sách cho chính quyền địa phương

Chính quyền các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ cần tiếp tục đổi mới tư duy đồng hành cùng doanh nghiệp. Địa phương cần sớm hoàn thiện quy hoạch phân vùng phát triển kinh tế rõ ràng. Các chính sách ưu đãi đầu tư cần tập trung vào các lĩnh vực kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn. Việc mở rộng quỹ đất sạch tại các khu kinh tế ven biển cần được triển khai khẩn trương. Chính quyền cần đóng vai trò cầu nối đưa nguồn vốn tín dụng đến gần hơn với doanh nghiệp nhỏ. Các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế cần được tổ chức định kỳ và hiệu quả. Việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tài sản của doanh nghiệp phải được thực thi nhất quán. Chính sách nhất quán sẽ tạo dựng niềm tin bền vững cho khối tư nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/11/2026
Phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng bắc trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân 1. Nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp Nghiên cứu về lý thuyết phát triển doanh nghiệp và đặc trưng doanh nghiệp Có nhiều dòng lý thuyết khác nhau luận giải sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp. Nghiên cứu phổ biến giải thích sự ra đời, phát triển doanh nghiệp bao gồm tiếp cận từ góc độ hành vi và quản lý (Baumol, W., 1967), từ góc độ tổ chức ngành hiện đại (Tirole, J., 1988), từ góc độ quyền tài sản (Williamson, O., 2002; 2009), và gần đây nhất, nghiên cứu của Barney, J.

Lý thuyết doanh nghiệp dựa trên nguồn lực RBF nghiên cứu sự phát triển của doanh nghiệp dựa trên cách thức doanh nghiệp xây dựng các nguồn lực và cách thức doanh nghiệp tạo ra nguồn lực. Nghiên cứu của Barney, J. và cộng sự (2007), Barney, J. và cộng sự (2011) luận giải “tại sao duy trì kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp có thể tốt hơn những doanh nghiệp khác trong một thời gian dài, đó chính là sản phẩm của hoạt động xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh - sáng tạo ra nhiều giá trị kinh tế hơn so với đối thủ cạnh tranh cận biên trên thị trường”.

Dựa trên giả thiết rằng các nguồn lực mang tính chiến lược phân bổ không đồng đều giữa các doanh nghiệp và sự khác biệt đó được duy trì theo thời gian, Barney, J. (1991) đã luận giải mối quan hệ giữa các nguồn lực của doanh nghiệp và sự duy trì lợi thế cạnh tranh. Các nguồn lực đó có thể chia thành ba nhóm là: (i) Các nguồn vốn vật chất (kế thừa Williamson, O. Nguồn vốn vật chất bao gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng, vị trí sản xuất và quyền tiếp cận đối với các nguyên liệu đầu vào của sản xuất, gia tăng nguồn vốn vật chất giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất.

Nguồn vốn con người bao gồm lực lượng lao động trong doanh nghiệp. Sự thay đổi về quy mô lao động của doanh nghiệp phản ánh sự phát triển mở rộng và hoặc/thu hẹp về quy mô của doanh nghiệp. Nguồn vốn vật chất và nguồn vốn con người có mối quan hệ tỷ lệ thuận, theo đó sự gia tăng của nguồn vốn vật chất đòi hỏi có sự gia tăng của nguồn vốn con người. Mối quan hệ đó phản ánh sự kế thừa của các lý thuyết kinh tế học, cụ thể là 14 các mô hình tăng trưởng Harrod-Domar và mô hình tăng trưởng Solow.

