Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kháng cáo phúc thẩm là một chế định quan trọng trong pháp luật tố tụng dân sự (TTDS), đóng vai trò là cơ chế kiểm soát tư pháp nhằm xem xét lại tính hợp pháp, hợp lý của các phán quyết sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Xuất phát từ nguyên tắc Hiến định về vị trí của Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, việc bảo đảm phán quyết được ban hành chính xác, công minh là yêu cầu thiết yếu nhằm bảo vệ quyền con người, quyền công dân và lợi ích hợp pháp của Nhà nước cũng như các đương sự.

Mặc dù Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 đã hoàn thiện nhiều quy định, song thực tiễn thi hành vẫn phát sinh nhiều vướng mắc chưa được hướng dẫn cụ thể:

  • Khái niệm và tiêu chí xác định hành vi kháng cáo "vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu".
  • Cơ chế giải quyết khiếu nại của người kháng cáo khi Tòa án trả lại đơn kháng cáo.
  • Thiếu chế tài xử lý đối với hành vi lạm dụng quyền kháng cáo nhằm trì hoãn việc thi hành án.
  • Tình trạng gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của các vụ án dân sự được xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân cấp cao (TANDCC) tại Hà Nội trong giai đoạn gần đây.

Mục đích nghiên cứu

  1. Xây dựng và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kháng cáo phúc thẩm trong TTDS (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, cơ sở khoa học).
  2. Phân tích thực trạng quy định của BLTTDS năm 2015 về kháng cáo phúc thẩm, chỉ ra điểm mới so với các văn bản trước đây, nhận diện bất cập và rút ra bài học kinh nghiệm từ pháp luật quốc tế.
  3. Đánh giá thực tiễn thực hiện quyền kháng cáo phúc thẩm dân sự tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2024.
  4. Đề xuất định hướng và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật TTDS và nâng cao hiệu quả áp dụng thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu, làm rõ các quan điểm, học thuyết pháp lý trong và ngoài nước để xây dựng hệ thống lý luận về kháng cáo phúc thẩm.
  2. So sánh các quy định của BLTTDS năm 2015 với các văn bản pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam qua các thời kỳ.
  3. Nghiên cứu, so sánh đối chiếu quy định về kháng cáo phúc thẩm giữa pháp luật Việt Nam với pháp luật của một số quốc gia (Anh, Pháp, Mỹ, Nga).
  4. Phân tích, đánh giá ưu điểm và hạn chế của các quy định pháp luật TTDS hiện hành về kháng cáo phúc thẩm.
  5. Tổng hợp, phân tích số liệu thống kê thực tiễn xét xử phúc thẩm tại TANDCC tại Hà Nội từ năm 2021 đến năm 2024.
  6. Sưu tầm, phân tích các bản án, quyết định và vụ án dân sự điển hình liên quan đến thủ tục kháng cáo.
  7. Xác định nguyên nhân của các vướng mắc thực tiễn và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học, học thuyết pháp lý về phúc thẩm; quy định pháp luật TTDS Việt Nam (trọng tâm là BLTTDS năm 2015) và một số nước; các bản án, quyết định của Tòa án; số liệu và thực tiễn thực hiện kháng cáo tại TANDCC tại Hà Nội (2021 – 2024).
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào hệ thống pháp luật Việt Nam và thực tiễn tại TANDCC tại Hà Nội; mở rộng so sánh có chọn lọc với pháp luật của Pháp, Nga (hệ thống Civil Law) và Anh, Mỹ (hệ thống Common Law).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn áp dụng BLTTDS năm 2015; so sánh với các giai đoạn lịch sử (phong kiến, Pháp thuộc, kháng chiến, BLTTDS năm 2004 sửa đổi 2011, Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP); số liệu thực tiễn được thu thập từ năm 2021 đến năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu kháng cáo phúc thẩm đối với vụ án dân sự theo thủ tục thông thường (không nghiên cứu thủ tục rút gọn và việc dân sự); giới hạn từ khi phát sinh quyền kháng cáo, tiếp nhận, xử lý đơn tại Tòa án cấp sơ thẩm cho đến khi chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp phúc thẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Cơ sở phương pháp luận: Phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về Nhà nước và Pháp luật; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Khung lý thuyết pháp lý:
    • Nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm (hai cấp xét xử).
    • Nguyên tắc bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự.
    • Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử.
    • Lý thuyết về quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý.
  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
    • Lịch sử: Quốc triều khám tụng điều lệ (1777), Bộ Quốc triều Hình luật (Điều 672), Bộ Dân sự Tố tụng Bắc Kỳ (1917), Bộ Hộ sự và Thương sự tố tụng Trung Kỳ (1942), Bộ Dân sự Tố tụng Nam Kỳ (1910), Sắc lệnh số 51 (1946), Sắc luật số 01/SL/76 (1976), Pháp lệnh thủ tục giải quyết các VADS (1989), BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011).
    • Hiện hành: BLTTDS năm 2015, Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (giá trị tham khảo lý luận).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để luận giải các khái niệm, đặc điểm, cơ sở khoa học và đánh giá quy định pháp luật thực định.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định của BLTTDS năm 2015 với các văn bản pháp luật trước đây và pháp luật của các quốc gia thuộc truyền thống Civil Law và Common Law.
  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu tiến trình phát triển của chế định kháng cáo tại Việt Nam qua các thời kỳ.
  • Phương pháp thống kê xã hội học/tư pháp: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thực tế từ các báo cáo công tác của TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2024.

