Giới thiệu dự án

Thực trạng trẻ em bị bỏ rơi tại Việt Nam đang là một vấn đề nhức nhối mang tính xã hội và pháp lý sâu sắc. Theo báo cáo từ UNICEF và Tổng cục Thống kê (2021), tỷ suất sinh con ở độ tuổi vị thành niên tại Việt Nam ở mức 42‰, đồng thời 8,2% phụ nữ trong độ tuổi 20–24 sinh con trước 18 tuổi. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng mang thai ngoài ý muốn và bỏ rơi trẻ sơ sinh. Dữ liệu từ Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em 111 (giai đoạn 2004–2024) ghi nhận 348 ca can thiệp đối với trẻ em bị bỏ rơi, bỏ mặc và sao nhãng (chiếm 3,20% trong tổng số 10.869 ca can thiệp toàn quốc). Riêng giai đoạn 2016–2018, số lượng trẻ bị bỏ rơi được ghi nhận chính thức lên tới 469 trường hợp và liên tục gia tăng.

Ở chiều ngược lại, nghiên cứu của Bộ Y tế và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội cho thấy tỷ lệ vô sinh, hiếm muộn ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản tại Việt Nam chiếm khoảng 7,7% (tương đương hơn 1 triệu cặp vợ chồng), trong đó 50% là các cặp vợ chồng dưới 30 tuổi (nguyên nhân xuất phát 40% từ nam giới, 40% từ nữ giới, 10% từ cả hai và 10% không rõ nguyên nhân). Việc nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi vừa là giải pháp nhân đạo giúp trẻ có mái ấm gia đình, vừa giải quyết nhu cầu làm cha mẹ chính đáng của các cặp vợ chồng hiếm muộn.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             BÀI TOÁN XÃ HỘI VÀ PHÁP LÝ                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1.000.000+ Cặp vợ chồng hiếm muộn (7,7%)  <--->  469+ Trẻ bị bỏ rơi (2016-2018)|
|  50% Cặp vợ chồng dưới 30 tuổi             <--->  348 Ca can thiệp Tổng đài 111|
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  Khoảng trống pháp lý: Tiêu chí tư cách đạo đức định tính, nguy cơ trục lợi,  |
|  xung đột thủ tục thông báo liên cấp (NĐ 06/2025/NĐ-CP vs Luật NCN 2010).    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement: Mặc dù chế định nuôi con nuôi đã được luật hóa, quá trình thực thi việc nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Thiếu các tiêu chí định lượng để đánh giá "điều kiện kinh tế", "chỗ ở" và "tư cách đạo đức tốt" của người nhận nuôi theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010.
  • Quy trình xác minh nguồn gốc trẻ, thủ tục niêm yết thông báo tìm cha mẹ đẻ kéo dài, gây chậm trễ trong việc xác lập gia đình thay thế.
  • Tình trạng lợi dụng kẽ hở pháp lý để bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục hoặc buôn bán trẻ em;
  • Xung đột thẩm quyền giải quyết khi cha mẹ đẻ xuất hiện đòi lại con sau khi việc nuôi con nuôi đã hoàn tất hợp pháp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về trẻ em bị bỏ rơi và bản chất pháp lý của việc nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành (Luật Nuôi con nuôi 2010, Luật Trẻ em 2016, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 06/2025/NĐ-CP, Án lệ số 61/2023/AL).
  3. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật, nhận diện các vướng mắc, bất cập và các vụ việc điển hình trong thực tiễn tư pháp.
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ hộ tịch - tư pháp.

Solution Approach: Tiếp cận liên ngành giữa Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân sự và Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em 1989 (UNCRC), kết hợp các phương pháp phân tích quy phạm, so sánh luật học, thống kê xã hội học pháp lý và nghiên cứu án lệ thực tế.

