Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quan hệ lao động đóng vai trò là một trong những quan hệ xã hội nền tảng, tác động trực tiếp đến sự ổn định và phát triển kinh tế của quốc gia. Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là phương thức pháp lý cơ bản và phổ biến nhất để xác lập quan hệ lao động giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật lao động đã từng bước được hoàn thiện qua các thời kỳ, trong đó Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 giữ vị trí trung tâm, tạo hành lang pháp lý điều chỉnh quá trình tuyển dụng, làm việc và chấm dứt quan hệ lao động dựa trên các nguyên tắc tự do, bình đẳng và thiện chí.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật về giao kết HĐLĐ tại nhiều doanh nghiệp vẫn nảy sinh nhiều vướng mắc và bất cập. Các hạn chế phổ biến gồm: sai sót về thẩm quyền giao kết, sự bất cân xứng vị thế dẫn đến việc lạm dụng hợp đồng mẫu định sẵn, tình trạng chia nhỏ các khoản thu nhập để giảm trừ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), vi phạm quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, cũng như việc sử dụng các hình thức thuê khoán nhân sự nhằm né tránh trách nhiệm pháp lý. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Ánh Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế tại Trường Đại học Thương Mại với đề tài "Pháp luật về giao kết hợp đồng lao động – Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Tiếp cận và hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành cùng các vấn đề lý luận cơ bản về giao kết HĐLĐ (khái niệm, đặc điểm, cơ sở ban hành và các nguyên tắc điều chỉnh).
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật về giao kết HĐLĐ, khảo sát và đánh giá toàn diện thực tiễn thi hành các quy phạm này tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định nhằm làm rõ ưu điểm và các tồn tại cụ thể.
  3. Luận giải và đề xuất các quan điểm, định hướng, kiến nghị nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về giao kết HĐLĐ và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam về giao kết HĐLĐ và thực tiễn áp dụng các quy định này tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định.
  • Không gian nghiên cứu: Hệ thống pháp luật lao động Việt Nam và thực tế tổ chức thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định cùng các chủ thể liên quan.
  • Thời gian nghiên cứu: Các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực tế được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2022.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý chuyên ngành và pháp luật chung điều chỉnh hợp đồng và quan hệ lao động tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp luật nền tảng: Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Thương mại năm 2005; Luật Giao dịch điện tử năm 2005.
  • Văn bản pháp luật chuyên ngành: Bộ luật Lao động năm 2019 (cùng sự kế thừa, so sánh với BLLĐ năm 1994 sửa đổi 2002, 2007 và BLLĐ năm 2012; Pháp lệnh HĐLĐ năm 1990).
  • Văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu; Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng; Nghị định số 38/2020/NĐ-CP; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn nội dung HĐLĐ, Hội đồng thương lượng tập thể; Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH về lao động chưa thành niên; Thông tư số 08/2020/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 09/2021/TT-BLĐTBXH về bảo vệ việc làm của người tố cáo.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để nhìn nhận quan hệ lao động và pháp luật lao động trong sự vận động, phát triển gắn liền với các điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành (Đại học Luật Hà Nội, Đại học Cần Thơ, Đại học Quốc gia Hà Nội), các công trình luận văn thạc sĩ, bài báo trên Tạp chí Nghề Luật. Đồng thời, thu thập tài liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định gồm: Điều lệ công ty, quy chế trả lương - thưởng, quy trình tuyển dụng và giao kết HĐLĐ, hồ sơ báo cáo tài chính, báo cáo tình hình nhân sự giai đoạn 2021–2022 và các mẫu HĐLĐ thực tế.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Áp dụng phương pháp phân tích quy phạm, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh luật học và phương pháp logic học để làm sáng tỏ các bất cập lý luận cũng như đánh giá thực trạng thi hành tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về giao kết hợp đồng lao động và pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc nền tảng của HĐLĐ và giao kết HĐLĐ dưới góc độ khoa học pháp lý:

  • Khái niệm và đặc điểm của HĐLĐ: Tác giả điểm lại lịch sử lập pháp từ Bộ luật Dân sự Pháp 1804, Bộ luật Dân sự Đức 1896, Pháp lệnh HĐLĐ 1990 đến Điều 13 BLLĐ 2019. HĐLĐ được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Điểm mới của BLLĐ 2019 là quy định nhận diện hợp đồng theo bản chất (có việc làm, trả công và sự quản lý, giám sát) mà không phụ thuộc vào tên gọi. HĐLĐ có bốn đặc điểm cốt lõi:
    1. Đối tượng của hợp đồng là việc làm có trả công/tiền lương (hàng hóa sức lao động đặc thù).
    2. NLĐ phải trực tiếp tự mình thực hiện công việc và chịu sự quản lý, giám sát của NSDLĐ.
    3. HĐLĐ được thực hiện trong thời gian nhất định và tại địa điểm đã thỏa thuận.
    4. Các thỏa thuận bị giới hạn trong khung pháp lý xác định (quyền lợi NLĐ tối thiểu, nghĩa vụ tối đa, không trái thỏa ước lao động tập thể).
  • Phân loại HĐLĐ: Khóa luận trình bày phân loại theo thời hạn (HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn không quá 36 tháng); theo hình thức (văn bản, thông điệp dữ liệu điện tử, lời nói); theo tính hợp pháp (hợp pháp và vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần).
  • Khái niệm và đặc điểm giao kết HĐLĐ: Giao kết HĐLĐ là giai đoạn đầu tiên xác lập quan hệ lao động, mang tính khế ước, hướng tới đối tượng cụ thể và không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng hay quyền của người khác.
  • Cơ sở ban hành và nguyên tắc pháp luật điều chỉnh: Xuất phát từ việc bảo vệ bên yếu thế (NLĐ) và bảo đảm sự vận hành ổn định của nền kinh tế. Chương 1 phân tích năm nguyên tắc pháp lý căn bản: nguyên tắc tự do, tự nguyện; nguyên tắc bình đẳng; nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể; nguyên tắc bảo vệ NLĐ; nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ. Đồng thời, chương này chuẩn hóa các quy định về điều kiện chủ thể (Điều 18 BLLĐ 2019), các nội dung bắt buộc theo Điều 21 BLLĐ 2019 và điều kiện hiệu lực của hợp đồng.

Chương 2: Thực trạng các quy định của pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng quy định pháp luật hiện hành kết hợp khảo sát chi tiết tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định:

  • Tổng quan tình hình và nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống pháp luật chịu sự chi phối từ đường lối, quan điểm của Đảng về phát triển nhân tố con người và bảo vệ quyền lợi người lao động kết hợp tôn trọng quyền tự chủ doanh nghiệp, cùng với sự chuyển dịch sang kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế.
  • Đánh giá thực trạng quy định pháp luật về giao kết HĐLĐ:
    • Về nguyên tắc và chủ thể: BLLĐ 2019 đã có những bước tiến lớn khi quy định cụ thể độ tuổi tham gia (đủ 15 tuổi, có quy định riêng cho nhóm 15 đến dưới 18 tuổi và dưới 15 tuổi tại Điều 18).
    • Về nội dung và hình thức: BLLĐ 2019 bổ sung ba nội dung bắt buộc gồm chức danh người giao kết phía NSDLĐ, mức lương theo công việc/chức danh và bảo hiểm thất nghiệp. Về hình thức, việc thừa nhận hợp đồng lao động điện tử theo Luật Giao dịch điện tử 2005 là bước tiến lớn nhưng còn tồn tại kẽ hở về giá trị chứng thư và công chứng. Bất cập lớn được chỉ ra là tình trạng NSDLĐ đơn phương soạn thảo hợp đồng mẫu sẵn, triệt tiêu tính thương lượng thực chất của NLĐ nhưng không bị xem là vi phạm do luật thiếu chế tài cấm.
  • Thực tiễn tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định (Khách sạn Vị Hoàng Nam Định):
    • Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy CNĐKKD số 0600001044 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp ngày 17/12/2004 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 15/8/2013), kinh doanh các dịch vụ chính: lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung (thể thao, xông hơi massage, giặt là).
    • Số liệu biến động lao động giai đoạn 2021–2022:
STT Chỉ tiêu biến động lao động Số lượng (người)
1 Tổng số lao động đầu năm 2021 95
2 Số lao động tăng trong năm (tuyển dụng) 2
3 Số lao động giảm trong năm: 3
- Xin nghỉ việc 2
- Đuổi việc (sa thải) 1
4 Tổng số lao động đến cuối năm 2021 94

(Nguồn: Phòng Nhân sự, Khách sạn Vị Hoàng Nam Định)

