Tổng quan luận án
Chăn nuôi lợn giữ vị trí thiết yếu trong nền nông nghiệp Việt Nam, đóng góp khoảng 28% vào tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (Emilie, 2017) và là nguồn sinh kế của hơn 2 triệu hộ nông dân (Tổng cục Thống kê, 2022). Về tiêu dùng, thịt lợn chiếm trên 60% tổng lượng thịt trong khẩu phần ăn hàng năm của người dân (Nga & cs., 2014). Tuy nhiên, ngành chăn nuôi đang đứng trước những áp lực lớn từ cả hai phía cung và cầu. Về phía cầu, nhận thức của xã hội về vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) ngày càng nâng cao xuất phát từ thực trạng ô nhiễm vi sinh vật (Dang Xuan Sinh & cs., 2017; Ngân hàng Thế giới, 2017) cũng như lo ngại về tồn dư kháng sinh, chất cấm như salbutamol và B-agonist (Tuyet-Hanh TT & cs., 2017). Về phía cung, mô hình sản xuất vẫn chủ yếu là quy mô nhỏ lẻ; theo Đào Thế Anh & Phạm Hải Vũ (2017), khu vực nông hộ cung cấp tới 83% sản lượng thịt tiêu thụ. Đến năm 2021, cả nước có khoảng 2,05 triệu hộ chăn nuôi lợn thì có tới 98,7% số hộ nuôi dưới 30 con (Tổng cục Thống kê, 2022). Khối sản xuất nhỏ lẻ này gặp nhiều rủi ro về dịch bệnh điển hình như Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP), khó kiểm soát an toàn sinh học (ATSH) và chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp chuỗi khép kín 3F (Feed - Farm - Food) như C.P, DABACO cũng như nguồn thịt nhập khẩu giá thấp hơn từ 37% đến 80% (Ngọc Hà, 2020).
Tại tỉnh Bắc Ninh, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng với 16 khu công nghiệp tập trung thu hút trên 231 nghìn lao động (UBND tỉnh Bắc Ninh, 2020). Mật độ dân số của tỉnh năm 2020 đạt 1.725 người/km², đứng thứ ba cả nước; thu nhập bình quân đầu người đạt 5,44 triệu đồng/người/tháng, xếp thứ năm toàn quốc (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, 2021). Nhu cầu thực phẩm nói chung và thịt lợn nói riêng cho bữa ăn gia đình và các bếp ăn tập thể tại khu công nghiệp rất lớn. Dù diện tích đất nông nghiệp hạn chế, mật độ chăn nuôi lợn của tỉnh vẫn ở mức cao (5,3 con/ha), trong khi 97,2% hộ chăn nuôi có quy mô dưới 30 con (Tổng cục Thống kê, 2022). Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2020 cho thấy tỷ lệ mẫu thịt không đạt chỉ tiêu E. coli chiếm 46,6% và không đạt chỉ tiêu Salmonella chiếm 28,6% (Thành Nam, 2019; Nguyễn Văn Phơ, 2022). Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải chuyển đổi phương thức chăn nuôi lợn hướng tới ATTP.
Mặc dù có tính thời sự cao, các công trình nghiên cứu toàn diện về thực trạng và các yếu tố tác động đến phát triển chăn nuôi lợn theo hướng ATTP ở cấp độ nông hộ tại tỉnh Bắc Ninh còn thiếu vắng. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Phơ, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9 31 01 05), thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Hùng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2022), được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống này.
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm tại tỉnh Bắc Ninh như thế nào?
- Những yếu tố nào tác động đến phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm tại tỉnh Bắc Ninh?
- Đâu là giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm tại tỉnh Bắc Ninh?
