CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG CARBON VA PHÁP LUAT VE THỊ TRƯỜNG CARBON 1. Khái quát về thị trường carbon 1. Định nghĩa thị trường carbon Thị trường, có thé hiểu đơn gian là nơi ma người mua và người bán tương tác để xác định giá và thực hiện trao đổi hàng hóa Khái niệm này không bị giới han bởi vị trí vật lý, có thê tên tại trên nên tảng ảo hoặc trực tuyên miễn là người mua và người bán có khả năng tương tác dé xác định giá cả và thực hiện trao đổi hàng hóa. Khái niêm về thị trường nêu trên cũng là phù hợp với khái niém thị trường của thi trường carbon Tuy nhiên, trong trường hop thị trường carbon, hàng hóa của thi trường carbon không phải là hàng hoa thông thường ma là hang hóa đặc biệt, phi vật thé là hạn ngạch phát thải KNK và tin chi carbon.* Theo UNFCCC, các loại KNK cân giấm phát thai là carbon dioxide (CO2), methane (CH4), nitrous oxide (N20), hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (@FCs), sulphur hexafluoride (SF6).
Trong do, carbon dioxide (CO2) là khí tạo ra nhiệt tích luỹ nhiều nhất trong bau khí quyền Trái Dat gớp phân lớn tao ra hiệu ứng nhà kính Các loại KNK khác thường được quy đối ra CO2 tương đương (CO2tđ) dựa trên tác đông của từng loại khí lân môi trường, Do đó, các giao dich được goi chung 1a mua bán, trao đổi carbon và hình thành nên thi trường carbon. Thị trường carbon hoat động theo cơ chế của hệ thống giao dich phát thải hay/va cơ ché trao đôi tín chi, bu trừ carbon, tuy vào cách tô chức thị trường. Với hệ thống giao dich phát thải: Cơ quan quản ly sẽ thiệt lập hạn mức phát thải KNK va phân bô cho các quốc gia/công ty tham gia vào hệ thông, cho phép ho phát thai một lương KNK trong một khoảng thời gian nhật dinh. Mi đơn vi phan bé được goi là hạn ngạch phát thái KNK, mỗi hạn ngạch phát thải KNK thường được quy ước bằng | tan CO2tđ.
Đồng thời, cho phép các quốc gia/công ty này trao đãi, mua bán các hạn ngạch với nhau khi họ không sử dụng hết hạn ngach phát thai được phân bé hoặc cân thêm hạn ngach phát thải, hình thành nên một thị trường giao dich ‘Dao Trần Khánh (2023), “Chính sách tải chinh cho thị trưởng các-bơn: Kinh nghiệm quốc tế và gơiý cho 'Việt Nem”, Tp chi Tài chinh, Kỳ 1 Tháng 9/2023,tr 68-71. 11 hạn ngạch phát thải. Ngoài ra, các cơ sở cũng có thể thực hién các biện pháp giảm phát théi nội bộ hoặc mua tin chi carbon được công nhận dé bù trừ cho lượng phát thai của mình. Trường hợp không tuân thủ có thé bi phạt gap nhiêu lần giá han ngạch.
