Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có trên 8,8 triệu đối tượng người có công, chiếm gần 10% dân số cả nước, trong đó có hơn 1,47 triệu người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước. Chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công không chỉ giữ vị trí cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội mà còn là sự thể chế hóa sâu sắc đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Trải qua hơn 70 năm phát triển kể từ Sắc lệnh số 20/SL năm 1947, hệ thống pháp luật ưu đãi người có công đã ban hành trên 1.400 văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh toàn diện các chế độ chính sách. Tuy nhiên, quá trình áp dụng pháp luật trong thực tiễn tại các địa phương vùng trung du và miền núi phía Bắc vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là những vướng mắc về hồ sơ tồn đọng, quy trình xác nhận thương tật và thủ tục chi trả trợ cấp. Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật ưu đãi xã hội trên địa bàn thành phố Yên Bái, trung tâm chính trị và kinh tế của tỉnh Yên Bái với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 6% mỗi năm. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện quá trình thực thi các chế độ trợ cấp, phụ cấp, chăm sóc sức khỏe và cải thiện nhà ở cho 5.657 đối tượng chính sách tại địa phương trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2017. Thông qua việc phân tích thực trạng quản lý, đề tài nhận diện các khoảng trống pháp lý của Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 và Nghị định số 31/2013/NĐ-CP. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp bảo đảm 100% đối tượng người có công tiếp cận đầy đủ quyền lợi, duy trì mục tiêu trên 95% gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết An sinh xã hội hiện đại và Lý thuyết Công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam được cấu thành bởi ba trụ cột cơ bản: bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp rủi ro lao động, cứu trợ xã hội nhằm trợ giúp các đối tượng yếu thế và ưu đãi xã hội dành riêng cho người có công. Khác với các chính sách an sinh thông thường, ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc thù mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý và đạo lý của toàn xã hội đối với người có cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Khung phân tích của đề tài đặt trọng tâm vào mô hình phát triển dựa trên cơ chế kết hợp chặt chẽ, bao gồm sự chăm lo nòng cốt của ngân sách nhà nước, sự chung tay của cộng đồng qua phong trào đền ơn đáp nghĩa và ý chí tự lực vươn lên của chính gia đình người có công. Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống 5 khái niệm then chốt gồm: ưu đãi xã hội, người có công với cách mạng, thân nhân người có công, chuẩn trợ cấp ưu đãi và pháp luật ưu đãi xã hội. Bản chất pháp luật ưu đãi được xác định là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nước và đối tượng thụ hưởng nhằm bù đắp thỏa đáng cả về đời sống vật chất lẫn tinh thần.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp luận duy vật lịch sử, phân tích quy phạm pháp luật, tổng hợp thống kê định lượng và so sánh đối chiếu văn bản pháp lý. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hơn 100 văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, tập trung vào Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Nghị định số 20/2015/NĐ-CP và các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2017 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Yên Bái. Đối với dữ liệu thực chứng, nghiên cứu khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 5.657 hồ sơ người có công đang quản lý tại 17 xã, phường trên địa bàn thành phố Yên Bái. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp phân tầng theo 12 nhóm đối tượng được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho một đơn vị hành chính cấp đô thị miền núi. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp kiểm chứng số liệu thực địa là nhằm đánh giá chuẩn xác sự tương thích giữa quy định pháp luật trung ương và năng lực thực thi của bộ máy hành chính cơ sở trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thành phố Yên Bái đã thực hiện hiệu quả công tác quản lý và chi trả trợ cấp thường xuyên cho 5.657 đối tượng người có công, bao gồm 1.967 liệt sĩ, 1.801 thương binh, 95 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, 584 người kháng chiến nhiễm chất độc hóa học, 345 bệnh binh và 92 cựu tù đày, đồng thời giải quyết trợ cấp một lần cho trên 8.000 người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc. Thứ hai, địa phương đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh toàn diện: hoàn thành cải thiện nhà ở cho 273 hộ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg với mức hỗ trợ 20 đến 30 triệu đồng mỗi căn, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 331 đối tượng chính sách, tổ chức điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho 556 lượt người với kinh phí gần 100 triệu đồng và hỗ trợ chi phí giáo dục cho 183 lượt học sinh, sinh viên với số tiền trên 100 triệu đồng. Thứ ba, nghiên cứu nhận diện các bất cập pháp lý gay gắt: việc quy định hồi tố truy lĩnh trợ cấp đối với người tù đày theo Nghị định số 31/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH tạo ra sự bất công giữa các đợt làm hồ sơ; yêu cầu lý lịch gốc gây khó khăn cho việc công nhận cán bộ tiền khởi nghĩa còn sống; và sự thiếu đồng bộ trong giám định di chứng chất độc da cam đối với 356 trường hợp con đẻ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên bắt nguồn từ việc hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành còn chồng chéo giữa các bộ, ngành, sự phối hợp liên cơ quan chưa đồng bộ và công tác quản lý biến động hộ khẩu thường trú của người có công còn nhiều bất cập. Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu 12 nhóm đối tượng và bảng so sánh tiến trình tăng mức chuẩn trợ cấp từ 470.000 đồng theo Nghị định số 32/2007/NĐ-CP lên 1.417.000 đồng theo Nghị định số 70/2017/NĐ-CP, phản ánh mức tăng trưởng trên 200% của ngân sách nhà nước. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu an sinh xã hội toàn quốc, kết quả tại thành phố Yên Bái hoàn toàn tương đồng về xu hướng mở rộng đối tượng thụ hưởng và nâng cao mức sống. Tuy nhiên, nghiên cứu làm nổi bật nét đặc thù của địa bàn miền núi với địa hình phức tạp, đòi hỏi quy trình thẩm định hồ sơ phải chặt chẽ hơn để vừa tránh bỏ sót đối tượng, vừa ngăn chặn dứt điểm các hành vi khai man hồ sơ nhằm trục lợi ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát, sửa đổi và chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm tháo gỡ triệt để các bất cập trong chính sách truy lĩnh đối với người tù đày và nới lỏng điều kiện xác nhận cán bộ lão thành cách mạng; mục tiêu giảm 100% các vụ việc khiếu nại phát sinh từ xung đột văn bản, thời gian thực hiện trong giai đoạn 2018-2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa 100% hồ sơ quản lý người có công trên nền tảng cơ sở dữ liệu điện tử liên thông; mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian thẩm định và giải quyết chế độ, đồng thời kiểm soát chính xác biến động nơi cư trú, triển khai thường xuyên từ năm 2018 do Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý nghiêm minh các sai phạm; mục tiêu kiểm toán định kỳ 100% danh sách chi trả trợ cấp, ngăn chặn tuyệt đối tình trạng khai man hồ sơ trục lợi quỹ an sinh, thời gian thực hiện hằng quý và hằng năm do Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan tư pháp địa phương thực hiện.