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo hướng ATTP tại tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa, luận giải và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm tại tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất những giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng đảm bảo ATTP, bao gồm chủ trương, chính sách quản lý nhà nước và thực hành sản xuất của các cơ sở chăn nuôi. Đối tượng khảo sát là các hộ và gia trại chăn nuôi lợn (cả hộ nuôi thường và hộ nuôi theo hướng ATTP), cán bộ quản lý địa phương và các tác nhân liên quan trong chuỗi giá trị thịt lợn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh; dữ liệu sơ cấp được khảo sát chuyên sâu tại ba huyện: Yên Phong, Thuận Thành và Lương Tài.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 - 2020; các giải pháp phát triển được đề xuất có tầm nhìn thực hiện đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình chuẩn bị và quá trình chăn nuôi của các hộ quy mô nhỏ và gia trại nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn; không nghiên cứu các doanh nghiệp chăn nuôi công nghiệp lớn trên địa bàn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm cứu các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu quốc tế về thực hành chăn nuôi tốt và kiểm soát an toàn thực phẩm tại trang trại: Hermansen & cs. (2003) chỉ ra tỷ lệ chăn nuôi lợn hữu cơ tại các nước Liên minh Châu Âu (EU) chỉ dưới 1% do chi phí sản xuất cao và quy định khắt khe, từ đó đề xuất mô hình chăn nuôi an toàn kết hợp phúc lợi động vật. Peter (2011) nhận định phương thức thâm canh hiện đại tại Hoa Kỳ giúp hạn chế ký sinh trùng so với nuôi thả rông nhưng chưa loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn như Salmonella. Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (EFSA, 2007) và Alarcón & cs. (2020) nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi thay thế, lưu ý nguy cơ phát tán mầm bệnh qua đệm lót hoặc không gian hở. Kozera (2017) xác định các rủi ro sinh học từ thức ăn và chuồng trại ở khâu sản xuất tại Ba Lan. Peter & Andrew (2011) phân tích việc áp dụng tiêu chuẩn HACCP và Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) tại các trang trại của Úc. Swart & cs. (2020) sử dụng mô hình đánh giá định lượng rủi ro vi sinh vật (QMRA) qua 4 công đoạn của chuỗi cung ứng thịt lợn. Bos & cs. (2011) theo dõi tần suất sử dụng kháng sinh tại Hà Lan giai đoạn 2004 - 2007; trong khi Alban & cs. (2008) phân tích hệ thống kiểm soát chất lượng thịt lợn không rủi ro tại Đan Mạch.
Nhóm nghiên cứu về chuỗi giá trị và thị trường thịt lợn: Steve & Kelly (2004) xem xét hợp đồng giữa nhà sản xuất và chế biến tại Hoa Kỳ nhằm giảm chi phí giao dịch và kiểm soát chất lượng. Alarcon & cs. (2020) chỉ ra tại Nairobi (Kenya), các công ty lớn kiểm soát 83% thị trường thịt lợn khép kín, còn cơ sở giết mổ nhỏ lẻ cung ứng 17% đối mặt nhiều vi phạm ATTP do thiếu hiểu biết. Grace (2015), Horchner & Pointon (2011) nhấn mạnh vai trò của đào tạo GAP và tổ chức chuỗi giá trị tại các quốc gia đang phát triển. Về phía người tiêu dùng, Gellynck & cs. (2004) tại Châu Âu, Wu & cs. (2016) và Barcellos & cs. (2013) tại Trung Quốc đều khẳng định nhu cầu truy xuất nguồn gốc và mức độ quan tâm cao đối với độ an toàn của thịt lợn (Grunert & cs., 2004).
Nhóm nghiên cứu về nhận thức, thái độ và thực hành (KAP) của người chăn nuôi: Peter & cs. (2001) khảo sát người nuôi lợn tại bang Illinois (Hoa Kỳ) bằng thang đo Likert, ghi nhận 53,4% sẵn sàng áp dụng quy trình ATTP ngay cả khi không có thêm lợi nhuận ròng. Borychowski & cs. (2020) khảo sát 300 nhà sản xuất tại Ba Lan. Michel & cs. (2020) nhấn mạnh thiếu hụt kiến thức ATSH là rào cản kiểm soát dịch bệnh tại Uganda. Nuangmek & cs. (2018) tại Chiang Mai (Thái Lan) và Sun & cs. (2018) điều tra 271 hộ chăn nuôi tại Sơn Đông (Trung Quốc) đều phát hiện tình trạng lạm dụng kháng sinh nghiêm trọng do nhận thức sai lầm về phòng bệnh và thời gian ngừng thuốc.