Với cơ ché trao đôi, bù trừ carbon: Là cơ chế mà lượng giảm phát thai KNK từ hoạt động của một du án được định giá theo các quy tắc, phương pháp luận chat chế và được một quốc gia, tô chức hoặc cơ sở phát thai dùng dé bu trừ cho lượng phát thai KNK của mình Day là một cơ chế linh hoạt, cung cap giải pháp cho một quốc gia, tô chức hoặc cơ sở phát thải có thé giảm lương phát thai của mình khi ma chi phi giảm phát thai nội bộ là không tối tru Ý Các giảm phát thai có thé được tạo ra từ các dự én tăng khả năng hap thụ hoặc loại bỏ KNK so với các hoat động thông thường nhy du án nang lượng sạch, bảo tên va trồng ring lưu trữ carbon. Các đơn vi giảm phát thai nay được gợi là tin chi carbon, mỗi tin chi carbon tương đương 1 tân CO2tở. Nhìn chung, có thể hiểu, thi trường carbon là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán một lượng KNK, thường được xác định theo đơn vị tân CO2tđ, được cấp dưới dang hạn ngạch phát thải KNK hoặc tin chỉ carbon có thé giao dich được xác nhên bởi cơ quan có thâm quyền trong một khuôn khô nhật định. Pháp luật Việt Nam điều chỉnh thị trường carbon trong nước hiện không đưa ra định nghia về thị trường carbon ma thay vào đó, xác định cau thanh của thi trường theo Khoản 1 Điều 139 Luật BV MT năm 2020: “Thi trường carbon trong nước gồm các hoạt động trao đôi han ngạch phát thai KNK và tín chỉ các-bon thu duoc từ cơ chế trao đối, bù trừ tin chỉ các-bon trong nước và quốc tế phù hợp với quy dinh của pháp luật và điều ước quốc tê mà nước Cộng hòa xã hội chữ nghĩa Iiệt Nam là thành viên ” Cùng với đó, Luật cũng đã lam 16 khái niém hạn ngạch phát thai KNK tại Khoản 33 Điều3 và khái niệm tin chi carbon tại Khoản 35 Điệu 3 của Luật nay.
Sự hình thành và phát triển của thị trường carbon “Thương mại phát thai khí” ban dau xuất phát từ các nghiên cứu của các nha kinh t hoc gam: Coase (1960); Crocker (1966); Dales (1968) va Montgomery (1972) đưa ra yêu cau bat buộc áp dung đổi với các đôi tượng được hưởng quyên phát thai khí chỉ được thai ra một số lương cu thé các chất 6 nhiém trong một khoảng thời gian Ý Trịnh Nam Phong (2023), “Dinh gii carbon vi các công cụ din giá carbon”, Bin tin Chính sách Tài nguyễn ~ Mới trường- Phát triển bến ving, so 33 - 1033,tr39-47. 12 giới hạn, và quyền phát thai đó có thé được chuyển nhượng nêu như các cơ quan quản lý xác đính được mét muc trân cho lượng phát thai tổng théế Trên thực tiễn, hệ thong mua bản phát thải SO2 (acid rein programme) đầu tiên được ban hành trong Bản sửa đổi của Đạo luật Clean Air ra đời năm 1990 của Hoa Kỳ được xem là một hệ thong mua bán phát thai đầu tiên trên thê giới.” Luật này được lập ra dé làm giém mưa axit và cải thién sức khỏe cộng đông bang việc lam giảm đáng ké lượng khí thải lưu huynh đí-ô-xít (SO2) và oxit nitơ (NOx). Sử dung phương pháp mua bán phát thải theo thị trường, chương trình nay đặt ra giới hạn vĩnh. viễn tông lượngSO2 có thé được thải ra từ các nhà máy sản xuất điện trên toàn quốc Š Đến khi Nghị định thư Kyoto (KP) được ký kết năm 1997 và có hiệu lực từ nam 2005, thi trường carbon mới thực sự được chú ý tới nhiêu hon va dân phát triển rông ra toàn thê giới.
Theo KP, các quốc gia phát triển thuộc Phụ lục 1 của UNFCCC phải cắt giảm lượng phát thai KNK ở mức rất cao, được tính theo các cam kết hạn chê và giảm phát thai định lượng trong Phụ lục B với mục đích giảm tông lượng phát thai các KNK ít nhất 5% dưới mức năm 1990 trong thời ky cam kết từ 2008 dén 2012. Dé thực hiện được điều này, bên cạnh việc khuyên khích áp dung các biên pháp cải tiên về công nghệ, KP đã hình thành ba cơ chế linh hoạt cho phép các quốc gia tham gia vào hệ thông giao dich phát thai trên thị trường quốc tê, đó là: cơ chế dang thực hiện (JD, cơ chế phát triển sạch (CDM) và cơ chế mua bán quyền phát thải ET) Từ đây, cũng đánh dau sự nở 16 của các tiêu chuẩn carbon tự nguyên và thi trường carbon nội địa. Trong quá trình hình thành và phát trién của thi trường carbon, không thé không nhắc đền sự ra đời của thi trường giao dịch phát thai của Liên minh châu Au(EU-ETS). EU-ETS được giới thiệu vào năm 2003 trong Chỉ thị 2003/87/EC của Liên minh châu Âu.
