Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt do sự gia tăng về số lượng đối thủ, biến động kinh tế và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng. Trong hệ thống các công cụ marketing, kênh phân phối giữ vai trò cốt lõi trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn bởi đây là tài sản đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian, trí tuệ và nguồn lực tài chính, khiến các đối thủ khó sao chép trong ngắn hạn.
Tại Công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường, việc tiêu thụ sản phẩm thép tại thị trường miền Bắc bộc lộ nhiều bất cập thực tiễn: chính sách đặt hàng và giao hàng chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu của các nhà phân phối và đại lý; hệ thống kênh bán lẻ tại các tỉnh lân cận Hà Nội gặp trở ngại trong việc mở rộng; mối liên kết giữa công ty và các thành viên kênh còn rời rạc; năng lực kiểm soát hoạt động của các thành viên kênh còn hạn chế; đồng thời hiện tượng xung đột kênh tại thị trường trọng điểm Hà Nội diễn ra thường xuyên. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Phát triển chính sách phân phối sản phẩm thép của công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường trên thị trường miền Bắc".
Khóa luận xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng hệ thống lý luận về phát triển chính sách phân phối của công ty sản xuất kinh doanh.
- Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách phân phối sản phẩm thép của Công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường trên thị trường miền Bắc.
- Đưa ra kết luận và các giải pháp nhằm phát triển chính sách phân phối sản phẩm thép của công ty trên thị trường miền Bắc giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng tổ chức của công ty, bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đại lý thép xây dựng và các công ty xây dựng trên địa bàn miền Bắc.
- Phạm vi không gian: Thị trường miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và phân phối được thu thập trong giai đoạn 2009 – 2011; các giải pháp và phương hướng đề xuất hướng đến giai đoạn 2012 – 2014 và tầm nhìn 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị marketing và marketing thương mại dựa trên các công trình học thuật của Philip Kotler, GSTS. Nguyễn Bách Khoa, TS. Nguyễn Hoàng Long và nhóm tác giả TS. Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Thanh Liêm, ThS. Trần Hữu Hải:
- Khái niệm và vai trò: Phân phối là quyết định đưa hàng hóa vào kênh với hệ thống tổ chức và công nghệ điều hòa cân đối nhằm chuyển dịch sản phẩm từ nơi sản xuất đến khách hàng; chính sách phân phối là tổ hợp định hướng, nguyên tắc, biện pháp và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp đối với việc chọn lựa kênh và phân công nhiệm vụ marketing.
- Mô hình tổ chức kênh: So sánh kênh marketing truyền thống với Hệ thống Marketing dọc (VMS - Vertical Marketing System), bao gồm VMS tập đoàn, VMS hợp đồng (chuỗi tình nguyện, tổ chức hợp tác, phân phối đặc quyền) và VMS được quản lý.
- Nội dung hoạch định kênh: Phân định mục tiêu (khối lượng tiêu thụ, lợi nhuận chia sẻ cho trung gian, thị phần) và ràng buộc kênh (đặc điểm sản phẩm/vòng đời, thị trường, đặc điểm công ty, trung gian, quy định pháp luật); xác định các loại hình trung gian và số lượng trung gian (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối đặc quyền); đánh giá phương án kênh theo 3 tiêu chuẩn: kiểm soát, thích nghi, kinh tế.
- Quản trị kênh phân phối: Quy trình tuyển chọn thành viên kênh; chính sách khuyến khích và đánh giá thành viên kênh; quản trị phân phối vật chất (xử lý đơn hàng, lưu kho, vận chuyển hàng hóa); giải quyết xung đột kênh (xung đột chiều ngang và xung đột chiều dọc).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khối lượng và giá trị tiêu thụ so với kế hoạch, vòng quay vốn/hàng tồn kho, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, thị phần và mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp luận biện chứng duy vật, phương pháp lịch sử và logic với tư duy kinh tế tối đa hóa hiệu quả:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Nguồn nội bộ: Báo cáo tài chính, số liệu kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011 từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức và Phòng Thiết kế kỹ thuật.