Nhóm nghiên cứu trong nước: Các nghiên cứu về ngành hàng và chuỗi giá trị của Mai Văn Nam (2004), Bùi Văn Trịnh (2007), Nguyễn Thị Minh Hòa (2010), Lê Ngọc Hướng (2012), Phạm Thị Tần (2015) và Lapar & cs. (2012) khảo sát 1.051 hộ chăn nuôi lợn. Về quy trình VietGAHP, Nguyễn Ngọc Xuân (2015) dùng mô hình hồi quy Logit và phân tích nhân tố khám phá (EFA) tại Hà Nội; Nguyễn Thanh Hùng (2017) dùng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (Cobb - Douglas); Phạm Xuân Thanh (2015) dùng hàm Logit phân tích liên kết. Về an toàn thực phẩm và dịch bệnh, Dang Xuan Sinh & cs. (2017) xét nghiệm 302 mẫu thịt lợn phát hiện nguy cơ cao nhiễm Salmonella; Tran Thi Tuyet Hanh & cs. (2017) phân tích tồn dư hóa chất; Karl & cs. (2018) áp dụng mô hình động lực hệ thống (System Dynamics); Phạm Thị Thanh Thảo (2019) kiểm định Chi-Square và Fisher's exact về ATTP tại Lâm Đồng; Đỗ Thị Minh Nhâm (2019) nghiên cứu chính sách tại Hưng Yên. Kim & cs. (2013) chỉ ra ít nhất 45 loại kháng sinh thuộc hơn 10 nhóm được sử dụng tại Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Thị Thu Huyền (2017) phân tích rủi ro dịch bệnh làm thiệt hại 13,6% thu nhập chăn nuôi của hộ tại Hưng Yên (Trần Đình Thao & cs., 2010; Trần Đình Thao, 2013).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
- Phần lớn các công trình tập trung vào khía cạnh kỹ thuật thú y, vi sinh hoặc xử lý ở khâu sau sản xuất (giết mổ, phân phối), trong khi ô nhiễm vi sinh và hóa học bắt nguồn từ chính các thực hành tại chuồng nuôi nông hộ chưa được lượng hóa đầy đủ.
- Thiếu các khung phân tích kinh tế tổng thể tích hợp việc tuân thủ các quy chuẩn thực hành tốt (GAP/VietGAHP) với bài toán tổ chức thị trường và hiệu quả tài chính của đa số người sản xuất nhỏ lẻ.
- Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống thực trạng chăn nuôi lợn theo hướng ATTP tại tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh chịu ảnh hưởng nặng nề của DTLCP và áp lực công nghiệp hóa mạnh mẽ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên các lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành:
- An toàn sinh học (ATSH): Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 2016) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT, 2010), ATSH bao gồm ba nguyên tắc cơ bản: cách ly, giữ sạch và khử trùng.
- Quy chuẩn thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP): Ban hành kèm theo Quyết định và Thông tư năm 2015 của Bộ NN&PTNT, gồm 12 tiêu chí: địa điểm; bố trí khu chăn nuôi; chuồng nuôi và thiết bị; giống và quản lý giống; vệ sinh chăn nuôi; quản lý thức ăn và nước uống; quản lý vận chuyển; quản lý dịch bệnh; quản lý chất thải và bảo vệ môi trường; kiểm soát động vật/côn trùng hại; quản lý nhân sự; ghi chép, lưu trữ hồ sơ và truy xuất nguồn gốc.
- Chăn nuôi hữu cơ: Dựa theo TCVN 11041.3:2017 tương ứng tiêu chuẩn Codex (CAC/GL 32-1999).
- Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn theo hướng ATTP: Luận án định nghĩa đây là sự gia tăng quy mô và tỷ trọng sản phẩm sản xuất đạt các tiêu chí an toàn (phát triển theo chiều rộng), kết hợp với việc áp dụng các quy chuẩn VietGAHP, tổ chức liên kết chuỗi và nâng cao hiệu quả kinh tế bền vững cho người sản xuất (phát triển theo chiều sâu) (Trần Thị Lan Hương, 2008; Nguyễn Ngọc Long & Nguyễn Hữu Vui, 2009; Thủ tướng Chính phủ, 2004, 2008).