Nguồn dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật và các án lệ, giải đáp nghiệp vụ của TANDTC.
  • Báo cáo tổng kết công tác xét xử phúc thẩm các năm 2021, 2022, 2023, 2024 của TANDCC tại Hà Nội.
  • Giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp; các công trình nghiên cứu cấp Bộ, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kháng cáo phúc thẩm trong tố tụng dân sự

Tác giả tiếp cận khái niệm kháng cáo dưới nhiều góc độ: ngôn ngữ học (tiếng Pháp: appel, tiếng Anh: appeal, chữ Hán: kháng - chống lại, cáo - trình báo), lịch sử pháp lý và khoa học tố tụng. Kháng cáo phúc thẩm được định nghĩa là hoạt động tố tụng của đương sự và các chủ thể có thẩm quyền theo luật định nhằm yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án dân sự mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

Chương 1 xác lập 07 đặc điểm cơ bản của kháng cáo phúc thẩm trong TTDS:

  1. Là cơ sở trực tiếp làm phát sinh thủ tục xét xử phúc thẩm và là căn cứ xác định phạm vi xét xử phúc thẩm.
  2. Đối tượng kháng cáo là bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.
  3. Chủ thể thực hiện quyền kháng cáo chỉ giới hạn trong nhóm người tham gia tố tụng nhất định (đương sự, người đại diện hợp pháp, cơ quan/tổ chức/cá nhân khởi kiện) và họ có quyền tự định đoạt việc kháng cáo.
  4. Bị ràng buộc nghiêm ngặt bởi thời hạn luật định, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan được chấp nhận kháng cáo quá hạn.
  5. Phạm vi kháng cáo bị giới hạn bởi những nội dung đã được giải quyết ở Tòa án cấp sơ thẩm nhằm bảo đảm nguyên tắc hai cấp xét xử.
  6. Hậu quả pháp lý làm tạm đình chỉ hiệu lực thi hành của bản án, quyết định sơ thẩm (ngoại trừ các trường hợp luật quy định thi hành ngay như trợ cấp, lương, cấp dưỡng).
  7. Được tiến hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.

Chương này cũng phân tích 03 nhóm ý nghĩa lớn (pháp lý, chính trị, xã hội) và 04 cơ sở khoa học của việc quy định cơ chế kháng cáo:

  • Xuất phát từ yêu cầu bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tư pháp dân sự.
  • Xuất phát từ nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm.
  • Xuất phát từ nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử.
  • Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong hoạt động xét xử (ngăn chặn sai sót và kiểm soát hành vi lạm dụng kéo dài tố tụng).

Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về kháng cáo phúc thẩm

Chương 2 phân tích chuyên sâu các điều khoản của BLTTDS năm 2015 điều chỉnh thủ tục kháng cáo:

Chế định cụ thể Căn cứ pháp lý Nội dung chính Điểm mới và vướng mắc được chỉ ra
Chủ thể có quyền Điều 271 Đương sự, người đại diện hợp pháp, cơ quan/tổ chức/cá nhân khởi kiện. Phân định rõ quyền của người đại diện theo ủy quyền; cần làm rõ phạm vi ủy quyền kháng cáo.
Đối tượng, phạm vi Điều 270 Bản án sơ thẩm; quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án chưa có hiệu lực pháp luật. Phạm vi kháng cáo bị giới hạn trong phần quyết định đã được sơ thẩm xét xử; chưa có định lượng rõ về ranh giới "vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu".
Thời hạn kháng cáo Điều 273 - Bản án: 15 ngày kể từ ngày tuyên án (hoặc từ ngày nhận/niêm yết nếu vắng mặt có lý do chính đáng).
- Quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ: 07 ngày.
- Bổ sung quy định ngày kháng cáo của người bị tạm giam là ngày Giám thị trại giam xác nhận.
- Bất cập: Chưa quy định ngày kháng cáo cho người bị "tạm giữ"; người vắng mặt không có lý do từ đầu phiên tòa vẫn được hưởng thời hạn tính từ ngày nhận/niêm yết bản án.
Kháng cáo quá hạn Điều 275 Hội đồng gồm 03 Thẩm phán xem xét; có sự tham gia của KSV và người kháng cáo quá hạn. - Bổ sung sự tham gia bắt buộc của KSV.
- Bất cập: Chưa quy định thời hạn tối đa được kháng cáo quá hạn; mâu thuẫn khi quy định KSV vắng mặt phiên họp vẫn tiến hành.
Thủ tục nộp đơn, xử lý đơn Điều 272, Điều 274 Nộp đơn tại Tòa sơ thẩm; Tòa kiểm tra tính hợp lệ; trả lại đơn nếu thuộc 03 trường hợp luật định. - Bổ sung quy định văn bản ủy quyền kháng cáo phải công chứng/chứng thực hoặc lập tại Tòa án.
- Thiếu quy định về hình thức trả lại đơn và cơ chế giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn kháng cáo.
Nộp tạm ứng án phí Điều 276 Nộp trong 10 ngày kể từ khi nhận thông báo. Quá hạn phải có văn bản giải trình trong 03 ngày. Quy định cụ thể thời hạn giải trình chậm nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo thủ tục xét kháng cáo quá hạn.
Thông báo kháng cáo Điều 277 Tòa sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp và đương sự có liên quan, kèm sao đơn và chứng cứ bổ sung. Đảm bảo quyền tiếp cận chứng cứ của các đương sự khác và phục vụ hoạt động kiểm sát của VKS.
Thay đổi, bổ sung, rút Điều 284 Được quyền thay đổi, bổ sung trước hoặc tại phiên tòa; không được vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu (nếu hết hạn). Chưa có tiêu chí phân định rõ trường hợp nào bị coi là thay đổi/bổ sung vượt quá phạm vi ban đầu.

Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về kháng cáo phúc thẩm trong tố tụng dân sự tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội và một số kiến nghị hoàn thiện

Chương 3 tổng kết tình hình thực tế áp dụng quy định kháng cáo tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2024:

  • Số lượng các vụ án dân sự có kháng cáo chuyển đến cấp phúc thẩm có xu hướng tăng đều qua các năm với tính chất tranh chấp đa dạng (đất đai, thừa kế, hợp đồng kinh tế).
  • Công tác tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ giữa các Tòa án cấp tỉnh trong khu vực thẩm quyền tư pháp về TANDCC tại Hà Nội có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ xử lý đơn hợp lệ đạt kết quả cao.
  • Việc tổ chức các phiên họp xét kháng cáo quá hạn được thực hiện đúng trình tự tố tụng, bảo đảm quyền trình bày của đương sự.

Các hạn chế, vướng mắc thực tiễn phát hiện qua nghiên cứu:

  • Tình trạng lạm dụng quyền kháng cáo: Đương sự cố tình làm đơn kháng cáo không có căn cứ, nộp đơn khống hoặc dây dưa nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí nhằm kéo dài thời gian thi hành án sơ thẩm.
  • Bất cập trong việc gửi nhận thông báo kháng cáo và ủy thác tư pháp: Việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài hoặc vùng sâu vùng xa còn chậm, dẫn đến kéo dài thời gian thụ lý phúc thẩm.
  • Khó khăn trong việc xác định lý do chính đáng để chấp nhận kháng cáo quá hạn: Thiếu các tiêu chí định tính và định lượng cụ thể từ văn bản hướng dẫn của TANDTC, dẫn đến cách áp dụng không đồng đều giữa các Thẩm phán/Hội đồng xét kháng cáo quá hạn.
  • Sự lúng túng khi xử lý đơn kháng cáo bổ sung: Việc xác định ranh giới yêu cầu mới phát sinh và yêu cầu làm rõ nội dung kháng cáo ban đầu gặp nhiều trở ngại trên thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định kháng cáo phúc thẩm trong khoa học luật tố tụng dân sự Việt Nam.
  • Làm rõ tính kế thừa và những điểm tiến bộ vượt bậc của BLTTDS năm 2015 so với BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011) về: bổ sung chủ thể đại diện cơ quan/tổ chức khởi kiện, xác định ngày kháng cáo của người bị tạm giam, quy định cơ chế mở phiên họp xét kháng cáo quá hạn, siết chặt điều kiện ủy quyền kháng cáo.
  • Nhận diện chính xác các "khoảng trống pháp lý" của BLTTDS năm 2015 qua thực tiễn xét xử tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2024.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị

  1. Kiến nghị hoàn thiện quy định của BLTTDS năm 2015:
    • Bổ sung quy định xác định ngày kháng cáo đối với trường hợp người kháng cáo đang bị "tạm giữ" (tương tự như biện pháp tạm giam).
    • Sửa đổi quy định tại khoản 1 Điều 273: Cần phân biệt rõ trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm có lý do chính đáng và không có lý do chính đáng để tránh việc áp dụng quy chế tính thời hạn có lợi cho người cố ý vắng mặt.
    • Bổ sung quy định giới hạn thời gian tối đa được thực hiện quyền "kháng cáo quá hạn" (nhằm chấm dứt tình trạng kháng cáo quá muộn làm ảnh hưởng đến hiệu lực thi hành án).
    • Quy định rõ ràng về hình thức văn bản khi Tòa án trả lại đơn kháng cáo và bổ sung thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị đối với quyết định trả lại đơn kháng cáo.
    • Bổ sung quy định ràng buộc trách nhiệm pháp lý và chế tài xử lý đối với hành vi lạm dụng quyền kháng cáo nhằm mục đích cản trở, trì hoãn việc thi hành án.
    • Bổ sung quy định KSV nếu vắng mặt tại phiên họp xét kháng cáo quá hạn thì bắt buộc phải gửi văn bản thể hiện quan điểm của VKS đến Tòa án.
  2. Kiến nghị về mặt thực thi và tổ chức:
    • TANDTC cần sớm ban hành Nghị quyết mới của Hội đồng Thẩm phán thay thế Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về thủ tục phúc thẩm của BLTTDS năm 2015.
    • Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng giải thích pháp luật và kiểm tra đơn kháng cáo của Thẩm phán, Thư ký Tòa án cấp sơ thẩm.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp tống đạt và chuyển giao hồ sơ giữa Tòa án nhân dân cấp tỉnh và TANDCC tại Hà Nội.