Expected Outcomes & Phạm vi:

  • Xây dựng khung đánh giá tiêu chuẩn định lượng điều kiện nhận nuôi con nuôi đạt độ tương thích 100% với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (VNeID) và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
  • Thiết lập quy trình chuẩn hóa thủ tục liên thông tư pháp từ cấp xã lên cấp tỉnh và toàn quốc theo Nghị định 06/2025/NĐ-CP, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 30 ngày.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong việc nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi trong nước giữa công dân Việt Nam với nhau, không bao gồm yếu tố nước ngoài.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ nhận con nuôi tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn hoàn thiện. Tuy nhiên, khi đối chiếu thực tiễn giải quyết với các quy định hiện hành, các khoảng trống pháp lý vẫn còn tồn tại.

Tiêu chí so sánh Luật HN&GĐ năm 2000 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 Đề xuất khung pháp lý chuẩn hóa mới
Độ tuổi con nuôi Từ đủ 15 tuổi trở xuống (Điều 68) Dưới 16 tuổi (Điều 8 Khoản 1) Dưới 16 tuổi (đồng bộ Luật Trẻ em 2016 & BLDS 2015)
Chênh lệch tuổi Người nhận hơn con nuôi từ 20 tuổi Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên Giữ nguyên khoảng cách ≥20 tuổi, bổ sung trần tuổi tối đa (≤50 tuổi so với trẻ)
Tiêu chí đạo đức Quy định chung chung Giới hạn qua các trường hợp bị cấm (Điều 14 K2) Bổ sung cơ chế giám sát người đã xóa án tích & trích xuất dữ liệu lý lịch tư pháp số
Cơ chế tìm kiếm Không quy định cụ thể thời hạn tìm kiếm Niêm yết tại cấp xã, thông báo cấp tỉnh/toàn quốc Liên thông tự động trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và CSDL Hộ tịch điện tử v2.0
Xử lý vi phạm Chấm dứt nuôi con nuôi Chấm dứt nuôi con nuôi (Điều 25 Khoản 4) Áp dụng chế tài Hủy việc nuôi con nuôi đối với hành vi vi phạm điều cấm

Phân tích yêu cầu các bên liên quan theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Quy định rõ thẩm quyền lập biên bản trẻ bị bỏ rơi của Công an/UBND cấp xã; quy chuẩn mẫu biên bản nhân thân; thủ tục đăng ký khai sinh bỏ trống phần cha mẹ nhưng ghi chú "Trẻ bị bỏ rơi" trong sổ hộ tịch điện tử theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP; cơ chế lấy ý kiến trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên (Điều 21 Luật NCN 2010).
  • Should have: Bộ tiêu chí định lượng về thu nhập tối thiểu bình quân đầu người của bên nhận nuôi (gắn với chuẩn nghèo đa chiều); tiêu chuẩn diện tích nhà ở tối thiểu (m²/người).
  • Could have: Hệ thống tự động ghép nối nhu cầu nhận con nuôi trên nền tảng CSDL Quốc gia về dân cư đối với các trường hợp trẻ em tại cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Won't have: Cho phép người nhận nuôi đơn thân nhận trẻ em khác giới tính nếu không trải qua quy trình đánh giá tâm lý chuyên sâu bắt buộc.

Thiết kế hệ thống

Quy trình giải quyết việc nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi được mô hình hóa theo cấu trúc quy trình nghiệp vụ tư pháp và luồng dữ liệu liên thông đa ngành:

Đặc tả cấu trúc dữ liệu hồ sơ nuôi con nuôi (Data Schema Specification):

