Luận văn thạc sĩ hus xây dựng quy trình phát hiện một số vi khuẩn thuộc họ enterobacteriaceae gây bệnh ở người bằng phương pháp pcr đa mồi

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích hus xây dựng quy trình phát hiện một số vi khuẩn thuộc họ enterobacteriaceae gây bệnh ở người bằng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Dịch tễ học của các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh nhiễm khuẩn huyết ở người

1.1. Dịch tễ học của vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh nhiễm khuẩn huyết trên thế giới

1.2. Đặc điểm của một số loài vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh ở người

1.2.1. Vi khuẩn Escherichia coli

1.2.2. Nhóm các vi khuẩn khác thuộc họ Enterobacteriaceae

1.2.3. Phương pháp chẩn đoán xác định vi khuẩn gây bệnh

1.2.4. Kỹ thuật xét nghiệm truyền thống phát hiện vi khuẩn

1.2.5. Phương pháp sử dụng sinh học phân tử phát hiện vi khuẩn

1.2.5.1. Kỹ thuật PCR
1.2.5.2. Kỹ thuật PCR đa mồi (PCR đa mồi)

1.2.6. Tách chiết ADN sử dụng công nghệ loại bỏ ADN người

1.2.7. Sự cần thiết của công nghệ loại bỏ ADN người trong chẩn đoán tác nhân gây bệnh nhiễm khuẩn huyết

1.2.8. Cơ sở lý thuyết của công nghệ loại bỏ ADN người “làm giàu” ADN vi khuẩn

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Vật liệu và thiết bị nghiên cứu

2.3.1. Các hoá chất, sinh phẩm

2.3.2. Các máy và thiết bị chính

2.4. Thiết kế các cặp mồi sử dụng trong PCR và PCR đa mồi

2.5. Quy trình tách chiết ADN từ các chủng vi khuẩn nghiên cứu

2.6. Tách chiết ADN từ các mẫu bệnh phẩm

2.7. Phương pháp xác định nồng độ và đo độ tinh sạch bằng máy quang phổ

2.8. Kỹ thuật PCR và PCR đa mồi

2.9. Giải trình tự gen

2.10. Đánh giá độ nhạy, đặc hiệu phản ứng PCR đa mồi

2.11. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT PCR ĐA MỒI PHÁT HIỆN VI KHUẨN

3.1.1. Kết quả tách chiết ADN trên chủng vi sinh

3.1.2. Kết quả PCR đơn mồi từ các mầm bệnh đơn lẻ

3.1.3. Kết quả giải trình tự gen các mầm bệnh

3.1.4. Kết quả xác định trình tự đoạn gen 16S ribosomal RNA của họ Enterobacteriaceae

3.1.5. Kết quả xác định trình tự đoạn gen flagellin của vi khuẩn Salmonella

3.1.6. Kết quả xác định trình tự gen aldehyde dehydrogenase của vi khuẩn K.

3.1.7. Kết quả xác định trình tự gen UreR của vi khuẩn Proteus mirabilis

3.1.8. Kết quả xác định trình tự gen S-uidA của vi khuẩn E.

3.1.9. Kết quả PCR đa mồi phát hiện một số vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae

3.1.10. Kết quả PCR đa mồi phát hiện đồng thời các tác nhân gây bệnh

3.1.11. Đánh giá hiệu quả và tính ứng dụng của phương pháp trên panel chuẩn dương

3.1.12. Độ nhạy, độ đặc hiệu trên các mẫu chứng âm và chuẩn dương

3.2. THIẾT LẬP CÔNG NGHỆ LOẠI BỎ ADN NGƯỜI KẾT HỢP ‘LÀM GIÀU’ ADN VI KHUẨN

3.2.1. So sánh hiệu suất tách và chất lượng ADN cũng như khả năng loại bỏ ADN người bằng các dung môi khác nhau

3.2.2. Kết quả so sánh nồng độ ADN tách chiết bằng phương pháp thông thường so với phương pháp phá bạch cầu làm giàu ADN vi khuẩn