Đóng góp mới của tác giả

Khóa luận đã tiếp cận chuyên sâu và độc lập vào riêng chế định kháng cáo phúc thẩm (thay vì nghiên cứu chung toàn bộ thủ tục phúc thẩm), đặt trong bối cảnh thực tiễn giải quyết các vụ án dân sự tại một đơn vị xét xử trọng điểm là TANDCC tại Hà Nội trong giai đoạn thực thi BLTTDS năm 2015 từ năm 2021 đến năm 2024.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu thủ tục kháng cáo trong vụ án dân sự giải quyết theo thủ tục thông thường, không bao quát thủ tục rút gọn và việc dân sự.
    • Về quy trình tố tụng, phạm vi nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn Tòa án tiếp nhận, xử lý đơn kháng cáo và chuyển hồ sơ lên cấp phúc thẩm, chưa nghiên cứu sâu các giai đoạn xét xử tiếp theo tại phiên tòa phúc thẩm.
    • Dữ liệu thực tiễn tập trung tại TANDCC tại Hà Nội trong khung thời gian 2021 – 2024, chưa mở rộng so sánh với thực tiễn tại TANDCC tại TP. Hồ Chí Minh và TANDCC tại Đà Nẵng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế kháng cáo đối với các quyết định giải quyết việc dân sự và kháng cáo theo thủ tục rút gọn.
    • Nghiên cứu toàn diện sự tương tác giữa quyền kháng cáo của đương sự và quyền kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát trong toàn bộ giai đoạn xét xử phúc thẩm trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Giảng viên, sinh viên, học viên cao học ngành Luật học, chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự.
    • Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư tham gia tố tụng dân sự.
  • Nội dung tham khảo nổi bật:
    • Phần phân tích lý luận về 07 đặc điểm của kháng cáo và việc so sánh quyền kháng cáo giữa hệ thống Civil Law và Common Law (Chương 1).
    • Hệ thống các ví dụ, tình huống tính thời hạn kháng cáo, thủ tục xử lý nộp chậm tạm ứng án phí và bảng phân tích điểm mới của Điều 273, 274, 275, 276 BLTTDS năm 2015 (Chương 2).
    • Các đề xuất sửa đổi cụ thể từng điều khoản của BLTTDS năm 2015 về kháng cáo quá hạn và kiểm soát lạm dụng quyền kháng cáo (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm kháng cáo phúc thẩm trong tố tụng dân sự được tác giả tổng hợp và định nghĩa như thế nào?

Theo khóa luận, kháng cáo phúc thẩm trong tố tụng dân sự là hoạt động tố tụng của đương sự và các chủ thể khác theo quy định của pháp luật trong việc yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại vụ án dân sự mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và của Nhà nước.

2. BLTTDS năm 2015 có quy định mới nào về ngày kháng cáo đối với người đang bị tạm giam?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 273 BLTTDS năm 2015, trong trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo được xác định là ngày đơn kháng cáo được Giám thị trại giam xác nhận. Đây là quy định mới nhằm bảo đảm quyền kháng cáo của đối tượng đặc thù bị hạn chế quyền tự do.

3. Tác giả chỉ ra điểm hạn chế nào trong quy định tính thời hạn kháng cáo đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm?

Tác giả chỉ ra rằng theo Điều 273 BLTTDS năm 2015, đối với người vắng mặt tại phiên tòa ngay từ đầu thì Tòa án không xét đến lý do vắng mặt mà đều tính thời hạn từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Quy định này dẫn đến việc người cố tình vắng mặt không có lý do chính đáng vẫn được hưởng quy chế pháp lý có lợi tương đương người vắng mặt có lý do chính đáng.

4. Thành phần phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn được quy định ra sao và tác giả chỉ ra điểm mâu thuẫn gì?

Theo khoản 2 Điều 275 BLTTDS năm 2015, Hội đồng gồm 03 Thẩm phán; phiên họp phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn. Tuy nhiên, điều luật quy định trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. Tác giả nhận định quy định này mâu thuẫn và có nguy cơ vô hiệu hóa tính chất bắt buộc tham gia của Kiểm sát viên; giải pháp hợp lý là KSV có thể vắng mặt nhưng bắt buộc phải có văn bản phát biểu quan điểm gửi đến Tòa án.

5. Tòa án cấp sơ thẩm trả lại đơn kháng cáo trong những trường hợp cụ thể nào theo Điều 274 BLTTDS năm 2015?

Tòa án cấp sơ thẩm trả lại đơn kháng cáo trong 03 trường hợp:

  1. Người kháng cáo không có quyền kháng cáo hoặc không có năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  2. Người kháng cáo không làm lại đơn hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án.
  3. Hết thời hạn quy định mà người kháng cáo không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm (trừ trường hợp được miễn, không phải nộp hoặc có lý do chính đáng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thảo Đan đã xây dựng một công trình nghiên cứu chuyên khảo có tính hệ thống cao về chế định kháng cáo phúc thẩm trong tố tụng dân sự Việt Nam. Tác phẩm đã làm sáng tỏ các giá trị lý luận, đối chiếu so sánh pháp luật quốc tế và chỉ ra những hạn chế, bất cập thực tế của BLTTDS năm 2015 thông qua thực tiễn xét xử tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2024. Các kiến nghị sửa đổi điều luật và giải pháp thực thi được đề xuất có giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần hoàn thiện khung pháp lý và bảo đảm quyền tiếp cận công lý của công dân trong tiến trình cải cách tư pháp.