Thứ tư, huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội hóa để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người có công; mục tiêu duy trì 100% gia đình chính sách có mức sống cao hơn mức trung bình của dân cư, vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi năm, thực hiện hằng năm do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể địa phương phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước về Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, thành phố và huyện; sử dụng các phân tích thực chứng và mô hình quản lý tại thành phố Yên Bái làm căn cứ thực tiễn để tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và phân bổ ngân sách chi trả trợ cấp hằng tháng.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật học, Quản lý công và Chính sách an sinh xã hội; khai thác hệ thống tư liệu đồ sộ với hơn 1.400 văn bản pháp quy cùng bộ dữ liệu thực nghiệm 5.657 đối tượng để phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Thứ ba, đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý; tham khảo các luận cứ pháp lý chuyên sâu để hỗ trợ thân nhân người có công giải quyết các tranh chấp về quyền thờ cúng liệt sĩ, chế độ tuất vợ liệt sĩ tái giá và hoàn thiện hồ sơ thương tật bị thất lạc giấy tờ.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội, ban quản lý quỹ nhân đạo và doanh nghiệp; ứng dụng cơ chế phối hợp đa nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả các phong trào xã hội hóa, xây dựng nhà tình nghĩa và nhận phụng dưỡng suốt đời 100% Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Câu hỏi thường gặp

Pháp luật ưu đãi người có công hiện hành quy định bao nhiêu nhóm đối tượng thụ hưởng? Theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, pháp luật quy định 12 nhóm người có công bao gồm liệt sĩ, thương binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người nhiễm chất độc hóa học cùng diện thân nhân. Tại thành phố Yên Bái, hệ thống này bảo đảm quyền lợi cho 5.657 đối tượng, thụ hưởng đầy đủ các chế độ từ trợ cấp tài chính đến y tế và giáo dục.

Cơ chế kết hợp các nguồn lực trong thực thi chính sách ưu đãi xã hội được vận hành ra sao? Cơ chế này kết hợp ba nguồn lực: Nhà nước giữ vai trò chủ đạo cấp ngân sách chi trả trợ cấp theo Nghị định số 70/2017/NĐ-CP; cộng đồng dân cư và doanh nghiệp hỗ trợ xây nhà tình nghĩa mức 20 đến 30 triệu đồng qua Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; và bản thân gia đình chính sách nỗ lực tăng gia sản xuất vươn lên phát triển kinh tế.

Vướng mắc pháp lý lớn nhất trong công tác lập hồ sơ người có công tại địa phương là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở việc xác nhận hồ sơ thương tật thời chiến bị mất giấy tờ, yêu cầu lý lịch bắt buộc đối với cán bộ tiền khởi nghĩa còn sống và tiêu chuẩn giám định bệnh tật chất độc da cam ở 356 trường hợp con đẻ, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa y tế và các cơ quan quản lý lao động.

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công được điều chỉnh dựa trên những nguyên tắc nào? Mức chuẩn trợ cấp được điều chỉnh định kỳ phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội, thể hiện qua việc tăng từ 470.000 đồng năm 2007 lên 1.318.000 đồng năm 2015 và 1.417.000 đồng năm 2017, bảo đảm cho trên 95% hộ gia đình người có công có mức sống ngang bằng hoặc cao hơn dân cư địa phương.

Người có công thuộc nhiều diện ưu đãi khác nhau thì được giải quyết quyền lợi như thế nào? Theo quy định của pháp luật an sinh xã hội, cá nhân thuộc từ hai diện đối tượng ưu đãi trở lên được hưởng trợ cấp và phụ cấp hằng tháng theo từng danh hiệu riêng biệt; tuy nhiên, các quyền lợi phi tiền tệ như bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe hay hỗ trợ nhà ở được áp dụng theo mức cao nhất của một diện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ưu đãi xã hội trong cấu trúc an sinh xã hội Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng 5.657 hồ sơ đối tượng chính sách trên địa bàn thành phố Yên Bái giai đoạn 2011-2017.
  • Phát hiện rõ nét các nút thắt pháp lý về thủ tục truy lĩnh tù đày, di chứng da cam và hồ sơ tồn đọng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện pháp luật, số hóa quy trình và tăng cường thanh tra.
  • Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc của mô hình kết hợp Nhà nước, cộng đồng và gia đình người có công.

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ quá trình sửa đổi Pháp lệnh Ưu đãi người có công giai đoạn 2018-2020. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm hãy cùng nghiên cứu, trích dẫn và thảo luận để nâng cao hơn nữa hiệu quả an sinh xã hội cho người có công với đất nước.