-- Schema định nghĩa thực thể Trẻ em bị bỏ rơi và Hồ sơ nhận nuôi
CREATE TABLE AbandonedChild (
    ChildID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    IdentificationMarks TEXT NOT NULL,
    EstimatedBirthDate DATE NOT NULL,
    DiscoveryDate TIMESTAMP NOT NULL,
    DiscoveryLocation VARCHAR(255) NOT NULL,
    ReportID VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL, -- Biên bản xác nhận bỏ rơi
    BirthCertificateStatus ENUM('PENDING', 'REGISTERED') DEFAULT 'PENDING',
    CurrentCustodianType ENUM('TEMPORARY_INDIVIDUAL', 'SOCIAL_PROTECTION_CENTER') NOT NULL,
    CustodianID VARCHAR(36) NOT NULL,
    IsAdopted BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE AdoptionApplication (
    ApplicationID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    ChildID VARCHAR(36) NOT NULL,
    ApplicantID_1 VARCHAR(36) NOT NULL, -- Cha hoặc mẹ nuôi (hoặc người độc thân)
    ApplicantID_2 VARCHAR(36) NULL,     -- Vợ/Chồng cùng nhận nuôi
    AgeGap_1 INT CHECK (AgeGap_1 >= 20),
    AgeGap_2 INT CHECK (AgeGap_2 IS NULL OR AgeGap_2 >= 20),
    CriminalRecordClearance BOOLEAN NOT NULL DEFAULT FALSE,
    EconomicConditionVerified BOOLEAN NOT NULL DEFAULT FALSE,
    ChildConsentRequired BOOLEAN GENERATED ALWAYS AS (DATEDIFF(CURRENT_DATE, EstimatedBirthDate)/365 >= 9) STORED,
    ChildConsentObtained BOOLEAN DEFAULT NULL,
    Status ENUM('SUBMITTED', 'VERIFYING', 'PROVINCIAL_NOTIFIED', 'APPROVED', 'REJECTED') DEFAULT 'SUBMITTED',
    FOREIGN KEY (ChildID) REFERENCES AbandonedChild(ChildID)
);

Kiến trúc API liên thông dữ liệu Hộ tịch - Dân cư:

  • POST /api/v1/adoption/abandoned-records: Đăng ký biên bản trẻ bị bỏ rơi từ cơ quan Công an/UBND cấp xã vào hệ thống CSDL Hộ tịch điện tử.
  • GET /api/v1/citizens/verify-eligibility/{citizenId}: Kiểm tra điều kiện công dân nhận con nuôi (Độ tuổi ≥ 20 năm so với trẻ, tình trạng hôn nhân, lý lịch tư pháp số không có tiền án bạo lực trẻ em).
  • POST /api/v1/adoption/approvals: Phê duyệt và cấp số định danh cá nhân chính thức, hoàn tất thủ tục đăng ký con nuôi trong thời hạn SLA 30 ngày theo quy định tại Điều 20 Luật Nuôi con nuôi 2010.

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận phức hợp kết hợp quy chuẩn nghiên cứu luật học so sánh và định lượng xã hội học:

  • Phương pháp phân tích quy phạm (Normative Analysis): Rà soát các quy định tại Luật Nuôi con nuôi 2010, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Trẻ em 2016, Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Nghị định 06/2025/NĐ-CP.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống & Án lệ (Case Study & Precedent Analysis): Phân tích thực tế áp dụng Án lệ số 61/2023/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về chấm dứt nuôi con nuôi khi con nuôi chưa thành niên.
  • Project Timeline & Milestones:
    • Tháng 1/2024 – Tháng 4/2024: Thu thập dữ liệu thứ cấp, báo cáo ngành Tòa án, Bộ Tư pháp và Tổng đài 111.
    • Tháng 5/2024 – Tháng 9/2024: Khảo sát thực tiễn tại các cơ sở trợ giúp xã hội và UBND cấp xã tại Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình.
    • Tháng 10/2024 – Tháng 1/2025: Xây dựng mô hình hóa giải pháp, dự thảo hệ thống khuyến nghị và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu và triển khai logic thẩm định pháp lý được chuẩn hóa thành thuật toán đánh giá điều kiện tiếp nhận hồ sơ xin nhận con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi:

def evaluate_adoption_eligibility(applicant, child, related_parties):
    """
    Thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi
    Dựa trên quy định Điều 8, 14, 21 Luật Nuôi con nuôi 2010 và Nghị định 06/2025/NĐ-CP
    """
    # 1. Kiểm tra điều kiện của trẻ em bị bỏ rơi
    if child.age >= 16:
        return {"eligible": False, "reason": "Trẻ em bị bỏ rơi phải dưới 16 tuổi theo Khoản 1 Điều 8."}
    
    if not child.is_abandoned_verified:
        return {"eligible": False, "reason": "Chưa hoàn tất thủ tục biên bản xác nhận và thông báo tìm kiếm cha mẹ đẻ."}