Phương pháp tiếp cận và phân tích dữ liệu
- Ba phương pháp tiếp cận: (i) Tiếp cận hệ thống; (ii) Tiếp cận chuỗi giá trị; (iii) Tiếp cận liên ngành.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phân tầng theo khả năng tiếp cận thông tin và thị trường thành 3 vùng đại diện tại tỉnh Bắc Ninh:
- Huyện Yên Phong: Đại diện vùng có khả năng tiếp cận thông tin và thị trường tốt hơn.
- Huyện Thuận Thành: Đại diện vùng có khả năng tiếp cận thông tin và thị trường trung bình.
- Huyện Lương Tài: Đại diện vùng có khả năng tiếp cận thông tin và thị trường kém nhất. Tại mỗi huyện, căn cứ vào mật độ đàn lợn để chọn ra 3 xã khảo sát (tổng cộng 9 xã): Văn Môn, Tam Giang, Đông Phong (huyện Yên Phong); Nghĩa Đạo, Ninh Xá, Đại Đồng Thành (huyện Thuận Thành); Lai Hạ, Lâm Thao, Bình Định (huyện Lương Tài).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản chính sách, báo cáo thống kê ngành chăn nuôi, thanh tra thú y của tỉnh Bắc Ninh và Bộ NN&PTNT giai đoạn 2017 - 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn sâu cá nhân am hiểu (KIP), thảo luận nhóm tập trung và khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi bán cấu trúc đối với các chủ hộ/gia trại chăn nuôi lợn.
- Phương pháp xử lý và phân tích:
- Thống kê mô tả và thống kê so sánh có kiểm định giả thuyết thống kê (T-test, Chi-square).
- Phương pháp hạch toán kinh tế hộ: Tính toán chi phí sản xuất, doanh thu, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận trên đơn vị 100 kg sản phẩm lợn hơi xuất chuồng.
- Phương pháp hồi quy kinh tế lượng: Xây dựng mô hình ước lượng các yếu tố tác động đến khả năng bùng phát dịch bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi lợn thịt.
Bảng dưới đây tổng hợp đặc điểm khung chọn mẫu khảo sát của luận án:
| Huyện khảo sát | Đặc điểm thị trường và thông tin | Xã được chọn khảo sát (dựa trên mật độ đàn) |
|---|---|---|
| Yên Phong | Tiếp cận thị trường và thông tin tốt hơn | Xã Văn Môn, Tam Giang, Đông Phong |
| Thuận Thành | Tiếp cận thị trường và thông tin trung bình | Xã Nghĩa Đạo, Ninh Xá, Đại Đồng Thành |
| Lương Tài | Tiếp cận thị trường và thông tin kém nhất | Xã Lai Hạ, Lâm Thao, Bình Định |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương này tổng kết hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý an toàn thực phẩm thịt lợn, thực hành nông nghiệp tốt (GAP, HACCP), phân tích rủi ro ô nhiễm vi sinh vật và hóa học từ trang trại đến bàn ăn. Luận án phân tích các công trình nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, nhận thức của người chăn nuôi về việc sử dụng thuốc thú y và chất cấm, cũng như hiệu quả kinh tế và liên kết chuỗi giá trị thịt lợn tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương làm rõ khoảng trống về mặt lý luận và thực nghiệm trong việc đánh giá đồng bộ giữa thực hành kỹ thuật an toàn và hiệu quả tài chính ở quy mô nông hộ tại địa bàn nông thôn đang đô thị hóa nhanh.