3.2.3. Kết quả realtime PCR định lượng nồng độ ADN so sánh các phương pháp tách chiết

3.2.4. So sánh tính chất loại ADN bằng dung môi MCLB1 với phương pháp tách ADN không qua xử lý

3.2.5. So sánh tính chất loại ADN bằng dung môi MCLB1 với phương pháp sử dụng kit thương mại MolYsis

3.2.6. Kiểm chứng hàm lượng ADN vi khuẩn thu nhận sau khi xử lý bằng dung môi phá bạch cầu

3.3. KẾT QUẢ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PCR ĐA MỒI PHÁT HIỆN VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN HUYẾT

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vi khuẩn Enterobacteriaceae và bệnh nhiễm trùng

Vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae là một trong những tác nhân chính gây ra các bệnh nhiễm trùng ở người. Chúng thường gây ra các bệnh lý như nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, và nhiễm trùng đường tiết niệu. Việc phát hiện sớm và chính xác các vi khuẩn này là rất quan trọng trong việc điều trị và quản lý bệnh nhân. Phương pháp PCR đa mồi đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả trong việc phát hiện nhanh chóng các vi khuẩn này.

1.1. Đặc điểm của vi khuẩn Enterobacteriaceae gây bệnh

Các vi khuẩn trong họ Enterobacteriaceae như Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, và Salmonella thường có khả năng gây bệnh cao. Chúng có thể gây ra các bệnh lý nghiêm trọng, đặc biệt là ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học và dịch tễ học của các vi khuẩn này là cần thiết để phát triển các phương pháp chẩn đoán hiệu quả.

1.2. Tình hình nhiễm trùng do Enterobacteriaceae ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm trùng do các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae đang gia tăng. Nghiên cứu cho thấy rằng Escherichia coli là tác nhân phổ biến nhất gây nhiễm khuẩn huyết. Việc phát hiện sớm và chính xác các vi khuẩn này sẽ giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

II. Thách thức trong việc phát hiện vi khuẩn gây bệnh

Mặc dù có nhiều phương pháp chẩn đoán hiện có, nhưng việc phát hiện vi khuẩn gây bệnh vẫn gặp nhiều thách thức. Phương pháp cấy khuẩn truyền thống thường mất nhiều thời gian và không đảm bảo độ nhạy cao. Hơn nữa, sự hiện diện của ADN người trong mẫu bệnh phẩm có thể gây cản trở cho các phản ứng PCR, dẫn đến kết quả dương tính giả.

2.1. Hạn chế của phương pháp cấy khuẩn truyền thống

Phương pháp cấy khuẩn truyền thống thường yêu cầu thời gian từ 18-72 giờ để có kết quả. Trong thời gian này, tình trạng của bệnh nhân có thể xấu đi. Hơn nữa, không phải tất cả các vi khuẩn đều có thể được nuôi cấy thành công, đặc biệt là các vi khuẩn kỵ khí.

2.2. Vấn đề với ADN người trong mẫu bệnh phẩm

Sự hiện diện của ADN người trong mẫu bệnh phẩm có thể gây cản trở cho phản ứng PCR, làm giảm độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp. Do đó, việc loại bỏ ADN người trước khi thực hiện PCR là rất cần thiết để nâng cao chất lượng chẩn đoán.

III. Phương pháp PCR đa mồi trong phát hiện vi khuẩn

Phương pháp PCR đa mồi cho phép phát hiện nhiều loại vi khuẩn trong cùng một phản ứng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tăng độ nhạy của phương pháp chẩn đoán. Việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Nguyên lý hoạt động của PCR đa mồi

PCR đa mồi hoạt động dựa trên nguyên lý khuếch đại các đoạn ADN mục tiêu bằng cách sử dụng nhiều cặp mồi khác nhau. Điều này cho phép phát hiện đồng thời nhiều loại vi khuẩn trong một mẫu bệnh phẩm, giúp rút ngắn thời gian chẩn đoán.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện phản ứng PCR

Để đạt được kết quả tốt nhất từ phương pháp PCR đa mồi, cần tối ưu hóa các điều kiện như nồng độ mồi, nhiệt độ phản ứng và thời gian khuếch đại. Việc này giúp tăng cường độ nhạy và độ đặc hiệu của phản ứng, giảm thiểu khả năng dương tính giả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của PCR đa mồi trong chẩn đoán

Việc áp dụng phương pháp PCR đa mồi trong chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Nghiên cứu cho thấy phương pháp này có thể phát hiện nhanh chóng và chính xác các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

4.1. Kết quả nghiên cứu ứng dụng PCR đa mồi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương pháp PCR đa mồi có thể phát hiện đồng thời nhiều loại vi khuẩn gây bệnh trong một mẫu bệnh phẩm. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.