- Nguồn bên ngoài: Các ấn phẩm báo chí và tạp chí kinh tế (Tạp chí Marketing Việt Nam, Báo Sài Gòn Tiếp thị, Cổng thông tin Báo Xây dựng).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp quy trình thực hiện chính sách bán hàng và phân phối tại các bộ phận kinh doanh trong thời gian 3 tháng thực tập.
- Điều tra bảng hỏi (Phụ lục 1): Tiến hành khảo sát lấy mẫu ngẫu nhiên từ 8 đến 10 phiếu đối với các nhà phân phối/đại lý (NPP/ĐL) và khách hàng tổ chức tại miền Bắc, thời gian phát và thu phiếu từ ngày 04/04/2012 đến ngày 06/04/2012.
- Phỏng vấn chuyên sâu (Phụ lục 2): Phỏng vấn trực tiếp 3 cán bộ quản lý vào ngày 04/04/2012 (từ 8h30 đến 11h00 tại văn phòng công ty), bao gồm: Trưởng phòng Kinh doanh (ông Dương Văn Thắng), Trưởng phòng Tài chính – Kế toán (bà Nguyễn Phương Mai) và Trưởng phòng Quản lý trang thiết bị (ông Trần Ngọc Anh).
- Phương pháp xử lý và phân tích: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, lập bảng so sánh trên phần mềm Microsoft Excel. Dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi được phân tích thống kê mô tả và phân tích tương quan thông qua phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về phát triển chính sách phân phối sản phẩm thép của công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường trên thị trường miền Bắc
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trên cả hai phương diện khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, ngành thép Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2011 được hỗ trợ bởi các hàng rào thuế quan bảo hộ của Chính phủ, song thị trường có mức độ cạnh tranh nội ngành tăng nhanh. Về mặt chủ quan, chính sách phân phối của Công ty Minh Cường tồn tại các điểm nghẽn về giao hàng, kiểm soát trung gian và xung đột địa bàn.
Phần tổng quan tình hình nghiên cứu điểm lại hơn 10 luận văn cùng chuyên đề "Chính sách phân phối" tại Đại học Thương mại từ năm 2004 (như các nghiên cứu về Công ty Thực phẩm miền Bắc, Công ty TNHH Việt Năng, PepsiCo Hà Nội, Mead Johnson, Vincorp) và các lý thuyết kinh điển của Philip Kotler, Jeffrey Gitomer, Jack Trout, Steve Rivkin. Tác giả khẳng định đề tài tại Công ty Minh Cường là công trình nghiên cứu độc lập, chưa từng được thực hiện trước đó tại doanh nghiệp này. Chương này cũng trình bày chi tiết mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp luận của đề tài.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề về phát triển chính sách phân phối của công ty sản xuất kinh doanh
Chương 2 thiết lập khung cơ sở lý thuyết bao quát về phân phối và chính sách phân phối trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
- Phân tích các góc nhìn về kênh phân phối từ phía người sản xuất, người tiêu dùng, trung gian thương mại và quản trị marketing.
- Phân định các nội dung của chính sách phân phối:
- Xác định mục tiêu: Sản lượng tiêu thụ, lợi nhuận phân chia cho trung gian và mục tiêu thị phần.
- Tổ chức kênh phân phối: Nhận diện các ràng buộc từ sản phẩm, thị trường, tiềm lực doanh nghiệp, trung gian và khung pháp lý; so sánh kênh truyền thống với hệ thống liên kết dọc VMS (VMS tập đoàn, VMS hợp đồng, VMS quản lý); phân tích 3 phương thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, đặc quyền) và các điều kiện/trách nhiệm của thành viên kênh (giá, điều kiện thanh toán, địa bàn).
