CHƯƠNG 1: MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE GIAO KET HDLD VÀ PHÁP LUAT VE GIAO KET HĐLĐ. Một số van đề lý luận về giao kết HĐLĐ 1. Khái niémva đặc điêm của giao kết HĐLĐ 11.11 Khải niệm giao kết HĐLĐ Hop đông theo Từ điển tiếng Việt được hiểu là: “sự thod thudn giao ước giữa hai hay nhiều bên quy đình các quyền loi, nghĩa vụ của các bên tham gia, thường được viết thành văn bản”. BLDS 2015 cũng có quy định tại điều 385 như sau: “Hop đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đỗi hoặc chấm đứt quyền.
ngiữa vụ dan sự”. Như vậy về ban chat, hợp đồng là sư thoả thuận giữa hai hoặc nhiêu bên, đông thời là kết qua của quả trình thương thảo và thông nhất ý chí giữa các bên, nhằm lam phát sinh, thay đôi, châm dứt các quyển và nghĩa vụ của các bên đối với nhau (trừ những quyền và nghĩa vụ mả pháp luật quy định rằng không thé thay đổi hoặc cham đứt bằng su thoả thuận của các bên). Như vậy hợp đông chính là sự thoa thuận giữa các bên vệ việc mua bán, trao đôi, tăng cho, cho vay, cho thuê, mượn tải sản hoặc về việc thực hiện một công việc, theo đó làm xác lập, thay đổi hoặc là châm đứt các quyên va nghĩa vu dân sự giữa các bên trong hợp đông. Hợp đông có thể được giao kết bằng lời nói, hành vi cụ thể hoặc bằng văn ban.
Tuy theo từng trường hợp, hop đồng dân sự có thể phải được công chứng, chứng thực, đăng ký. Đôi với những loại hop đông ma pháp luật quy định phải đăng ký thì những hop đông đó chỉ có hiệu lực khi được đăng ký va có hiệu lực từ thời điểm đăng ký Theo đó, có thé hiểu HĐLĐ chính là sự théa thuận giữa những người lao động và những người sử dung lao đông về việc lam có trả công, có tra tiên lương, thỏa thuận về điêu kiện lao đông, thoa thuận về quyên và nghia vu của các bên trong quan hệ lao động. Tại Việt Nam, định nghĩa mới nhất về HĐLĐ được đưa ra rất cụ thể tại khoản 1 Điêu 13 Bộ luật lao động năm 2010: “HDLD ià sự thỏa thuận giữa 6 người lao động và người sử dung lao đông về việc làm có trả công. điều kiên lao động.
quyền và nghia vụ của mỗi bên trong quan hé lao động Trường hop hai bên thôa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thê hiện về việc làm cô trả công. tiền lương và sự quản I}, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là HĐLĐ. ” Theo Đại từ điển tiếng Việt, giao kết được hiểu là “dua ra và cam kết những điều mà mỗi bên phải thực hiện”. Như vậy, giao kết HĐLĐ chính là sự giao kết giữa hai bên đó là bên người lao đông và bên người sử dung lao động nhằm dua ra những thương lượng.
thôa thuận về điều kiên lao động quyền và nghĩa vụ của các bên,. dé đi đền sự thông nhất và thực hiện xác lập các điều khoản trong HĐLĐ. Giao kết HĐLĐ giữa người sử dụng lao động và người lao động phải được thực hiện trước khi người sử dụng lao động nhận người lao đông vào làm việc. Giao kết HĐLĐ là giai đoạn đầu tiên trong việc tạo lap quan hệ lao động và thé hiện ý chí thong nhat của các bên.
No 1a điều kiện tiên quyết dé rang buôc các chủ thé trong môi quan hệ lao động Quan hệ lao động có được hình thành bên chặt hay không, quyên lợi các bên có được dam bao hay không phụ thuôc lớn vào giai đoạn nay. Co thé nói, giao kết HĐLĐ là van dé cốt lõi trong mỗi quan hệ lao động, dong thời là tiên dé ban dau dé quyên, nghía vụ pháp lý của các bên được xác lập và được thực hiện trong tương lai. Mặt khác, giao kết HĐLĐ cũng là cơ sở cho sự ôn định, hai hoà và bên vững của quan hệ lao đông được dự kiên thiết lap. Đặc điểm của giao kết HĐLĐ Giao kết HĐLĐ có những đặc điểm sau: - Có sự thỏa thuận, thương lượng giữa các bên: đây là đặc điểm cơ bản của giao kết HĐLĐ, bởi bản chất của HĐLĐ là tinh khế ước, tức là phải có sự thương lương, thöa thuận, dam phán dé thông nhất các van dé liên quan tới điều khoản, nôi dung giữa các chủ thé của hop đông Điều nay cũng nhằm thể hiện sự tôn trong quyên định đoạt của các bên.
7 Các nội dung công việc, mức lương, bão hiểm xã hội, địa điểm làm việc. thông qua quyên và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao đông được thông nhất khi giao kết HĐLĐ. - Hướng tới một đôi tượng cụ thé: Người lao đông va người sử dung lao đông là chủ thé tiên hành dam phán, không ai khác có thé thay đôi được, bởi hàng hóa đặc biệt là “sức lao động” gắn liên với chính bản thân các bên tham gia vao giao kết HĐLĐ. - Không xâm phạm đến lợi ich của công công, quyên va lợi ich của người khác: do đặc điểm hướng tới một đôi tượng cụ thé nên sự thỏa thuận của các bên trong giao kết hop đông lao động không xâm pham đến lợi ich công cộng, quyên và lợi ích của người khác va không được trái pháp luật, dao đức xã hội 1.