4.2. Tác động của PCR đa mồi đến điều trị bệnh

Việc phát hiện nhanh chóng các vi khuẩn gây bệnh giúp bác sĩ có thể chỉ định kháng sinh phù hợp ngay từ đầu, từ đó cải thiện kết quả điều trị và giảm thiểu tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Phương pháp PCR đa mồi đã chứng minh được hiệu quả trong việc phát hiện các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình và mở rộng ứng dụng của phương pháp này trong chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng khác.

5.1. Tương lai của phương pháp PCR trong chẩn đoán

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ sinh học, phương pháp PCR có thể được cải tiến hơn nữa để nâng cao độ nhạy và độ đặc hiệu. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của PCR đa mồi trong các tình huống lâm sàng khác nhau. Việc này sẽ giúp xác định rõ hơn vai trò của phương pháp này trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm trùng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xây dựng quy trình phát hiện một số vi khuẩn thuộc họ enterobacteriaceae gây bệnh ở người bằng phương pháp pcr đa mồi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Dịch tễ học của các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh nhiễm khuẩn huyết ở người 1. Dịch tễ học của vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh nhiễm khuẩn huyết trên thế giới Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một trong những bệnh lý được quan tâm bởi tỷ lệ mắc bệnh, tử vong cao. Một trong những nguyên nhân gây tử vong cao đó là do các vi khuẩn đa kháng kháng sinh.

Triệu chứng lâm sàng của NKH không đặc hiệu và không khẳng định, thường chỉ biểu hiện rõ trong giai đoạn trễ. Các marker sinh học - đặc biệt là các cytokin có vai trò quan trọng, giúp phát hiện và đánh giá mức độ nặng của tình trạng viêm, phân biệt tác nhân là vi khuẩn, góp phần giúp thầy thuốc chẩn đoán và điều trị kịp thời NKH trong giai đoạn “giờ vàng”, rút ngắn thời gian nằm viện và giảm tỉ lệ tử vong của bệnh nhân. NKH có xu hướng gia tăng và do các nguyên nhân xác định. Trong đó, bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp luôn là nguyên nhân phổ biến dẫn tới NKH hay sôc nhiễm khuẩn [30].

Nhìn chung, nhiễm trùng đường hô hấp chiếm khoảng một nửa số ca NKH. Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn ổ bụng. Với các nguyên nhân gây bệnh khác nhau nhưng việc sử dụng kháng sinh sớm là điều tiên quyết trong điều trị khỏi bệnh cho bệnh nhân. Nghiên cứu của Houck PM ở những bệnh nhân viêm phổi và bệnh nhân NKH chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh chậm trễ trong điều trị kháng sinh nguy cơ dẫn tới tử vong tăng lên đáng kể.

Đặc biệt với nhiễm khuẩn, nguy cơ tử vong tăng lên khoảng 10% trong mỗi giờ chậm trễ [21]. Song song với việc sử dụng kháng sinh sớm thì việc lựa chọn kháng sinh thích hợp cũng rất quan trọng. Cùng với đó, việc điều trị kháng sinh hiện nay nếu chờ đợi dựa vào kết quả cấy máu thì quá lâu nên nhiều khi các bác sỹ lâm sàng buộc phải điều trị bệnh nhân theo kinh nghiệm tích lũy. Như vậy mặt tích cực là sử dụng kháng sinh sớm nhưng lại trở nên gặp khó khăn trong việc lựa chọn sử dụng kháng sinh thích hợp để điều trị.