- Quản trị kênh marketing: Tiêu chuẩn tuyển chọn trung gian; các biện pháp khuyến khích vật chất và phi vật chất; tiêu chí đánh giá định kỳ thành viên kênh; quản trị các dòng vận động vật chất (đơn hàng, kho bãi, vận chuyển); cơ chế kiểm soát xung đột chiều ngang và chiều dọc trong kênh.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Tình hình biến động sản lượng/doanh thu theo kế hoạch, vòng quay vốn kinh doanh, lợi nhuận sau thuế và thị phần tương đối/tuyệt đối.
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chính sách phân phối sản phẩm thép của công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường trên thị trường miền Bắc
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng thu thập tại doanh nghiệp:
- Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường (Minh Cuong MCT.JSC) có trụ sở tại Km 10, Quốc lộ 3 Cầu Đôi, Uy Nỗ, Đông Anh, Hà Nội; tiền thân là Công ty TNHH Minh Cường thành lập ngày 28/8/1997, chuyển đổi mô hình cổ phần ngày 24/8/2006. Phòng Kinh doanh gồm 10 nhân sự đảm nhận chức năng marketing và bán hàng.
- Môi trường kinh doanh:
- Vĩ mô: Kinh tế miền Bắc tăng trưởng bình quân 11%/năm; lạm phát năm 2010 là 11,75%, năm 2011 tăng lên 18,58%; lãi suất cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ở mức 15%/năm (từ 08/05/2012); thuế nhập khẩu phôi thép áp dụng mức 8%, thép thành phẩm 15% (từ 01/04/2009) nhưng chịu lộ trình giảm về 0% – 5% theo cam kết WTO từ năm 2014; dân số miền Bắc đông (19.944 nghìn người theo số liệu 2009) tạo nhu cầu xây dựng lớn nhưng có tính chất mùa vụ (tiêu thụ mạnh vào thu – đông).
- Vi mô: Nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Nga, Hàn Quốc, Anh; khách hàng là các tổ chức xây dựng và đại lý có yêu cầu chất lượng khắt khe; sức ép cạnh tranh nội ngành lớn.
- Thực trạng chính sách phân phối:
- Mục tiêu khối lượng: Năm 2010 đặt mục tiêu 50.000 tấn (thực hiện đạt trên 51.000 tấn); năm 2011 đặt mục tiêu 52.000 tấn (thực hiện đạt trên 52.000 tấn); năm 2012 đặt mục tiêu 55.000 tấn. Các mục tiêu này bị đánh giá là chưa bám sát tối đa năng lực thực tế và chưa được phân bổ chi tiết theo từng mốc thời gian ngắn hạn.
- Cấu trúc kênh: Công ty vận hành theo mô hình VMS hợp đồng. Tại Hà Nội, công ty áp dụng đa kênh (kênh trực tiếp qua công trình dự thầu, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp) với hơn 30 đại lý chọn lọc và trên 50 nhân viên bán hàng trực tiếp. Tại các tỉnh lẻ miền Bắc, công ty áp dụng hình thức phân phối đặc quyền (chỉ định 1 đại lý độc quyền duy nhất quản lý địa bàn từng tỉnh).
- Cơ chế quản trị và chính sách tài chính: Áp dụng chiết khấu bình quân 5% trên tổng khối lượng hàng hóa bán ra; tỷ lệ chiết khấu giá gửi hàng tháng dao động 10% – 25%; thời hạn công nợ cho NPP là 28 – 30 ngày (người dùng cuối là 25 ngày, thành viên mới được ưu đãi 45 ngày); thưởng thanh toán đúng hạn đạt 0,85% trong hạn 28 – 30 ngày; chiết khấu 10% khi thanh toán sớm trước hạn.
- Kết quả khảo sát thực nghiệm: 40% NPP/ĐL đánh giá uy tín là tiêu chí tuyển chọn quan trọng nhất, 20% đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường; 90% hài lòng với kế hoạch đặt hàng; 80% đánh giá cam kết giao hàng ở mức tốt và rất tốt (cụ thể: 40% rất tốt, 30% tốt, 15% bình thường, 10% không tốt lắm, 5% không tốt); từ 40% – 50% hài lòng với chính sách chăm sóc và chiết khấu.