Nguồn vốn tổ chức nhấn mạnh nhiều hơn vào cấu trúc doanh nghiệp, bao gồm cả cấu trúc quản lý doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp và mối quan hệ giữa doanh nghiệp đó với các doanh nghiệp khác (theo ngành kinh tế, theo khu vực địa lý. Khác với nghiên cứu doanh nghiệp theo hình thức chuỗi giá trị của Porter (1985), J. Barney (1991) và các nghiên cứu theo dòng lý thuyết này luận giải lợi thế so sánh của doanh nghiệp có được trên thị trường sản phẩm bắt nguồn từ lợi thế của doanh nghiệp có được trên thị trường các yếu tố sản xuất. Tuy nhiên, không phải mọi nguồn lực này đều mang tính chiến lược và có ảnh hưởng đến việc xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Các nguồn lực mang tính chiến lược là những nguồn lực giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận siêu ngạch (rent). Trong số các nguồn lực đó, phải kể đến nguồn vốn vật chất là máy móc thiết bị công nghệ., (2008), dựa trên lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp, các doanh nghiệp thường thực hiện 2 chiến lược căn bản là: “(i) trong ngắn hạn, khai thác tối đa hiệu quả của các nguồn lực hiện có; (ii) trong dài hạn, khám phá và thâu tóm những nguồn lực chiến lược mới nhằm duy trì vị thế tạo ra lợi nhuận siêu ngạch. Nâng cấp nguồn vốn vật chất (máy móc thiết bị công nghệ, năng lực R&D, năng lực công nghệ.) là một trong những phương thức giúp doanh nghiệp duy trì khác biệt về nguồn vốn vật chất, giúp doanh nghiệp tạo ra những lợi thế so sánh mới, duy trì lợi nhuận siêu ngạch và lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp trong ngành”. Theo lý thuyết này, trong đa số các ngành kinh tế, các nguồn lực có tính không đồng nhất và có tính cố định.

Nếu các nguồn lực mang tính đồng nhất và tính di động, có nghĩa là nhiều doanh nghiệp (trong cùng một ngành) cùng có các nguồn lực giống nhau và vì thế sẽ có chung cùng một cách thức xây dựng và triển khai chiến lược cạnh tranh. Khi đó, không doanh nghiệp nào có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh để phát triển. Liên quan đến đặc trưng của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân, nhiều nghiên cứu lý thuyết đã xác định doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân được sở hữu, kiểm soát bởi các cá nhân và không có sự tham gia của Chính phủ vào hoạt động của họ. Động lực chính của các hoạt động của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân là tìm kiếm lợi nhuận (Soumya Singh, 2012).

Đặc điểm chính bao gồm: (i) Quyền sở hữu và kiểm soát bởi tư nhân: Một doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân là hoàn toàn thuộc sở hữu và kiểm soát bởi các cá nhân. Nó có thể được sở hữu bởi một cá nhân hoặc bởi một nhóm các cá nhân cùng nhau. Khi sở hữu bởi một người, nó được gọi là công ty tư nhân. Một nhóm người có thể cùng sở hữu công ty dưới hình thức công ty liên doanh, công ty hợp danh, công ty cổ phần.

15 (ii) Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu chính của các hoạt động của doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân là tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận để để bù đắp cho rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh và lợi tức bắt buộc đối với vốn đầu tư của doanh nghiệp. (iii) Không có sự tham gia của Nhà nước: Không có sự tham gia của Chính phủ hoặc Nhà nước trong việc sở hữu và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân. (iv) Tài chính của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân: Vốn của một doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân được bố trí bởi chủ sở hữu của nó.

Trong trường hợp hợp tác kinh doanh, vốn được góp bởi các đối tác đầu tư. Công ty cổ phần tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Một doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân cũng có thể tăng vốn vay để đáp ứng các nhu cầu dài hạn và ngắn hạn cho các quỹ. (v) Độc lập trong quản lý và điều hành: Một doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân do chủ sở hữu độc lập quản lý.