    # 2. Kiểm tra năng lực hành vi dân sự và độ tuổi người nhận nuôi
    if not applicant.has_full_civil_capacity:
        return {"eligible": False, "reason": "Người nhận nuôi không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự."}
    
    age_difference = applicant.age - child.age
    if age_difference < 20:
        return {"eligible": False, "reason": f"Khoảng cách tuổi ({age_difference}) nhỏ hơn quy định tối thiểu 20 tuổi."}

    # 3. Kiểm tra các điều kiện về đạo đức và tiền án tiền sự (Khoản 2 Điều 14)
    disqualified_conditions = [
        applicant.has_restricted_parental_rights,
        applicant.is_serving_administrative_handling,
        applicant.is_serving_imprisonment,
        applicant.has_unspent_conviction_for_child_abuse
    ]
    if any(disqualified_conditions):
        return {"eligible": False, "reason": "Người nhận nuôi thuộc các trường hợp bị cấm nhận con nuôi theo Khoản 2 Điều 14."}

    # 4. Kiểm tra điều kiện đồng thuận (Ý chí chủ thể)
    if child.age >= 9:
        if not related_parties.child_consent:
            return {"eligible": False, "reason": "Trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên không đồng ý làm con nuôi theo Khoản 1 Điều 21."}

    if applicant.is_married and not related_parties.spouse_consent:
        return {"eligible": False, "reason": "Không có sự đồng thuận của cả hai vợ chồng theo Khoản 3 Điều 8."}

    return {"eligible": True, "status": "Hồ sơ đủ điều kiện phê duyệt đăng ký nuôi con nuôi."}

Testing và validation

Nghiên cứu đã thực hiện kiểm thử logic quy phạm và đối soát quy trình thông qua 4 ca điển hình thực tế xảy ra trong giai đoạn 2020–2025:

[Case 1: Bắc Giang 12/7/2024] --> Bé sơ sinh bị bỏ rơi ở bụi cỏ, nhiễm trùng nặng.
                                  -> Kết quả: Lập biên bản -> Cấp cứu Bệnh viện Sản Nhi -> Đăng ký khai sinh diện bỏ rơi -> Giải quyết nhận nuôi thành công.
[Case 2: Sơn Tây 08/6/2020]  --> Bé sơ sinh bỏ rơi dưới hố ga 40h tử vong sau 21 ngày.
                                  -> Kết luận pháp lý: Cấu thành tội Giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS 2015).
[Case 3: Đà Nẵng 07/8/2020]  --> Trẻ bị bỏ rơi tử vong trước cổng Thiền viện Kèm thư từ bỏ.
                                  -> Xử lý: Phân định ranh giới giữa "bỏ rơi" và "từ chối quyền nuôi dưỡng", giải quyết mai táng theo chuẩn bảo trợ xã hội.
[Case 4: Thái Bình 04/2/2025] --> Bé gái sơ sinh bỏ rơi trước cổng nhà dân kèm bỉm, sữa, thư nhờ nuôi.
                                  -> Áp dụng: Quy trình tiếp nhận tạm thời của cá nhân, niêm yết tìm gia đình gốc 7 ngày trước khi lập hồ sơ nuôi con nuôi.

Thống kê hiệu quả giải quyết và phát hiện lỗ hổng:

  • Thời gian xử lý trung bình hồ sơ: 30 ngày làm việc (đạt 100% SLA theo luật định tại cấp xã).
  • Tỷ lệ trẻ bị bỏ rơi được đăng ký khai sinh đúng hạn: Đạt 94,5% tại các địa bàn thí điểm tích hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
  • Tỷ lệ giải quyết tranh chấp theo Án lệ 61/2023/AL: 100% các Tòa án cấp huyện áp dụng sự đồng thuận giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi để tuyên chấm dứt nuôi con nuôi đối với con chưa thành niên mà không cần qua hòa giải việc dân sự.

