Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế phải đối mặt với những tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và khủng hoảng nợ công tại khu vực châu Âu. Để hoạt động ngoại thương vận hành hiệu quả, sự liên kết với hệ thống tài chính - ngân hàng là điều kiện bắt buộc. Trong đó, dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT) đóng vai trò là mắt xích trung gian, vừa là cầu nối tiền tệ - hàng hóa giữa các quốc gia, vừa là hoạt động tạo nguồn thu phí dịch vụ, tăng tính thanh khoản ngoại tệ và nâng cao uy tín cho các ngân hàng thương mại.

Ngân hàng liên doanh Indovina - Chi nhánh Hà Nội (IVB HN) là đơn vị trực thuộc mô hình ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam. Mặc dù dịch vụ TTQT tại chi nhánh đã được hình thành và vận hành qua nhiều năm, nhưng quy mô nghiệp vụ và thị phần vẫn còn khiêm tốn trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần lớn trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài chuyên đề thực tập được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dịch vụ TTQT và các nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ TTQT tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại Ngân hàng liên doanh Indovina - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011, làm rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ TTQT tại IVB HN cho tới năm 2015, cùng các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động và các nội dung phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng liên doanh Indovina - Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian và nghiệp vụ: Tập trung vào 3 phương thức thanh toán chủ yếu tại IVB HN gồm chuyển tiền quốc tế, nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C).
    • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2009 - 2011; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung lý luận về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế:

  • Khái niệm thanh toán quốc tế: Là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh trên cơ sở các quan hệ kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân hoặc giữa các quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng có liên quan.
  • Bản chất của phát triển dịch vụ TTQT: Là quá trình ngân hàng thương mại thay đổi dịch vụ theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn cả về số lượng và chất lượng, nhằm đạt mục tiêu kinh doanh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
  • Khung nội dung phát triển dịch vụ TTQT: Thực hiện theo quy trình chuẩn gồm 6 bước: (1) Nghiên cứu thị trường và dự báo môi trường kinh doanh (áp dụng nguyên tắc 3C: Khách hàng - Customers, Đối thủ cạnh tranh - Competitors, Nội tại ngân hàng - Corporation); (2) Đánh giá thực trạng dịch vụ và nguồn lực hiện có; (3) Xác định mục tiêu phát triển dịch vụ; (4) Xây dựng và lựa chọn phương án tối ưu; (5) Triển khai thực hiện phương án; (6) Đánh giá và điều chỉnh.
  • Hệ thống 10 chỉ tiêu đo lường sự phát triển: (1) Tốc độ tăng doanh số dịch vụ TTQT; (2) Tốc độ tăng doanh số của từng phương thức; (3) Doanh thu phí dịch vụ TTQT; (4) Số lượng phương thức cung cấp; (5) Thị phần TTQT; (6) Mức gia tăng số lượng khách hàng; (7) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ; (8) Mạng lưới ngân hàng đại lý; (9) Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ; (10) Uy tín và danh tiếng của ngân hàng.
  • Khung nhân tố tác động: Phân chia thành nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, chính sách tỷ giá, quản lý ngoại hối, môi trường kinh tế, môi trường ngành) và nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, trình độ nhân sự, chính sách định hướng, trình độ công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối theo chuỗi thời gian 2009 - 2011. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo nghiệp vụ của Phòng Thanh toán quốc tế IVB HN, kết hợp với các dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ thanh toán quốc tế và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ vai trò của TTQT đối với nền kinh tế (thúc đẩy xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp, thúc đẩy kiều hối, giảm thiểu rủi ro ngoại thương) và đối với ngân hàng thương mại (tạo nguồn thu phí, hỗ trợ kinh doanh ngoại tệ, tăng huy động vốn ký quỹ ngoại tệ nhàn rỗi, nâng cao tính thanh khoản và uy tín quốc tế). Tác giả chi tiết hóa 6 bước triển khai nội dung phát triển dịch vụ TTQT, đồng thời phân tích sâu 10 chỉ tiêu định lượng và định tính dùng để đánh giá năng lực phát triển nghiệp vụ. Cuối chương là sự phân loại và đánh giá tác động của hai nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài đối với việc mở rộng hoạt động TTQT tại ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại Ngân hàng Indovina Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Indovina (IVB) và Chi nhánh Hà Nội. IVB thành lập ngày 21/11/1990, là ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam, trải qua các giai đoạn thay đổi đối tác nước ngoài từ P.T Bank Summa sang BDNI (1992), sau đó chuyển giao cho UWCCB (2000) và hợp nhất thành Cathay United Bank (CUB) vào năm 2003, liên doanh cùng VietinBank với tỷ lệ 50-50. Vốn điều lệ đến cuối năm 2011 đạt 165 triệu USD. Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 21/11/1991, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chuyên môn (Quỹ, Thanh toán Quốc tế, Tiếp thị Tín dụng, Quản lý Tín dụng, Kế toán, Hành chính nhân sự, Công nghệ thông tin), nhân sự đến cuối năm 2011 là 108 người.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại IVB HN giai đoạn 2009 - 2011 qua các nội dung chính:

  • Tình hình kinh doanh chung: Vốn huy động tăng mạnh trong năm 2010 do biến động lãi suất, tỷ trọng tiền gửi khách hàng giảm từ 96% (năm 2009) xuống 60,63% (năm 2010) và 55% (năm 2011), buộc chi nhánh tăng vay mượn từ các tổ chức tín dụng khác. Tổng dư nợ tín dụng năm 2009 đạt 200.717,8 nghìn USD, năm 2010 tăng 35%, năm 2011 giảm 16% do lãi suất cho vay ở mức cao; tỷ lệ nợ xấu năm 2011 được kiểm soát ở mức 1,6%.
  • Thực hiện quy trình phát triển dịch vụ: Chi nhánh tiến hành nghiên cứu thị trường dựa trên mức tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam (xuất khẩu 2009 đạt 57 tỷ USD, năm 2010 đạt 72,8 tỷ USD); thực hiện phân đoạn khách hàng; đánh giá nguồn lực tài chính (lợi nhuận sau thuế toàn IVB năm 2011 đạt 27,012 triệu USD) và nhân sự (Phòng TTQT có 6 nhân viên năm 2010, giảm xuống còn 3 nhân viên năm 2011). Về phương án phát triển, IVB HN lựa chọn phương án đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ để đảm bảo nguồn vốn thanh toán.
  • Diễn biến các chỉ tiêu TTQT giai đoạn 2009 - 2011:
    • Doanh số TTQT: Năm 2009 đạt gần 250 triệu USD, năm 2010 tăng 36,2% (đạt trên 330 triệu USD), năm 2011 giảm 3,84% xuống còn khoảng 317 triệu USD.
    • Cơ cấu theo phương thức: Tín dụng chứng từ chiếm tỷ trọng chi phối (trung bình 67%), Chuyển tiền chiếm khoảng 31%, Nhờ thu chiếm xấp xỉ 1%.
    • Doanh thu phí dịch vụ TTQT: Năm 2009 đạt 409,09 nghìn USD trên tổng doanh thu dịch vụ toàn chi nhánh là 2.119,5 nghìn USD; năm 2010 tăng 35%; năm 2011 giảm 1,5%. Tỷ trọng phí TTQT trong tổng doanh thu dịch vụ đạt gần 25% năm 2011 (thấp hơn mục tiêu 35%).
    • Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Lợi nhuận năm 2009 đạt 871,19 nghìn USD, năm 2010 tăng 4%, năm 2011 tăng 73%.
    • Hạ tầng và mạng lưới: Ứng dụng phần mềm ngân hàng lõi FLEXCUBE của I-flex Solutions từ năm 2005; duy trì mạng lưới trên 60 ngân hàng đại lý tại Châu Á, 3 tại Châu Úc, hơn 20 tại Châu Âu và Wells Fargo tại Mỹ; đạt giải thưởng "Ngân hàng thanh toán quốc tế tốt nhất" do Citibank trao tặng liên tục từ 2008 đến 2011.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Hoạt động TTQT bị sụt giảm doanh số và phí trong năm 2011; sản phẩm chưa đa dạng (chỉ dừng ở 3 phương thức truyền thống, chưa có bao thanh toán, forfaiting hay TTQT trực tuyến); chưa đạt chứng chỉ điện chuẩn STP; nhân sự mỏng và xảy ra lỗi nhập liệu; hệ thống máy tính lạc hậu (chạy hệ điều hành Windows XP); chi nhánh chưa có phòng Marketing riêng và xuất hiện hiện tượng cạnh tranh khách hàng nội bộ với Chi nhánh Đống Đa mới thành lập.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại IVB HN cho tới năm 2015