- Hạn chế phát hiện: Mạng lưới kho bãi hạn chế (chỉ có 2 kho tại Hà Nội và Hải Phòng); mâu thuẫn tranh giành khách hàng giữa các đại lý tại Hà Nội; hiện tượng bán lấn vùng giữa các tỉnh lẻ; đánh giá thành viên kênh còn mang tính một chiều từ phía phòng Marketing, thiếu sự tham gia phản hồi của đại lý.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển chính sách phân phối sản phẩm thép của công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường trên thị trường miền Bắc
Chương 4 tổng hợp các phát hiện, phân tích nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp:
- Đánh giá tổng quát: Doanh số từ hệ thống đại lý chiếm 60% tổng doanh thu công ty trong hai năm 2009 và 2010. Tuy nhiên, hệ thống còn tồn tại hiện tượng chồng chéo kênh, bán sai giá, giao hàng chậm trễ cục bộ trong mùa cao điểm và phát sinh nợ đọng kéo dài.
- Nguyên nhân: Nhân sự giao hàng thiếu tính tuân thủ; đội ngũ marketing mỏng và ít kinh nghiệm; ngân sách dành cho phát triển kênh chưa tương xứng; cơ sở kho bãi chưa đáp ứng quy mô mở rộng; một số đại lý cố tình chây ỳ thanh toán.
- Dự báo và mục tiêu chiến lược: Tốc độ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 3,4%/năm và dự kiến đạt 50% vào năm 2025; mở rộng địa giới hành chính Hà Nội tạo sức cầu lớn. Mục tiêu công ty đặt ra: Doanh thu năm 2012 đạt 400 tỷ đồng, năm 2015 đạt 700 tỷ đồng; chiếm 20% thị phần miền Bắc; thu nhập bình quân của nhân viên đạt 3 triệu đồng/người/tháng.
- Hệ thống đề xuất cụ thể:
- Mục tiêu và cấu trúc kênh: Mở rộng số lượng đại lý tại Hà Nội lên 50 điểm; tại mỗi tỉnh lẻ nâng lên từ 3 đến 5 đại lý đặc quyền; tiến hành thâm nhập các tỉnh mới như Phú Thọ, Thái Bình, Lào Cai, Lạng Sơn; tập trung phát triển kênh cấp 1 để tối ưu hóa nguồn lực sản xuất.
- Tiêu chuẩn tuyển chọn trung gian: Đại lý đặc quyền phải có vốn điều lệ ban đầu tối thiểu 10 tỷ đồng, cam kết thanh toán 10 ngày/lần lấy hàng và không phân phối sản phẩm thép của đối thủ cạnh tranh.
- Chính sách tài chính và khuyến khích: Áp dụng chiết khấu doanh thu 12%/tháng trong năm đầu cho thành viên mới (thay vì 10%); chiết khấu 20% cho đại lý thanh toán ngay trong vòng 10 ngày; bổ sung hình thức thanh toán chuyển khoản.
- Chính sách thưởng/phạt và đánh giá: Thưởng 50 triệu đồng/năm cho trung gian có tỷ lệ khách hàng khiếu nại dưới 5%; phạt 20 triệu đồng nếu tỷ lệ khiếu nại vượt quá 8%; loại bỏ thành viên hoạt động kém hiệu quả trong 6 tháng liên tục; không tính doanh số hưởng chiết khấu năm đối với các khoản nợ quá hạn.
- Kiểm soát xung đột kênh: Quy định khung giá trần và giá sàn thống nhất trên từng khu vực; tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ để đối thoại trực tiếp.