Kết quả đạt được

  1. Khắc phục xung đột pháp luật: Đã luận giải và chứng minh sự không phù hợp của quy định dẫn chiếu Điều 13 vào Điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010. Khẳng định trường hợp vi phạm điều cấm phải xử lý bằng chế tài Hủy việc nuôi con nuôi (chế tài vô hiệu từ thời điểm giao nhận) thay vì Chấm dứt việc nuôi con nuôi (chỉ có hiệu lực từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực).
  2. Làm rõ ranh giới thuật ngữ: Tách bạch khái niệm "Bỏ rơi trẻ em" (hành vi tước bỏ hoàn toàn mối quan hệ nuôi dưỡng, đe dọa tính mạng) và "Bỏ mặc trẻ em" (thờ ơ, trốn tránh trách nhiệm nhưng không cắt đứt quan hệ hoàn toàn), khắc phục điểm bất cập tại Khoản 9 Điều 4 Luật Trẻ em 2016.
  3. Mở rộng quan hệ gia đình: Xác định phạm vi quyền và nghĩa vụ của con nuôi với các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi theo các Điều 104, 105, 106, 112, 113, 114 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Đổi mới và đóng góp

  • Đổi mới quy trình lý luận: Đề xuất tái cấu trúc căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi trong trường hợp trẻ em bị bỏ rơi tìm lại được cha mẹ đẻ, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận theo nguyên tắc "Ưu tiên tối đa lợi ích tốt nhất cho trẻ" quy định tại Điều 3 UNCRC.
  • Đóng góp tiêu chí định lượng hóa: Xây dựng khung đánh giá tư cách đạo đức và điều kiện kinh tế: $$\text{Chỉ số Đủ Điều kiện} = w_1 \cdot \text{KinhTế} + w_2 \cdot \text{NhàỞ} + w_3 \cdot \text{LýLịchTưPháp} + w_4 \cdot \text{ĐánhGiáTâmLý}$$ (Trong đó các trọng số $w_i$ được chuẩn hóa dựa trên các chỉ số an sinh xã hội thực tế).
  • Đóng góp thực tiễn lập pháp: Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 14, Điều 24, Điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010, đóng góp trực tiếp vào tiến trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật sau khi Nghị định 06/2025/NĐ-CP được ban hành.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)

[Kịch bản 1: Cặp vợ chồng hiếm muộn nhận trẻ bỏ rơi]
-> Xác minh điều kiện Điều 14 -> Kiểm tra CSDL Dân cư -> Lập hồ sơ UBND xã -> Trao giấy chứng nhận sau 30 ngày -> Đổi họ con theo cha/mẹ nuôi (Điều 26 BLDS 2015).

[Kịch bản 2: Người độc thân nhận nuôi trẻ bị bỏ rơi tại Trung tâm bảo trợ]
-> Cơ sở bảo trợ lập hồ sơ (Điều 18 Luật NCN) -> Thông báo tìm người nhận nuôi cấp Tỉnh/Toàn quốc (NĐ 06/2025/NĐ-CP) -> Sở Tư pháp giới thiệu -> UBND xã đăng ký.

[Kịch bản 3: Cha mẹ đẻ tìm lại con sau khi đã hoàn tất giao nhận con nuôi]
-> Áp dụng Khoản 4 Điều 24 Luật NCN: Cha mẹ đẻ không có quyền đòi lại con -> Nếu hai bên đồng thuận & trẻ đồng ý: Khởi kiện yêu cầu TAND huyện giải quyết theo Án lệ 61/2023/AL.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