Do vậy, nhờ sự phát triển của nền sinh học phân tử hiện đại, 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những kỹ thuật tiên tiến nhất để phát hiện vi khuẩn gây NKH được đề xuất đáp ứng nhu cầu chẩn đoán nhanh tác nhân vi sinh gây bệnh. Tỷ lệ NKH thay đổi theo từng quốc gia, theo mùa, theo từng cơ quan xâm nhập và tùy từng đối tượng bệnh nhân. Vào những thập niên 1970 tại Mỹ hàng năm xảy ra khoảng 164000 ca NKH/năm. Tuy nhiên 15 năm gần đây đã có 750000 ca NKH/năm, số ca tử vong tăng từ 18500 ca lên 31000 ca NKH/năm chiếm khoảng 2% số bệnh nhân nhập viện và chiếm 75% các trường hợp nằm ở khoa Hồi sức tích cực [40]; Một nghiên cứu tại Hàn Quốc thấy tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Gram âm trên tổng số ca NKH là 43%, trong khi đó chỉ có 20,4% là vi khuẩn Gram dương.

Người ta cũng ghi nhận nhiễm hơn một mầm bệnh là 3,6%; nhiễm nấm là 0,7% và vi khuẩn kỵ khí là 0,6%. Tần suất bắt gặp các mầm bệnh ở các khu vực là khác nhau. Khi phân tích trên từng khu vực người ta thấy Staphylococcus aureus và Streptococcus pneumoniae là phổ biến nhất ở Châu Phi, trong khi đó Klebsiella gặp tỷ lệ cao nhất ở Đông Nam Á, đồng thời tỷ lệ kháng thuốc gặp nhiều nhất ở Klebsiella [41]. Một nghiên cứu đa trung tâm tại Hàn Quốc gần đây cho thấy trong số 1192 bệnh nhân NKH là người lớn được điều trị tại 22 đơn vị hồi sức cấp cứu từ 2005 đến 2009 thì có 740 (62,1%) bệnh nhân bị shock nhiễm khuẩn.

Về tỷ lệ phân bố các mầm bệnh phụ thuộc vào vùng địa lý, đặc điểm, điều kiện kinh tế, xã hội. Trong nghiên cứu tại Hàn Quốc, một nước phát triển thấy tỷ lệ vi khuẩn gram âm là 43%, trong khi đó chỉ có 20,4% là vi khuẩn gram dương. Người ta cũng ghi nhận nhiễm hơn một mầm bệnh là 3,6%; nhiễm nấm là 0,7% và vi khuẩn kỵ khí là 0,6%. Các vi khuẩn nhiễm nhiều nhất là Escherichia coli (22,1%), tiếp theo là Klebsiella sp (12,6%) và Staphylococcus aureus (8,4%) [32].

Nghiên cứu của Deen và cộng sự về sự phân bố các mầm bệnh gây NKH từ năm 1990 đến 2010 là báo cáo tổng hợp của 17 nghiên cứu khác nhau tại khu vực Nam và Đông Nam Châu Á lại cho thấy tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết thường gặp nhất là loài Salmonella enteric serotype Typhi với 532/1798 tổng số ca dương tính (chiếm 30%) ở người lớn và 432/1723 tổng số ca dương tính (chiếm 25%) ở trẻ em. Ngoài ra, các 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mầm bệnh vi sinh khuẩn khác thường gặp ở người lớn như S. coli và nhóm vi khuẩn Gram âm khác. Vi khuẩn thường gặp ở trẻ em như S.