- Giải pháp marketing-mix bổ trợ: Mở rộng danh mục sản phẩm (thép hình, thép cán nóng, thép cán nguội); đẩy mạnh quảng bá qua website doanh nghiệp; áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng vào các dịp lễ tết (30/4, 1/5, ngày thành lập công ty).
- Kiến nghị vĩ mô và ngành: Đề nghị Bộ Công Thương can thiệp lãi suất vay ưu đãi, kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn cấp phép công nghệ sản xuất thép và kiểm soát phôi thép nhập khẩu; đề nghị Hiệp hội Thép Việt Nam kiến nghị Chính phủ áp dụng cơ chế giám sát độc lập tại cảng dỡ hàng nhằm ngăn chặn gian lận thương mại.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực trạng và cơ cấu kênh phân phối
Dữ liệu khảo sát và thống kê nội bộ phản ánh cấu trúc vận hành kênh của doanh nghiệp:
| Loại hình kênh phân phối |
Cấu trúc luồng phân phối |
Mức bao phủ thị trường |
Tỷ trọng trong hệ thống phân phối |
Đặc điểm vận hành thực tế |
| Kênh trực tiếp |
Công ty/Chi nhánh $\rightarrow$ Chủ sở hữu công trình |
25% |
20% |
Bán qua đấu thầu công trình dự án xây dựng tại Hà Nội. |
| Kênh cấp một |
Công ty/Chi nhánh $\rightarrow$ NPP/Đại lý nhỏ $\rightarrow$ Khách hàng |
45% |
50% |
Chiếm tỷ trọng doanh số lớn nhất, cạnh tranh trực tiếp tại điểm bán. |
| Kênh cấp hai |
Công ty $\rightarrow$ Đại lý cấp 1 $\rightarrow$ Đại lý cấp 2 $\rightarrow$ Khách hàng |
30% |
30% |
Áp dụng phân phối đặc quyền tại các tỉnh lẻ hoặc bán lẻ vệ tinh. |
Bên cạnh đó, kết quả điều tra thái độ của các nhà phân phối và đại lý được tổng hợp như sau:
- Tiêu chuẩn chọn thành viên: 40% chọn tiêu chí Uy tín; 20% chọn Khả năng chiếm lĩnh thị trường.
- Đánh giá quy trình đặt hàng: 90% đánh giá ở mức hài lòng, rất hài lòng và chấp nhận được.
- Đánh giá cam kết giao hàng: 40% đánh giá rất tốt; 30% đánh giá tốt; 15% đánh giá bình thường; 10% đánh giá không tốt lắm; 5% đánh giá không tốt (tổng tỷ lệ đánh giá tốt và rất tốt đạt 80%).
- Đóng góp doanh số đại lý: Đạt tỷ trọng ổn định 60% tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2009 – 2010.
Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu
- Hệ thống hóa mô hình VMS hợp đồng áp dụng cho ngành kinh doanh sản phẩm công nghiệp nặng (thép xây dựng) tại địa bàn miền Bắc.
- Chỉ rõ sự phân hóa trong chiến lược phân phối: Áp dụng phân phối chọn lọc kết hợp đa kênh tại trung tâm đô thị (Hà Nội) và phân phối đặc quyền tại các thị trường tỉnh lẻ.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn tuyển chọn định lượng (tiêu chí vốn 10 tỷ đồng, chu kỳ quay vòng thanh toán 10 ngày) và cơ chế thưởng phạt cụ thể gắn liền với tỷ lệ khiếu nại của khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (quy mô phát 8 đến 10 phiếu bảng hỏi và phỏng vấn 3 cán bộ quản lý) do thời gian thực tập giới hạn trong 3 tháng. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng tổ chức và đại lý trên địa bàn miền Bắc, chưa mở rộng sang nhóm khách hàng tiêu dùng cá nhân cũng như các thị trường khu vực miền Trung và miền Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra định lượng trên diện rộng nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của thành viên kênh; nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa mạng lưới logistics và hệ thống kho bãi trung chuyển khi mở rộng thị trường ra toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại và Logistics tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu chính sách phân phối sản phẩm B2B (tư liệu sản xuất).