Vai trò, ý nghĩa của giao kết HĐLĐ Giao kết HĐLĐ là cơ sở để hình thành quan hệ lao động. No là van dé cốt lối trong mới quan hệ lao động, cũng như là tiền dé để quyên, nghĩa vụ pháp lý của các chủ thé được xác lập va thực hiện trong tương lai. Như vay, các chủ thé cân phải trai qua giai đoạn giao kết HĐLĐ dé đến được giai đoạn hình thành quan hé lao động. Giai đoạn giao kết HĐLĐ sẽ là thời điểm dé các chủ thể thương lương, thoä thuận, dam phán và ký kết HBLD.
Người lao động cần biết và có quyên biết các thông tin về công việc, thời gian làm việc, địa điểm làm việc, mức lương, bao hiểm xã hội, các quyên lợi về lao đông. khi được chap nhận thực hiện công việc. NSDLD cúng cân biết NLD chuẩn bi làm việc cho mình là ai, năng lực, trình độ, đặc điểm cá nhân thê nào,. Sau đó mới đi đến thoả thuận và quyết định thông nhật và tiền hành ký kết HDLD, hinh thành quan hệ lao động.
Giao kết HĐLĐ nhằm đảm bảo quyên va lợi ích của các bên trong quan hệ lao động. Trong giai đoạn giao kết HĐLĐ, các chủ thé là NLD và NSDLD được quyên đưa ra yêu câu va thoả thuận với nhau về các quyên và nghĩa vụ giữa hai bên trong quan hệ lao động Khi việc giao kết được thực hiện theo § đúng quy định của pháp luat, đạo đức xã hôi và phù hợp với nguyện vọng, loi ích của các bên thì quyên Ii của các bên sau nay sé được đâm bảo. Thực hiện đúng giao kết HĐLĐ là một sự đảm bão đôi với người lao động và người sử dụng lao động, cụ thể 1121 Đối với người lao động Đổi với người lao động, giao kết hop đông lao động la phương tiên pháp lý quan trong để thực hiện quyên lam việc và quyên tu do việc làm của mình. Trong thời kinh tế thị trường, hoạt động lao đông trong x4 hội là các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vu đây cũng là lĩnh vưc sử dụng lao động nhiêu nhất.
Hợp đông lao động là phương tiện dé người lao đông tự do lựa chọn thay đôi việc lam, nơi làm việc phù hợp với kha năng, sở thích và nhu cau của mình. Thông qua giao kết HĐLĐ, người lao đông có thé dam bảo người sử dụng lao động sẽ thực hiện các nghĩa vụ (trả lương, sô giờ lao động .) đúng như hợp đông. No là cơ sở để giải quyết các chế đô liên quan đến NLD, đặc biệt la chế độ bảo hiểm xã hội, bởi vì các yếu tô về tiên lương thể hiện trong hợp đông lao động là điều kiện quan trong để xác định mức đóng bảo hiểm xã hôi của NLD va được sử dụng như là cơ sở căn bản dé tính toán mức đóng và mức hưởng các ché độ bảo hiểm xã hội của NLD 11. Đỗi với người sử dung lao động Hợp đông lao đông là phương tiện pháp ly quan trong dé người sử dụng lao động thực hiện quyên tự chủ trong thuê mướn và sử dụng lao đông.
Trong khuôn khô pháp luật cho phép, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động các nội dung cụ thé của quan hệ lao động cho phù hợp với nhu câu sử dung của mình. Các bên cũng có thể thoa thuận thay đôi nôi dung hợp đồng lao động hoặc thoa thuận để châm đứt hợp đông lao động trước thời hạn Người sử dụng lao động cũng có thể yên tâm về những nghĩa vụ mà người lao động phải thực hiện theo HDLD (thời gian, công việc,. Giao kết hợp đông lao đông là cơ sở để NSDLĐ thực hiên quyên quản lý lao động Khi đã giao kết hop đông lao động NLD đã trở thảnh người bị 9 quan lý. Chi có thiết lập quan hệ dựa trên hợp đông lao động thì NSDLĐ mới có được quyên quản lý đó.
Nếu một trong hai bên thực hiện không đúng với giao kết HDLD thi bên còn lại có thé sử dung giao kết HĐLĐ để lam căn cứ pháp lý cho việc khởi kiện của mình. Từ đó bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của bản thân. Đối với Nhà nước và xã hội Giao kết hợp đông lao động được coi la công cụ pháp lý quan trọng trong việc tao lập và phát triển thị trường lao đông. Thi trường lao động đóng một vai trò quan trọng trong vận hành nên kinh tế thị trường.
Hợp đông lao động là hình thức pháp lý phủ hợp để đảm bao sư bình dang, tự do và tw nguyên của các bên khi xác lập quan hê lao động. Hợp đông lao động là một trong những cơ sở pháp lý quan trong dé nhà nước kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật lao đông 1. Một số van đề lý luận pháp luật về giao kết HĐLĐ 1. Khái niệmpháp luật về giao kết HĐLĐ Phép luật là “hệ thống gry tắc xử sự chumg do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đâm thực hiển dé điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, đình hướng của nhà nước.