Kết quả được thể hiện ở Bảng 1 dưới đây: Bảng 2. Sự phân bố các mầm bệnh gây NKH từ năm 1990 đến 2010 của 17 nghiên cứu khác nhau ở khu vực gần Việt Nam (Nam và Đông Nam Châu Á) [12] Tính chung Người lớn Trẻ em (n; %) (n; %) (n; %) Enterobacteriaceae Gram âm 2132 (60,6) 1392 (77,4) 740 (42,9) Salmonella enteric S enterica serotype Typhi 964 (27,4) 532 (29,6) 432 (25,1) Non-typhoidal Salmonella 170 (4,8) 148 (8,2) 22 (1,3) Non-Salmonella Enterobacteriaceae Escherichia coli 240 (6,8) 215 (12,0) 25 (1,5) Klebsiella sp 156 (4,4) 137 (7,6) 19 (1,1) Enterobacter sp 29 (0,8) 26 (1,4) 3 (0,2) Proteus sp 10 (0,3) 8 (0,4) 2 (0,1) Citrobacter sp 8 (0,2) 8 (0,4) 0 (0) Shigella sp 3 (0,1) 1 (0,1) 2 (0,1) Other Enterobacteriaceae 11 (0,3) 5 (0,3) 6 (0,3) Các VK Gram âm khác, Haemophilus influenzae 144 (4,1) 0 (0) 144 (8,4) Acinetobacter sp 18 (0,5) 6 (0,3) 12 (0,7) Burkholderia pseudomallei 15 (0,4) 13 (0,7) 2 (0,1) Pseudomonas sp 209 (5,9) 183 (10,2) 26 (1,5) Neisseria sp 7 (0,2) 1 (0,1) 6 (0,3) Aeromonas hydrophilia 6 (0,2) 5 (0,3) 1 (0,1) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tính chung Người lớn Trẻ em (n; %) (n; %) (n; %) Moraxella catarrhalis 24 (0,7) 0 (0) 24 (1,4) Các Gram âm khác 7 (0,2) 1 (0,1) 6 (0,3) Không xác định 111 (3,2) 103 (5,7) 8 (0,5) Gram dương 626 (17,8) 305 (17,0) 321 (18,6) Staphylococcus aureus 298 (8,5) 227 (12,6) 71 (4,1) Streptococcus pneumoniae 235 (6,7) 15 (0,8) 220 (12,8) Group A streptococcus (S 12 (0,3) 3 (0,2) 9 (0,5) pyogens) Group B streptococcus (S 1 (<0·1) 1 (0,1) 0 (0) agalactiae) Enterococcus spp (group D 24 (0,7) 22 (1,2) 2 (0,1) streptococcus) Other streptococci 27 (0,8) 10 (0,6) 17 (1,0) Các Gram dương khác 17 (0,5) 16 (0,9) 1 (0,1) Không xác định 12 (0,3) 11 (0,6) 1 (0,1) Nấm 43 (1,2) 43 (2,4) 0 (0) Cryptococcus spp 33 (0,9) 33 (1,8) 0 (0) Candida spp 2 (0,1) 2 (0,1) 0 (0) Histoplasma capsulatum 4 (0,1) 4 (0,2) 0 (0) Penicillium marneffei 4 (0,1) 4 (0,2) 0 (0) Mycobacteria 57 (1,6) 57 (3,2) 0 (0) Mycobacterium 27 (0,8) 27 (1,5) 0 (0) tuberculosis complex Mycobacterium avium complex 24 (0,7) 24 (1,3) 0 (0) Other mycobacteria 6 (0,2) 6 (0,3) 0 (0) Nguyên nhân khác 663 (18,8) 1 (0,1) 662 (38,4) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, các nghiên cứu trên cũng đã phản ánh rõ ràng về tần suất xuất hiện các vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm cao hơn nhóm vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là họ vi khuẩn Enterobacteriaceae như Escherichia coli, Klebsiella spp, Enterobacter spp, Proteus spp, Salmonella sp và Enterobacteriaceae khác là những tác nhân hàng đầu gây bệnh lý NKH. Dịch tễ học của vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh ở Việt Nam Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về các căn nguyên vi sinh vật gây bệnh ở người trên các thể bệnh khác nhau như viêm tiết niệu, nhiễm trùng vết mổ, NKH. Nhìn chung các vi khuẩn gây bệnh rất đa dạng, tuy nhiên các loài vi khuẩn thường gặp gây bệnh được thống kê vẫn phổ biến nhất là các loài thuộc họ Enterobacteriaceae.