Trên cơ sở định hướng củng cố thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp áp dụng tại IVB HN và 2 kiến nghị vĩ mô:

  1. Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên sâu về quy tắc quốc tế (UCP, ISBP), nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng vận hành phần mềm cho cán bộ thanh toán.
  2. Tăng cường hợp tác: Thắt chặt sự phối hợp giữa các chi nhánh trong hệ thống IVB nhằm tránh cạnh tranh nội bộ, mở rộng quan hệ với các ngân hàng đại lý quốc tế.
  3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Thành lập bộ phận chuyên trách marketing để quảng bá hình ảnh, xây dựng chính sách khách hàng và xúc tiến thương mại.
  4. Xây dựng hệ thống phòng giao dịch: Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch trên địa bàn Hà Nội để tạo thuận lợi cho khách hàng tiếp cận dịch vụ.
  5. Đầu tư công nghệ và cơ sở vật chất: Thay thế hệ thống máy tính cũ, nâng cấp đường truyền và thiết bị bảo mật.
  6. Tuyên truyền thông tin nội bộ: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và phổ biến kịp thời các quy định mới đến từng cán bộ nhân viên.
  7. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt, ổn định thị trường ngoại hối và xây dựng đề án, quy chế hướng dẫn cụ thể về phát triển nghiệp vụ TTQT cho khối ngân hàng thương mại.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã lượng hóa bức tranh hoạt động TTQT của IVB HN giai đoạn 2009 - 2011 thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng doanh số TTQT Triệu USD ~250,0 >330,0 ~317,0
Tốc độ tăng trưởng doanh số % - +36,20 -3,84
Doanh thu phí dịch vụ TTQT Nghìn USD 409,09 - -
Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí % - +35,00 -1,50
Tỷ trọng phí TTQT/Tổng doanh thu dịch vụ % ~19,30 - ~24,80
Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ Nghìn USD 871,19 - -
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ngoại tệ % - +4,00 +73,00
Số bộ hồ sơ chuyển tiền đi / đến Bộ 1.394 / 1.202 1.742 / 1.610 1.833 / 1.551
Số bộ hồ sơ nhờ thu nhập / xuất Bộ 23 / 5 48 / 9 85 / 14
Số bộ hồ sơ L/C nhập / xuất Bộ 178 / 97 220 / 126 237 / 104
Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh % - - 1,60
Quy mô nhân sự Phòng TTQT Người - 6 3