2005, khi KP chính thức có hiệu lực, phiên giao dich phát thải đầu tiên của EU-ETS đã diễn ra, đánh dau sưza đời và đi vào hoạt đông của * Nguyễn Noor Hì, Nguyễn Tiền Đạt (2023), “Hoin thiện pháp hút Vet Nam về quân lý tín chỉ các-bơn và trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kinh”, Tạp chi Khoa học xã hột Wiét Na số 3 - 2033,tr.71-79 ? Dio Gia Phúc, “Xiy dựng và thực thi thi trường nma bán phát thải: Kinh nghiệm quốc tế và nhiing dinh Tướng đôi với ViệtNum”, Tạp chi Công Đương điện tứ, cập nhật: 13/06/2018 ,lưtps:fapchúc ongthuong wba vieUxay-ching-va-thuc-thi-thi-truong-nate-ban-phat-thai kanh-nghiem- quoc-te-va-nhumg-dinh-Imong-doi-voi- vietnam. 53819 hom * United States Environmental Protection Agency (EPA), Thing Việt - Bin Tóm Tất Đạo Luật Không Khí Sach, https rn apa gowfep fom-tom-tat-dao-hut-Khong-khi-sach 13 hệ thông giao dich phat thai KNK đầu tiên trên thé giới. Hoạt động của EU-ETS cho đến nay đã góp phân khẳng đính vi thé của thi trường carbon, tác động tới quan điểm. chính sách của nhiéu quốc gia trên thé giới cũng như để lại những bai học kinh nghiệm.
quý báu cho các quốc gia khi xây dựng thị trường carbon nội địa của minh Củùng với đó, sự chuyên dich của thi trường carbon quốc tê từ các cơ chế thuộc KP sang các cơ ché theo Điều6 Thỏa thuận Paris, rang buộc trách nhiém giảm phát thai bắt buộc đối với tat cả các Bên, bao gồm cả các quốc gia đang phát triển, cho phép các quốc gia chuyên giao các kết quả giảm nhe BĐKH, hay còn goi là giao dich phát thải, cảng thúc đây sự phát triển của các thị trường carbon nội địa và liên kết Tính dén thời điểm hiện tai, theo bản đô cung cấp thông tin về các hệ thông giao dich phát thai (ETS) trên toàn thé giới, được phát triển bởi Hiệp hội đối tác hanh động carbon quốc tế (International Carbon Action Partnership - ICAP), có 30 ETS đang có hiệu lực, 11 ETS đang trong quá trình phát triển va sẽ di vào hoạt động trong thời gian tới, trong đó có Việt Nam, và 9 ETS đang được xem xét để triển khai Ê Viét am từ rất som đã gia nhập vào thị trường carbon quốc tế với những bước đầu tiên trong vai tro là bên bán trong các giao dich mua bán tin chi carbon được tạo ra từ các đự án CDM được thực hiện tại Việt Nam, cùng với nhiều chương trình, dự an giảm phat thai đã chủ động tham gia trên thi trường carbon tự nguyện. Việt Nam cũng đã ban hành nhiéu văn bản thể hiện quan điểm, đường lối, chính sách pháp luật của Dang và Nhà nước về xây dung và phát triển thi trường carbon tại Việt Nam, chẳng han như Quyét dink phê duyệt Dé án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nha kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tin chi carbon ra thị trường thé giới theo Quyết dinh số 1775/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ năm 2012; Nghị quyết số 24- NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban chap hành Trung ương khoá XI năm 2013 về chủ động ung phó với BĐKH, tăng cường quản ly tai nguyên và BV MT. Luật BV MT năm 2014 của Việt Nam cũng xác định “Tình thành và phát triển thị trường tin chỉ các-bơn trong nước và tham gia thi trường tin chỉ các-bon thé giới” là mét trong những nội dung quản lý phát thải KNK (theo Điểm đ Khoản 1 Điều 41).