Trong trường hợp công ty có một chủ sở hữu và hợp danh thì chủ sở hữu trực tiếp quản lý công ty. Việc quản lý công ty cổ phần nằm trong tay các giám đốc là đại diện và được bầu bởi các cổ đông của công ty Nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân Các nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp khu vực KTTN đối với nền kinh tế cho rằng KTTN có vai trò và ảnh hưởng quan trọng đối với xã hội và kinh tế, là một phần quan trọng trong quá trình phát triển, đóng góp và giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực như: tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm và cải thiện điều kiện sống, an ninh lương thực, cung cấp dịch vụ một cách hiệu quả, môi trường bền vững và đóng góp thuế vào ngân sách. Khu vực KTTN được đánh giá là một bộ phận không thể thiếu trong cuộc chiến với đói nghèo và hứa hẹn đóng góp mạnh mẽ cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội (Mac Sweeney, 2008; Hameed & Mixon, 2013; Haider, 2014). Vai trò trong tăng trưởng kinh tế: Theo Australia Government, 2014, khu vực KTTN là động lực để tăng trưởng ở bất kỳ quốc gia nào, vai trò thể hiện: “(i) Tạo ra 90% việc làm; (ii) Tài trợ hơn 60% đầu tư vào các nước đang phát triển; (iii) Đóng góp hơn 80% ngân sách của chính phủ ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê tài nguyên và thuế thu nhập cho nhân viên; (iv) Cung cấp một bộ phận ngày càng tăng các dịch vụ thiết yếu như ngân hàng, viễn thông, y tế và giáo dục; (v) Phát minh, thiết kế và sản xuất hầu hết các hàng hoá và dịch vụ mà người nghèo sử dụng và thúc đẩy nền kinh tế; (iv) Là nhà sản xuất xuất khẩu chiếm ưu thế trong hầu hết mọi nền kinh tế”.

Theo Ủy ban châu Âu, 2017, khu vực kinh tế tư nhân là động lực thúc đẩy tăng trưởng và tạo việc làm, đóng góp tới 84% GDP và 90% việc làm ở các quốc gia đang phát triển. 16 Nghiên cứu Willibold Frehner (2005) cho rằng “các DNVVN là chủ thể thích hợp và đáng tin cậy cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. DNVVN chính là một nhân tố năng động trong tạo việc làm, tạo thu nhập, tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và giảm đói nghèo”. Nguyễn Đình Luận (2015), với “Vai trò kinh tế tư nhân với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam” đã phân tích vai trò của kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trên bốn góc độ chính là: (i) góp phần khơi dậy một bộ phận quan trọng tiềm năng của đất nước, tăng nguồn nội lực, tham gia phát triển kinh tế quốc dân; (ii) đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế; (iii) góp phần thu hút một bộ phận lớn lực lượng lao động và đào tạo nguồn nhân lực mới cho thị trường lao động; và (iv) góp phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế quốc tế.

Vũ Hùng Cường và cộng sự (2016) cho rằng “nhận thức về vai trò của khu vực kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển của Việt Nam đã có những cải thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những rào cản đối với việc tiếp cận nguồn lực sản xuất đối với các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân đã hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân thời gian qua”. Elango Rengasamy (2016) trong “Doanh nghiệp nhỏ và vừa!

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Minh Tú (2023), Phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, T. M. T. (2023). Phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phat-trien-doanh-nghiep-khu-vuc-kinh-te-tu-nhan-vung-bac-trung-bo/9768363647
IEEE
T. M. T. Nguyễn, "Phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ," Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phat-trien-doanh-nghiep-khu-vuc-kinh-te-tu-nhan-vung-bac-trung-bo/9768363647

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Tài liệu Luận án tiến sĩ: Phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân vùng Bắc Trung Bộ phân tích chuyên sâu thực trạng, rào cản và tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp tư nhân miền Trung. Công trình mang lại lợi ích thiết thực cho người đọc qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, cung cấp dữ liệu thực tiễn tin cậy và đề xuất giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương. Để có góc nhìn đa chiều, độc giả có thể tham khảo thêm phương thức <strong>huy động vốn nước ngoài</strong> hoặc đối chiếu thực tiễn <strong>thu hút đầu tư tại Huế</strong>. Đây là tài liệu giá trị cho các nhà quản lý và nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chính sách <strong>phát triển kinh tế tư nhân</strong> hiệu quả.