Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm áo Jacket của tổng công ty Đức Giang trên thị trường miền bắc. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm của công ty sản xuất kinh doanh. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm áo Jacket của tổng công ty Đức Giang trên thị trường miền bắc. Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm áo Jacket của tổng công ty Đức Giang trên thị trường miền bắc.
3 Nguyễn Bích Phương – K43C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thanh Nhàn CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH 2. Một số khái niệm về xúc tiến thương mại: Có nhiều quan điểm về xúc tiến thương mại từ nhều nguồn khác nhau. Trong đó trên góc độ kinh doanh cũng tồn tại nhiều khái niệm về xúc tiến như sau: 2. Quan điểm của các nhà lý luận của các nước tư bản Các lý luận của các nước tư bản phát triển cho rằng: “ Xúc tiến là một hình thái quan hệ xác định giữa người bán và người mua, là một quá trình thiết lập sự nhất trí đồng cảm có tính công chúng hoặc cá nhân về một tư duy giữa người gửi và người nhận.
Định nghĩa theo luật Việt Nam năm 1999 Luật thương mại Việt Nam (1999) Định nghĩa: “ XTTM là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo, hội trợ triển lãm khuyến mãi”. Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long: “ XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ được được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc, triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn của công ty “. Trong quá trình nghiên cứu của mình, luận văn tiếp cận trên quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long. Một số lý thuyết về xúc tiến thương mại: 2.
Bản chất của xúc tiến thương mại Bản chất các hoạt động XTTM là một quá trình giao tiếp, cung cấp thông tin và thuyết phục khách hàng trên thị trường mục tiêu của DN, được thực hiện thông qua hai đại diện: Người chủ động và người tiếp nhận chủ động và người tiếp nhận xúc tiến. Việc cung cấp thông tin thuyết phục và giao tiếp có mối liên hệ qua lại hết sức chặt chẽ. Cung cấp thông tin nhằm thuyết phục , và đối tượng chỉ bị thuyết phục khi đã được cũng cấp những thông tin thích hợp. Việc cung cấp thông tin và thuyết phục chỉ được tiến hành một cách hiệu quả thông qua những hình thức giao tiếp nhất định.
4 Nguyễn Bích Phương – K43C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thanh Nhàn Nhờ có quá trình giao tiếp, các thông tin về hàng hóa được chuyển từ DN đến các thị trường mục tiêu và giúp NTD hiểu rõ hơn về hàng hóa để đi đến quyết định mua hàng. Vì vậy quá trình giao tiếp là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả của hoạt động XTTM, là yếu tố thể hiện bản chất của hoạt động XTTM. Vai trò của xúc tiến thương mại XTTM là yếu tố quan trọng để cho cung và cầu gặp nhau ( người bán gặp người mua) và xuất phát từ mục tiêu chiến lược marketing của công ty đối với hàng hóa ở thị trường mục tiêu. Đối với người tiêu dùng XTTM khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn , mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới.
Đối với người bán làm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua và giảm được chi phí giảm được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác với các biện pháp XTTM các nhà kinh doanh không chỉ bán được nhiều hàng hóa mà cái quan trọng hơn là qua đó để tác động thay đổi cơ cấu tiêu dùng tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu. Hiệu năng của quá trình kinh doanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp XTTM, mặc dù các nhà kinh doanh phải bỏ ra một lượng chi phí to lớn cho công tác này. XTTM làm cho bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng hóa vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý và rất nhiều trường hợp qua xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh tạo ra được những lợi thế về giá bán.
Do vậy , XTTM không phải là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện của các chính sách đó. Mô hình quá trình xúc tiến thương mại Các nhà tiếp thị, công ty thương mại cần hiểu xúc tiến hoạt động như thế nào. Một quá trình XT có liên quan đến 9 yếu tố được trình bày trong (H 2. Thông điệp Người gửi Mã hóa Giải mã Người nhận Kênh truyền thông Nhiễu cản trở Phản hồi Đáp ứng BH 2.1: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát 5 Nguyễn Bích Phương – K43C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thanh Nhàn Hai yếu tố tiêu biểu cho những đối tác quan trọng trong một cuộc xúc tiến- bên gửi (công ty) và bên nhận ( tập khách hàng trọng điểm).