- Nhà quản trị doanh nghiệp thép và vật liệu xây dựng: Tham khảo cấu trúc hợp đồng VMS, cơ chế quản trị công nợ (28 – 30 ngày, thưởng thanh toán 0,85%), bảng chiết khấu và quy chế giải quyết xung đột đại lý giữa thị trường đô thị tập trung và thị trường tỉnh lẻ.
- Phần giá trị nhất: Nội dung phân tích thực trạng tổ chức kênh tại Chương 3 và hệ thống tiêu chí định lượng tuyển chọn, thưởng/phạt thành viên kênh tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình tổ chức kênh phân phối chính mà Công ty Minh Cường đang áp dụng tại miền Bắc là gì?
Công ty áp dụng Hệ thống Marketing liên kết dọc theo hợp đồng (VMS hợp đồng). Tại Hà Nội, công ty sử dụng mô hình đa kênh (kênh trực tiếp qua thầu công trình, kênh 1 cấp và kênh 2 cấp) với hơn 30 đại lý chọn lọc; tại các tỉnh lẻ miền Bắc, công ty áp dụng phương thức phân phối đặc quyền thông qua 1 đại lý độc quyền duy nhất cho mỗi tỉnh.
2. Kênh phân phối nào chiếm tỷ trọng doanh số và độ bao phủ cao nhất tại Công ty Minh Cường?
Kênh cấp một (Công ty/Chi nhánh $\rightarrow$ Công ty thương mại và đại lý nhỏ $\rightarrow$ Khách hàng) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50% trong toàn bộ hệ thống phân phối và đạt mức bao phủ thị trường 45%.
3. Khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu và phương pháp như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu ngẫu nhiên từ 8 đến 10 phiếu khảo sát đối với các nhà phân phối và khách hàng trên địa bàn miền Bắc (thực hiện từ ngày 04/04/2012 đến 06/04/2012, xử lý trên phần mềm SPSS) kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 3 trưởng phòng (Kinh doanh, Tài chính – Kế toán, Quản lý trang thiết bị) vào sáng ngày 04/04/2012.
4. Những hạn chế lớn nhất trong khâu phân phối vật chất của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Hệ thống kho bãi còn thiếu thốn khi toàn miền Bắc chỉ có 2 kho dự trữ đặt tại Hà Nội và Hải Phòng; quy trình đặt hàng theo kế hoạch dễ dẫn đến tình trạng giao hàng chậm trễ cục bộ trong các đợt tiêu thụ cao điểm mùa vụ (thu – đông).
5. Tác giả đề xuất tiêu chuẩn định lượng cụ thể nào để tuyển chọn và chế tài đại lý đặc quyền?
Đại lý đặc quyền cần có vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ đồng, cam kết thanh toán 10 ngày/lần lấy hàng và không bán sản phẩm đối thủ; trung gian có tỷ lệ khách hàng khiếu nại dưới 5%/năm được thưởng 50 triệu đồng, nếu tỷ lệ khiếu nại vượt quá 8% sẽ bị phạt 20 triệu đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách phân phối của doanh nghiệp sản xuất và phân tích chi tiết thực trạng vận hành kênh phân phối sản phẩm thép của Công ty Cổ phần cơ khí – xây lắp – thương mại Minh Cường tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2009 – 2011. Công trình đã làm rõ ưu thế của mô hình VMS hợp đồng cũng như các nút thắt về hạ tầng kho bãi, cơ chế kiểm soát giá và xung đột địa bàn bán hàng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cấu trúc kênh, tiêu chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, bổ sung cơ chế thưởng phạt tài chính và hoàn thiện phối thức marketing-mix nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hiện thực hóa mục tiêu doanh thu 400 tỷ đồng năm 2012 và hướng tới 700 tỷ đồng vào năm 2015.