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về an toàn thực phẩm, các mối nguy hại đối với thịt lợn (sinh học, hóa học, vật lý) và chỉ ra nguy cơ tiềm ẩn từ khâu chuồng trại, con giống, nước uống và thức ăn chăn nuôi. Chương này phân tích nội dung thực hành an toàn sinh học theo khuyến cáo của FAO, các tiêu chí VietGAHP theo quy định của Bộ NN&PTNT (2015), và chăn nuôi hữu cơ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041.3:2017. Về mặt kinh tế, tác giả xây dựng khái niệm phát triển chăn nuôi theo hướng ATTP bao gồm cả chiều rộng (tăng số lượng, tỷ trọng sản phẩm an toàn) và chiều sâu (chất lượng, liên kết chuỗi, hiệu quả kinh tế và môi trường sinh thái). Phần cơ sở thực tiễn tổng kết bài học kinh nghiệm từ Đan Mạch, Ba Lan, Hoa Kỳ và các địa phương như Hà Nội, Hưng Yên, Lâm Đồng, chỉ ra sự cần thiết phải quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư và kiểm soát nghiêm ngặt đầu vào.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày khung phân tích của đề tài dựa trên sự kết hợp giữa ba cách tiếp cận: hệ thống, chuỗi giá trị và liên ngành. Tác giả mô tả tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai của tỉnh Bắc Ninh liên quan đến tiềm năng phát triển chăn nuôi (Bảng 3.1). Phương pháp chọn mẫu phân tầng 3 giai đoạn được thiết kế khoa học với 3 huyện đại diện cho 3 mức độ tiếp cận thị trường và thông tin (Bảng 3.2), cùng 9 xã được chọn dựa trên mật độ nuôi (Bảng 3.3). Chương này quy định cụ thể các công cụ thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, hệ thống các chỉ tiêu phản ánh năng suất, chi phí, lợi nhuận, và thiết lập các mô hình hồi quy kinh tế lượng nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro dịch bệnh và năng suất lợn thịt.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung vào các phát hiện sau:
- Thực trạng chăn nuôi lợn tỉnh Bắc Ninh: Tổng đàn lợn và sản lượng thịt hơi xuất chuồng giai đoạn 2018 - 2020 chịu biến động mạnh do ảnh hưởng nghiêm trọng của DTLCP (Bảng 4.1, 4.2, 4.3). Tỉnh đã ban hành quy hoạch các vùng chăn nuôi ngoài khu dân cư nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Kiểm soát đầu vào và thực hành kỹ thuật: Công tác thanh tra chuyên ngành thức ăn và thuốc thú y được duy trì thường xuyên (Bảng 4.4). Qua phân tích số liệu điều tra hộ (Bảng 4.5 đến 4.20), tác giả nhận thấy các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư có tỷ lệ áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, xử lý chuồng trại, kiểm tra nguồn gốc thức ăn và tiêm phòng vắc xin vượt trội so với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư.
- Liên kết và hiệu quả kinh tế: Các hình thức liên kết ngang (hợp tác xã) và liên kết dọc theo chuỗi giá trị đã xuất hiện nhưng tốc độ phát triển còn chậm và quy mô hạn chế. Hạch toán kinh tế cho thấy chi phí đầu tư bình quân cho 100 kg sản phẩm ở nhóm hộ áp dụng chăn nuôi an toàn cao hơn ở khâu con giống và thú y nhưng bù lại tỷ lệ hao hụt do bệnh tật thấp hơn, giá bán sản phẩm ổn định hơn và lợi nhuận ròng cao hơn so với chăn nuôi truyền thống (Bảng 4.21, 4.22).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Sử dụng các mô hình hồi quy, luận án chỉ ra các biến số có ý nghĩa thống kê tác động đến nguy cơ dịch bệnh (Bảng 4.26) và năng suất chăn nuôi (Bảng 4.32), bao gồm: trình độ tập huấn kỹ thuật, mật độ nuôi, việc thực hiện khử trùng chuồng trại, nguồn gốc con giống và nguồn nước. Đồng thời, nguồn lực đất đai (Bảng 4.30), khả năng tiếp cận vốn (Bảng 4.31), sự hiểu biết về chất cấm (Bảng 4.27, 4.28) và phương thức xử lý chất thải (Bảng 4.33, 4.34) là những rào cản lớn đối với nông hộ.