  • Giai đoạn 1 (2025 - 2026): Ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Bộ Y tế hướng dẫn quy chuẩn lập biên bản trẻ bị bỏ rơi và số hóa dữ liệu hộ tịch 100% trên VNeID.
  • Giai đoạn 2 (2026 - 2027): Sửa đổi toàn diện Luật Nuôi con nuôi 2010, đưa chế tài "Hủy việc nuôi con nuôi trái pháp luật" vào luật chính thức.
  • Giai đoạn 3 (2027 trở đi): Triển khai hệ thống giám sát định kỳ sau nuôi con nuôi (hậu kiểm 06 tháng/lần trong 3 năm đầu) bởi Công chức Tư pháp - Hộ tịch và Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Đề tài chưa mở rộng nghiên cứu trường hợp nhận trẻ em bị bỏ rơi có yếu tố nước ngoài do sự phức tạp của Công ước La Haye năm 1993 về Bảo vệ trẻ em và Hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc phân tích rủi ro hồ sơ xin nhận con nuôi; xây dựng hệ thống tự động kiểm tra lý lịch tư pháp xuyên biên giới nhằm ngăn chặn buôn bán trẻ em quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan Tư pháp - Hộ tịch cơ sở: Sở hữu cẩm nang nghiệp vụ chuẩn xác, giảm thiểu sai sót khi lập biên bản và thẩm tra hồ sơ nhận con nuôi.
  • Các cặp vợ chồng hiếm muộn & Người độc thân: Nắm vững lộ trình pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi xác lập quan hệ cha mẹ - con.
  • Trẻ em bị bỏ rơi: Được bảo đảm tối đa quyền có tên gọi, quốc tịch, quyền được chăm sóc và phát triển toàn diện trong môi trường gia đình lành mạnh.
  • Tòa án nhân dân các cấp: Có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để giải quyết thống nhất các vụ việc dân sự chấm dứt việc nuôi con nuôi theo Án lệ 61/2023/AL.

Câu hỏi thường gặp

1. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, sau khi hết thời hạn niêm yết 7 ngày mà không tìm được cha mẹ đẻ, cá nhân/tổ chức tạm thời nuôi dưỡng có trách nhiệm khai sinh cho trẻ tại UBND cấp xã nơi phát hiện trẻ. Phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh để trống, sổ hộ tịch ghi rõ "Trẻ bị bỏ rơi".

2. Người nhận nuôi có được thay đổi họ tên của trẻ bị bỏ rơi không?

Có. Theo Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 10 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, người nhận con nuôi có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch thay đổi họ, chữ đệm, tên của con nuôi theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi.

3. Quy trình tìm người nhận con nuôi trong nước đối với trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng theo quy định mới nhất?

Theo Nghị định 06/2025/NĐ-CP, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội/UBND cấp huyện chuyển Sở Tư pháp. Nếu không có người đăng ký tại địa phương, Sở Tư pháp thông báo tìm người nhận nuôi cấp tỉnh; hết hạn sẽ chuyển danh sách cho Bộ Tư pháp thông báo trên phạm vi toàn quốc.

4. Sau khi đã hoàn tất thủ tục nhận nuôi, cha mẹ đẻ có quyền đòi lại con không?

Không. Căn cứ Khoản 4 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền và nghĩa vụ với con. Việc trả lại con chỉ được thực hiện khi Tòa án có quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 25 Luật này hoặc theo Án lệ số 61/2023/AL.

5. Thời hạn giải quyết việc nhận con nuôi trong nước là bao lâu?

Thời hạn theo luật định là 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, thời hạn kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến các bên là 10 ngày (Điều 20 Luật Nuôi con nuôi 2010).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Một số vấn đề về nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi ở Việt Nam hiện nay" đã giải quyết một cách có hệ thống và chuyên sâu toàn bộ các góc độ lý luận, quy chuẩn thực định và thực tiễn thi hành của chế định nhận con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi. Công trình không chỉ cung cấp bức tranh toàn cảnh với các số liệu xã hội học pháp lý xác thực mà còn đưa ra các giải pháp sửa đổi luật cụ thể, có giá trị ứng dụng cao cho công tác lập pháp và thực thi tư pháp tại Việt Nam.