Tác giả Trần Thị Ngọc Anh năm 2007, tại Viện Nhi Đồng 2 phân lập được 2738 chủng vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng. Vi khuẩn thường gặp nhất là: E. Trong đó, hầu hết các chủng vi khuẩn phân lập được có tính kháng với nhóm kháng sinh betalactam, kháng và nhạy với carbapenem, tỷ lệ tụ cầu vàng kháng methiciline là 33,5% trong tổng số các chủng vi khuẩn phân lập được [1]. Do vậy, trong thực hành lâm sàng, việc xác định căn nguyên vi khuẩn gây bệnh nhanh chóng và xác định tính kháng kháng sinh sẽ trở nên hữu ích và cần thiết cho các bác sĩ trong việc điều chỉnh phác đồ điều trị cho bệnh nhân.

Thống kê của chương trình giám sát quốc gia về tính kháng thuốc của vi khuẩn năm 1996 thu được 1082 chủng từ các đơn vị tham gia trên toàn quốc chỉ ra rằng tỷ lệ NKH chiếm 21,6% trong số các loại bệnh phẩm thu được [7]. Phạm Văn Ca nghiên cứu trong thời gian 5 năm tại Bệnh viện Bạch Mai (1989-1993), tỷ lệ bệnh nhân cấy máu dương tính là 11,8 % ; Phạm Hùng Vân và cộng sự trong kết quả nghiên cứu từ 16 bệnh viện trên toàn quốc thu được 1602 chủng từ nhiều nguồn bệnh phẩm khác nhau trong đó có 188 bệnh phẩm máu chiếm tỷ lệ 11.7% [3]; Nghiên cứu của 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Thanh Liêm và cs tại Bệnh viện Nhi đồng I từ năm 1999 đến 2004 nhóm vi khuẩn gây bệnh Gram âm chiếm tới (61.3%), trong đó hàng đầu là Klebsiella spp (44%), E. Một nghiên cứu về các căn nguyên gây NKH tại Bệnh viện TƯQĐ 108 do tác giả Bùi Thanh Thuyết trên 8.134 mẫu máu từ năm 2010 đến năm 2013 có 952 mẫu cấy máu dương tính (chiếm 11,7%). Trong đó, các vi khuẩn thường gặp là E.và hầu hết các vi khuẩn này là vi khuẩn đa kháng thuốc, chúng kháng lại với đa số các kháng sinh thường dùng trong bệnh viện [6].

Như vậy, không chỉ ở trên thế giới mà cả ở Việt Nam, dịch tễ học các căn nguyên chính gây nhiễm khuẩn huyết thường gặp nhất, mức độ gây hại lớn vẫn tập trung vào nhóm vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là các loài vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae. Điều này cho thấy, trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện, việc chẩn đoán xác định chính xác và nhanh chóng chúng là việc làm rất cần thiết. Đặc điểm của một số loài vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây bệnh ở người. Enterobacteriaceae là các chi vi khuẩn đường ruột Gram âm có hình que, chiều dài điển hình từ 1 μm đến 5 μm kị khí không nghiêm ngặt, lên men đường thành acid lactic.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Phát hiện vi khuẩn Enterobacteriaceae gây bệnh ở người bằng phương pháp PCR đa mồi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng kỹ thuật PCR đa mồi để phát hiện các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, một nhóm vi khuẩn có khả năng gây bệnh nghiêm trọng ở người. Bài viết nêu bật các phương pháp và quy trình thực hiện, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các tác nhân gây bệnh để có biện pháp điều trị kịp thời. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức áp dụng công nghệ sinh học trong y học, từ đó nâng cao nhận thức về sức khỏe cộng đồng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến vi khuẩn và ứng dụng của công nghệ sinh học, hãy tham khảo các tài liệu sau: Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học khảo sát sự phát hiện một số loài vi khuẩn bacillus trong phân vi sinh bằng các cặp mồi tự thiết kế, nơi bạn có thể khám phá thêm về các loại vi khuẩn khác trong môi trường. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo que thử phát hiện nhanh vibrio cholerae trong nguồn nước sinh hoạt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phát hiện vi khuẩn trong nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus xác định đột biến gen alpha globin gây bệnh thalassemia bằng kỹ thuật pcr đa mồi 21 cũng rất hữu ích cho những ai quan tâm đến ứng dụng của PCR trong nghiên cứu gen và bệnh lý. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực vi sinh vật học và công nghệ sinh học.