- Đề xuất giải pháp: Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ thúc đẩy chăn nuôi an toàn trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
Bảng dưới đây tổng hợp một số chỉ tiêu thực trạng kinh tế và chăn nuôi tại địa bàn nghiên cứu:
| Chỉ tiêu nghiên cứu | Giá trị ghi nhận | Nguồn trích xuất từ luận án |
|---|---|---|
| Đóng góp của chăn nuôi lợn vào giá trị ngành nông nghiệp cả nước | 28% | Emilie (2017) |
| Thịt lợn trong rổ hàng hóa tiêu dùng thịt toàn quốc | > 60% | Nga & cs. (2014) |
| Tỷ lệ hộ chăn nuôi lợn quy mô < 30 con trên cả nước (2021) | 98,7% | Tổng cục Thống kê (2022) |
| Mật độ chăn nuôi lợn tại tỉnh Bắc Ninh | 5,3 con/ha | Tổng cục Thống kê (2022) |
| Mật độ dân số tỉnh Bắc Ninh năm 2020 | 1.725 người/km² | Tổng cục Thống kê (2022) |
| Tỷ lệ hộ chăn nuôi lợn quy mô < 30 con tại Bắc Ninh | 97,2% | Tổng cục Thống kê (2022) |
| Mẫu thịt xét nghiệm không đạt chỉ tiêu E. coli tại Bắc Ninh (2020) | 46,6% | Nguyễn Văn Phơ (2022) |
| Mẫu thịt xét nghiệm không đạt chỉ tiêu Salmonella tại Bắc Ninh (2020) | 28,6% | Nguyễn Văn Phơ (2022) |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng ATTP dưới góc độ kinh tế phát triển, xác định đây là quá trình chuyển đổi kết hợp giữa mở rộng quy mô sản phẩm an toàn (chiều rộng) và nâng cao chất lượng thực hành VietGAHP, hiệu quả tài chính và bảo vệ môi trường (chiều sâu).
- Xây dựng khung phân tích tiếp cận theo chuỗi giá trị và hệ thống liên ngành, bổ sung hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực hành kỹ thuật an toàn và hiệu quả sản xuất kinh doanh dành riêng cho nhóm hộ và gia trại chăn nuôi nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng ven đô.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng chăn nuôi lợn tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020: Việc di dời chuồng trại ra ngoài khu dân cư theo quy hoạch tập trung đã bước đầu hình thành; các cơ sở quy mô lớn ngoài khu dân cư tuân thủ an toàn sinh học và đạt hiệu quả tài chính tốt hơn.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: Tỷ lệ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư vẫn chiếm đa số (97,2%); liên kết hợp tác xã và chuỗi cung ứng thịt an toàn còn lỏng lẻo; tỷ lệ vi phạm vi sinh vật (E. coli, Salmonella) tại các kênh bán lẻ nhỏ còn ở mức cao.
- Đo lường thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến dịch bệnh và năng suất chăn nuôi của các nông hộ, cung cấp căn cứ dữ liệu khoa học cho cơ quan quản lý địa phương.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Luận án kiến nghị 7 nhóm giải pháp cụ thể thực hiện đến năm 2030:
- Tăng cường thực hiện quy hoạch, xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, kiên quyết di dời chăn nuôi nhỏ lẻ ra khỏi khu dân cư.
- Ứng dụng công nghệ số hóa nhằm dán tem truy xuất nguồn gốc, phân biệt sản phẩm thịt lợn an toàn trên thị trường.
- Cải tiến công tác kiểm soát chất lượng đầu vào, tăng cường thanh tra thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y trôi nổi.
- Xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị thịt lợn an toàn, gắn kết chặt chẽ giữa tổ hợp tác, hợp tác xã với các cơ sở giết mổ và bếp ăn tập thể khu công nghiệp.
- Nâng cao chất lượng môi trường chăn nuôi và giảm thiểu dịch bệnh thông qua hỗ trợ hầm biogas, chế phẩm sinh học xử lý chất thải và nước thải chăn nuôi.
- Đổi mới công tác tập huấn, tuyên truyền nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học và quy trình VietGAHP cho nông dân.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đạo đức của hộ chăn nuôi về việc không sử dụng chất cấm và tuân thủ thời gian đào thải kháng sinh trước khi xuất chuồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát của luận án chỉ tập trung vào nhóm đối tượng là hộ nông dân chăn nuôi nhỏ và hộ quy mô gia trại, không bao gồm các doanh nghiệp và tập đoàn chăn nuôi lớn đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2020, thời điểm ngành chăn nuôi chịu tác động đột biến từ DTLCP, do đó một số chỉ tiêu quy mô đàn có sự suy giảm cục bộ. Ngoài ra, việc điều tra sơ cấp mới thực hiện tại 3 huyện đại diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với toàn bộ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp chăn nuôi quy mô công nghiệp để có bức tranh so sánh toàn diện hơn; đồng thời phân tích sâu các công đoạn sau chăn nuôi như giết mổ tập trung, bảo quản lạnh và hệ thống phân phối hiện đại theo chuỗi giá trị hoàn chỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh và các huyện nghiên cứu trong việc rà soát quy hoạch chăn nuôi tập trung và ban hành chính sách hỗ trợ nông hộ chuyển đổi sang quy trình an toàn sinh học.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế có thể tham khảo khung phân tích tích hợp giữa quy chuẩn kỹ thuật VietGAHP với các chỉ tiêu kinh tế lượng và hạch toán kinh tế hộ.