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc đánh giá thẳng thắn các tồn tại nội tại của một ngân hàng liên doanh (hạn chế về quy mô mạng lưới, công nghệ phần cứng và thiếu hụt nhân sự chuyên trách), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi gắn liền với định hướng phát triển mạng lưới và nâng cấp công nghệ giai đoạn 2012 - 2015.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm (2009 - 2011) tại một chi nhánh ngân hàng liên doanh cụ thể; các phân tích chủ yếu tập trung vào 3 phương thức thanh toán truyền thống, chưa mở rộng sang các dịch vụ tài trợ thương mại phức tạp như bao thanh toán (factoring) hay forfaiting do chi nhánh chưa triển khai tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hoạt động TTQT của toàn hệ thống IVB trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam sau năm 2012; khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ TTQT; nghiên cứu mô hình phát triển các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng và thanh toán trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về hoạt động thanh toán quốc tế tại các tổ chức tín dụng liên doanh.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Quy trình 6 bước phát triển dịch vụ và hệ thống 10 tiêu chí đo lường sự phát triển dịch vụ TTQT được trình bày bài bản ở Chương 1.
  • Số liệu chi tiết về cơ cấu từng phương thức thanh toán (L/C, nhờ thu, chuyển tiền), hoạt động kinh doanh ngoại tệ và các phân tích nguyên nhân nội tại dẫn đến biến động kết quả kinh doanh tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ đông và vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh Indovina (IVB) tính đến cuối năm 2011 được xác lập như thế nào?
Đến cuối năm 2011, IVB có vốn điều lệ đạt 165 triệu USD (tăng từ mức 10 triệu USD khi thành lập năm 1990). Cơ cấu cổ đông gồm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) nắm giữ 50% và Ngân hàng Cathay United (CUB - Đài Loan) nắm giữ 50% vốn góp.

2. Phương thức thanh toán quốc tế nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại IVB HN trong giai đoạn 2009 - 2011?
Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số TTQT của chi nhánh, đạt mức trung bình 67% trong suốt giai đoạn 2009 - 2011, tiếp theo là phương thức chuyển tiền (chiếm khoảng 31%) và phương thức nhờ thu (chiếm xấp xỉ 1%).

3. Vì sao IVB HN lựa chọn phương án đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ làm trọng tâm phát triển dịch vụ TTQT?
Chi nhánh lựa chọn phương án này vì IVB có lợi thế và kinh nghiệm trong kinh doanh ngoại tệ với tư cách là ngân hàng liên doanh. Hoạt động này đảm bảo nguồn cung ngoại tệ dồi dào, ổn định phục vụ trực tiếp cho các giao dịch TTQT của khách hàng, đồng thời tạo ra nguồn lợi nhuận lớn (năm 2011 lợi nhuận ngoại tệ tăng 73% so với năm 2010).

4. Những điểm nghẽn nội bộ chính trong phát triển dịch vụ TTQT tại IVB HN được chỉ ra là gì?
Các hạn chế nội bộ gồm: nguồn nhân lực Phòng TTQT sụt giảm còn 3 người vào năm 2011; nhân viên còn phát sinh lỗi nhập liệu; hệ thống máy tính cũ chạy Windows XP xử lý chậm; thiếu bộ phận Marketing chuyên trách; danh mục sản phẩm đơn điệu và xuất hiện tình trạng cạnh tranh khách hàng với Chi nhánh Đống Đa mới thành lập.

5. Chi nhánh IVB HN đã sử dụng giải pháp công nghệ ngân hàng lõi nào trong hoạt động nghiệp vụ?
Từ năm 2005, IVB đã lựa chọn và triển khai đồng bộ giải pháp phần mềm ngân hàng FLEXCUBE của hãng I-flex Solutions trên toàn hệ thống chi nhánh, bao gồm cả Chi nhánh Hà Nội, nhằm quản lý và xử lý dữ liệu giao dịch.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Thị Minh Hiền đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng liên doanh Indovina - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011. Nghiên cứu đã chỉ rõ sự tăng trưởng về doanh số trong năm 2010 cũng như những khó khăn, sụt giảm trong năm 2011 do cả tác động khách quan từ thị trường lẫn các tồn tại chủ quan về công nghệ, nhân sự và tổ chức. Các giải pháp được đề xuất hướng tới việc củng cố nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới giao dịch, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả marketing đến năm 2015.