MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với trồng trọt, chăn nuôi đã và đang đóng vai trò đáng kể trong kinh tế hộ gia đình. Trong những năm gần đây, chăn nuôi ngày càng đƣợc chú trọng, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Nhằm tăng hiệu quả trong chăn nuôi lợn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng về chất lƣợng thịt, đòi hỏi công tác giống và thức ăn trong chăn nuôi cần đƣợc coi trọng.
Hiện nay nhằm tăng tỷ lệ thịt nạc, các giống lợn lai siêu nạc đã và đang đƣợc thử nghiệm và đƣa vào sản xuất ở nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc. Mặc dù đã có những chủ trƣơng và chính sách khuyến khích phát triển trong chăn nuôi, nhƣng trong điều kiện sản xuất nông hộ ở Việt Nam nói chung và ở Lào Cai nói riêng cần thiết phải có những nghiên cứu để hƣớng dẫn kỹ thuật chăn nuôi hợp lý cho ngƣời nông dân. Một số giống lợn siêu nạc có những ƣu điểm về chất lƣợng thịt cao hơn các giống lợn địa phƣơng và các giống lợn lai F1, nhƣng trong điều kiện dinh dƣỡng và chăm sóc nhất định, các giống lợn này có thể không phát huy đƣợc ƣu điểm của giống, đặc biệt là trong điều kiện chăn nuôi nông hộ hiện nay. Gần đây, các giống lợn thuần nhập ngoại, lợn 3/4 máu ngoại đang đƣợc thử nghiệm ở nhiều địa phƣơng và ở nhiều nơi các giống lợn này đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các giống lợn nuôi truyền thống.
Từ những kết quả đó, ngành nông nghiệp ở tỉnh Lào Cai đang có kế hoạch phát triển đàn lợn lai, lợn ngoại nhằm đẩy mạnh chất lƣợng thịt lợn trong chăn nuôi hiện nay của địa phƣơng. Xuất phát từ thực tế đó, qua quá trình thực tập tại địa phƣơng, em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ” làm đề tài khóa luận của mình. 2 Mục đích của đề tài 1.1 Mục tiêu chung e 2 Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dƣơng Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cài. Từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách và đề xuất các giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn xã một cách có hiệu quả.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi lợn của các nông hộ và phân tích yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dƣơng Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. - Đánh giá những cơ hội lớn và các thách thức cơ bản của chăn nuôi lợn ở địa phƣơng. - Đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục những khó khăn và phát huy những lợi thế của vùng nhằm phát triển chăn nuôi lợn đạt hiệu quả tốt hơn trên địa bàn xã trong thời gian tới. Câu hỏi nghiên cứu Để giải quyết mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài cần trả lời các câu hỏi sau: - Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Dƣơng Quỳ hiện nay nhƣ thế nào? - Cách chăn nuôi lợn của các hộ nhƣ thế nào? Thu nhập của họ ra sao? - Các khó khăn cản trở trong chăn nuôi lợn là gì? - Các giải pháp để phát triển ngành chăn nuôi lợn cho các hộ ở địa phƣơng? 1.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1. Ý nghĩa trong học tập Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thục tế phục vụ cho công tác sau này. Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lí thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học và làm quen dần với công việc thực tế.
Bƣớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát thực hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi lợn, qua đó giúp cho ngƣời dân có cơ sở để có thể tiếp tục phát triển mở rộng sản xuất và đƣa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả e 3 kinh tế ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn xã. Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo địa phƣơng có căn cứ để xây dựng chính sách phát triển ngành chăn nuôi lợn Xã Dƣơng Quỳ nói riêng và trên địa bàn huyện Văn Bàn nói chung. PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.
Vai trò và vị trí của chăn nuôi Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình. Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tƣơi sống, chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trƣờng nƣớc ngoài. Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật nhƣ sau: - Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao cho con ngƣời. Harris cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có 367 Kcal, 22g protein (Nguyễn Hiền 1979) [2].
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống cuả ngƣời Việt Nam nhƣ giò nạc, giò mỡ…[2] - Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Một con lợn trong một ngày đêm có thể thải 2.5 – 4 kg phân, ngoài ra còn có lƣợng nƣớc tiểu chứa hàm lƣợng Nitơ và Phốtpho cao.[2] - Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con ngƣời Trong các nghiên cứu về môi trƣờng nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu đƣợc của hệ sinh thái nông nghiệp. Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các giống lợn nuôi ở các vƣờn cây cảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên.[2] e 4 - Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh học y học, lợn đã đƣợc nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng cao sức khỏe cho con ngƣời.
- Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân tăng khả năng chi tiêu trong gia đình. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, ngƣời nông dân có thể an tâm đầu tƣ cho con cái học hành và các chi tiêu khác nhƣ cúng giỗ, cƣới hỏi, ma chay. - Lợn là vật nuôi có thể coi nhƣ biểu tƣợng may mắn cho ngƣời Á Đông trong các hoạt động tín ngƣỡng, hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn là biểu tƣợng của sự may mắn đầu năm mới. - Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nƣớc ta.
Sự hình thành sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nƣớc đã cho chúng ta khẳng định nghề nuôi lợn có vị trí hàng đầu. Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngày của con ngƣời rất phổ biến. Ngoài ra thịt lợn đƣợc coi là một loại thực phẩm có mùi vị dễ thích hợp với tất cả các đối tƣợng. Nói cách khác, thịt lợn đƣợc coi là “ nhẹ mùi ” và không gây ra hiện tƣợng dị ứng do thực phẩm, đây là ƣu điểm nổi bật của thịt lợn.
Tuy nhiên để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho con ngƣời điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dƣỡng chăm sóc, đàn lợn phải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dƣỡng tích lũy vào thịt có chất lƣợng tốt và có giá trị sinh học. Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn Sự thành bại của ngành chăn nuôi lợn không chỉ có vấn đề kỹ thuật mà vấn đề đầu ra cũng đang là một yêu cầu bức thiết. Sản phẩm làm ra đòi hỏi phải có giá thành hạ, chất lƣợng cao, phù hợp với yêu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng là điều rất quan trọng. Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế, đòi hỏi những nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọn các giống lợn thích hợp, những giống lợn có tỷ lệ nạc cao, khả năng tăng trọng nhanh, trọng lƣợng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng thấp là những giống lợn đang đƣợc ƣa chuộng hiện nay.
e 5 Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã tạo ra các giống lợn mới nhƣ: Lợn lai kinh tế F1(kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại lai với lợn nái Móng cái của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả lai giữa F1 với đực ngoại), lợn ngoại thuần. Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tƣơng đối cao từ 50- 60% thịt thân xẻ. Ngoài giống lợn là yếu tố quyết định đến phẩm chất thịt, khâu kỹ thuật chăm sóc cũng đóng vai trò không kém quan trọng có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng, tỷ lệ nạc và hiệu quả kinh tế sau này. Vì vậy để chăn nuôi lợn thành công trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm nhƣ ở Việt Nam, ngƣời chăn nuôi cần nắm đƣợc những hiểu biết cơ bản về: Giống, sinh lý, đặc điếm sinh trƣởng phát dục và kĩ thuật chăn nuôi lợn trong gia đình.
Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao. Lợn có bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau nhƣ tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả. Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức ăn cho 1kg tăng trọng.
Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình. Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súc khác về mặt sản xuất. Lợn là loại động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1.5 lứa/năm, 8 -12 con/lứa. Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thƣờng, thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh hƣởng đến khả năng sản xuất của lợn.
Mặt khác giá cả đầu vào, đầu ra luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trƣờng.