Hai yếu tố khách đại diện cho các công cụ xúc tiến chính: Thông điệp và kênh truyền thông. Bốn yếu tố khác nữa tiêu biểu cho các chức năng truyền thông xúc tiến: mã hóa, giải mã, đáp ứng, phản hồi. Yếu tố sau cũng tượng trưng cho các cản trở trong hệ thống. Những yếu tố này được định nghĩa như sau: Người gửi: Bên gửi thông điệp cho bên còn lại Mã hóa: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng.
Thông điệp: Tập hợp tất cả các biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền. Kênh truyền thông: Các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận. Giải mã: Tiến trình bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới. Người nhận: Bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới.
Đáp ứng: Là những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp. Phản hồi: Một phần sự đáp ứng của người nhận được truyền thông trở lại cho bên gửi. Sự nhiễu tạp: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyền thông, thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu. Mô hình trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong quá trình XTTM hữu hiệu.
Các công ty cần phải biết mình đang muốn nhắm đến những khách hàng trọng điểm nào, muốn có những đáp ứng nào. Công ty phải khéo léo trong việc mã hóa những thông điệp, trong đó có tính đến việc khách hàng trọng điểm sẽ có khuynh hướng giải mã các thông điệp như thế nào để đạt đến được khách hàng trọng điểm. Công ty lại phải triển khai những kênh phản hồi sao cho có thể biết được phản ứng của khách hàng đối với thông điệp xúc tiến của mình. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước: Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và viết Luận văn tốt nghiệp xét thấy, vấn đề về xúc tiến thương mại nói chung và chính sách xúc tiến thương mại nói riêng không phải là đề tài quá mới mẻ, đã có rất nhiều những sinh viên chọn XTTM làm để tài để viết luận văn tốt nghiệp cho công ty của mình thực tập.Trong kho tư liệu của thư viện của trường Đại học thương mại có không dưới 50 đề tài luận văn viết về xúc tiến thương mại được lưu trữ từ các năm 2001 cho tới nay.
Điều đó cho thấy 6 Nguyễn Bích Phương – K43C6 Luan van Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Thị Thanh Nhàn vị trí và vài trò hết sức quan trọng của XTTM trong Marketing hiện đại để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Các công trình nghiên cứu này có ưu điểm trong việc là đã phần nào cho thấy cái nhìn cơ bản về những lý luận liên quan đến chính sách XTTM của công ty kinh doanh nói chung. Qua đây nêu ra những vấn đề còn tồn tại trong quá trình kinh doanh của công ty để có những đề xuất hay các giải pháp nhằm mong muốn đem đến hiệu quả hơn nữa trong hoạt động của chính sách xúc tiến thương mại của công ty. Cụ thể như đề tài tốt nghiệp: “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng Agribank chi nhánh tỉnh Hải Dương” sinh viên thực hiện Lê Thị Trang lớp k42c3 – giáo viên hướng dẫn PGS.TS Phan Thị Thu Hoài.
Luận văn “ Hoàn thiện xúc tiến thương mại tại công ty May 10” sinh viên thực hiện Trần Thị Thu Trinh – lớp MKT K32.C3- giáo viên hướng dẫn cô giáo Phùng Thị Thúy. Trong quá trình làm luận văn em cũng đã có tham khảo và tìm kiếm các tài liệu trên mạng internet, và có điều kiện tiếp cận với 1 số tài liệu nước ngoài như sách “ quản trị marketing “ của Philip Kotler. Trong cuốn sách đề cập tới các chương trình XTTM gồm : chương trình quảng cáo hiệu quả. Chươngt rình marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ và quan hệ công chúng.
Về phía đơn vị thực tập tổng công ty Đức Giang, trong vòng 5 năm trở lại đây chưa có một công trình nghiên cứu nào của sinh viên liên quan đến vấn đề chính sách xúc tiến thương mại, mà chủ yếu là các đề tài viết về quản trị , kế toán , xuất nhập khẩu… .Trong luận văn tốt nghiệp này em sẽ tập trung nghiên cứu đề tài “Phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm áo Jacket của tổng công ty Đức Giang trên thị trường miền Bắc” đề mong góp phần giúp công ty đưa ra những chương trình XTTM hiệu quả thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và nâng cao uy tín thương hiệu đồng thời có những biện pháo tháo gỡ những khó khăn gặp phải khi thực hiện XTTM.4 Phân định nội dung phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty sản xuất kinh doanh: 2. Xác định đối tượng tác động mục tiêu 2.