- Người chăn nuôi và các hợp tác xã: Cung cấp căn cứ thực tế về hiệu quả kinh tế trên 100 kg thịt lợn hơi khi đầu tư bài bản vào con giống, chuồng trại cách ly và thức ăn có kiểm định.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí lựa chọn các địa bàn khảo sát cụ thể của luận án tại tỉnh Bắc Ninh là gì?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng dựa trên hai tiêu chí chính: (i) Cấp huyện được chọn theo mức độ tiếp cận thông tin và thị trường, chia làm 3 nhóm: Yên Phong (tiếp cận tốt hơn), Thuận Thành (tiếp cận trung bình) và Lương Tài (tiếp cận kém nhất); (ii) Cấp xã được chọn dựa trên tiêu chí mật độ chăn nuôi lợn, từ đó chọn ra 9 xã đại diện tại 3 huyện trên để điều tra thực địa.
2. Thực trạng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt tại tỉnh Bắc Ninh năm 2020 được ghi nhận ra sao?
Theo số liệu được luận án trích dẫn từ kết quả xét nghiệm mẫu thực phẩm năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ mẫu thịt (lợn, bò, gà) không đạt chỉ tiêu vi khuẩn E. coli lên tới 46,6% và không đạt chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella là 28,6%, phần lớn tập trung ở các cơ sở giết mổ, sơ chế và kinh doanh nhỏ lẻ.
3. Luận án định nghĩa chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm như thế nào?
Luận án xác định chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm là toàn bộ các thực hành trong chăn nuôi của người sản xuất nhằm giảm thiểu tối đa các mối nguy hại về sinh học, hóa học và vật lý đối với sản phẩm lợn sống trước khi giết mổ, lấy việc tuân thủ tối đa các tiêu chuẩn trong bộ quy trình VietGAHP do Bộ NN&PTNT ban hành làm chuẩn tham chiếu.
4. Vì sao các hộ chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư lại đạt hiệu quả chăn nuôi an toàn tốt hơn hộ nhỏ lẻ?
Kết quả khảo sát tại Chương 4 cho thấy các cơ sở quy mô lớn ngoài khu dân cư có quỹ đất độc lập để thực hiện các nguyên tắc an toàn sinh học (khoảng cách cách ly, hàng rào, hố sát trùng), có điều kiện tài chính đầu tư hệ thống chuồng kín làm mát và hầm biogas xử lý chất thải, đồng thời mua trực tiếp thức ăn, con giống từ các đơn vị uy tín, giúp giảm thiểu rủi ro mắc bệnh và tăng tỷ suất lợi nhuận.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức nào để nhận diện sản phẩm an toàn?
Luận án đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ số hóa để dán tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm thịt lợn từ trang trại đến nơi tiêu thụ, kết hợp với việc xây dựng chuỗi liên kết giá trị kết nối giữa hợp tác xã chăn nuôi an toàn với các bếp ăn tập thể của các khu công nghiệp tại địa phương.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Phơ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo hướng an toàn thực phẩm, đồng thời xây dựng khung phân tích gắn kết giữa tiêu chuẩn VietGAHP với hiệu quả kinh tế nông hộ. Các số liệu thực nghiệm thu thập tại ba huyện Yên Phong, Thuận Thành và Lương Tài giai đoạn 2017 - 2020 đã phản ánh rõ nét thực trạng chăn nuôi nông hộ tại Bắc Ninh, làm sáng tỏ các yếu tố tác động đến rủi ro dịch bệnh và năng suất lợn thịt. Bảy nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ công tác quy hoạch vùng chăn nuôi xa khu dân cư và nâng cao giá trị an toàn thực phẩm cho tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.