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế tại đơn vị:
    • Ưu điểm: 100% người lao động được ký HĐLĐ bằng văn bản. Đại diện ký kết đúng thẩm quyền theo luật định là Tổng Giám đốc – Ông Đinh Văn Nam. Doanh nghiệp phân loại rõ: ký HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng với công nhân và HĐLĐ không xác định thời hạn với nhân sự chuyên môn trình độ cao. Thực hiện tốt chế độ lương thưởng dịp lễ tết và chế độ thai sản.
    • Hạn chế, vi phạm thực tế: Quá trình giao kết mang tính áp đặt, NLĐ không được đàm phán mà chỉ ký vào mẫu in sẵn; doanh nghiệp vẫn sử dụng mẫu hợp đồng cũ dựa trên Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 (đã lỗi thời). HĐLĐ không ghi rõ số tiền phụ cấp lương và các khoản bổ sung mà chỉ dẫn chiếu chung chung về các quy chế nội bộ. Vào mùa cao điểm du lịch và mùa cưới, công ty ký hợp đồng dịch vụ cung cấp nhân sự với các khách sạn/nhà nghỉ lân cận nhưng trên thực tế lại trực tiếp quản lý, giám sát và điều hành số lao động này (sai lệch bản chất hợp đồng dịch vụ). Tồn tại tình trạng ép NLĐ làm thêm giờ quá quy định vào mùa đông khách; thiếu bộ phận chuyên trách kiểm tra an toàn vệ sinh lao động và thiếu nhân sự am hiểu chuyên sâu về pháp luật.

Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giao kết hợp đồng lao động

Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn:

  • Các định hướng hoàn thiện pháp luật:
    1. Quá trình hoàn thiện phải bám sát chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, lấy Hiến pháp làm nền tảng pháp lý tối cao; bảo đảm sự phù hợp với pháp luật lao động tổng thể và tôn trọng tối đa nguyên tắc tự do thỏa thuận của các bên.
    2. Đảm bảo hài hòa giữa hai mục tiêu: bảo vệ quyền lợi của NLĐ nhằm ổn định an sinh xã hội và tôn trọng quyền tự chủ, bảo vệ lợi ích hợp pháp của NSDLĐ để thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
    3. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ nội tại của hệ thống pháp luật và tương thích với các tiêu chuẩn lao động quốc tế (loại bỏ lao động cưỡng bức, bảo vệ quyền thương lượng tập thể).
  • Kiến nghị hoàn thiện quy định và tổ chức thực thi: Cần có cơ chế pháp lý kiểm soát việc lạm dụng hợp đồng mẫu định sẵn của NSDLĐ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc ký kết HĐLĐ và đóng BHXH bắt buộc; đổi mới mẫu biểu giao kết tại doanh nghiệp bám sát BLLĐ 2019 và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; rà soát định mức làm thêm giờ và thiết lập bộ phận giám sát an toàn lao động tại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Về mặt số liệu và thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về nhân sự tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định với quy mô 95 lao động đầu năm 2021 và 94 lao động cuối năm 2021. Khóa luận chỉ ra rằng 100% nhân sự tại công ty đều ký HĐLĐ bằng văn bản do Tổng Giám đốc Đinh Văn Nam trực tiếp giao kết, áp dụng linh hoạt loại hợp đồng 12 tháng và không xác định thời hạn.
  • Về mặt phát hiện pháp lý: Đề tài chỉ ra điểm nghẽn lớn trong việc áp dụng pháp luật tại cơ sở: việc duy trì mẫu HĐLĐ theo Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH cũ; việc dẫn chiếu phụ cấp sang quy chế trả lương nội bộ thay vì ghi cụ thể trong hợp đồng; và hiện tượng "núp bóng" hợp đồng dịch vụ để thuê khoán nhân sự mùa vụ nhưng vẫn thực hiện quyền quản lý điều hành trực tiếp như quan hệ lao động.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận gắn kết giữa các điểm mới của BLLĐ 2019 với một mô hình doanh nghiệp cụ thể ngành du lịch - dịch vụ lưu trú. Qua đó, tác giả đưa ra các định hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mẫu và giải pháp quản trị rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong việc giao kết HĐLĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định trong bối cảnh giai đoạn 2021–2022 ngành du lịch chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, dẫn đến biến động tuyển dụng mới thấp (chỉ tuyển 2 nhân sự trong năm). Nguồn dữ liệu thứ cấp tại doanh nghiệp chưa bao quát đầy đủ tất cả các trường hợp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều loại hình doanh nghiệp dịch vụ và du lịch khác nhau trên địa bàn tỉnh Nam Định và toàn quốc; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế pháp lý bảo vệ NLĐ khi giao kết HĐLĐ điện tử và các giải pháp pháp lý điều chỉnh mô hình thuê lại lao động/lao động thời vụ công nghệ trong giai đoạn phục hồi kinh tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật học, Quản trị Nhân lực khi nghiên cứu về chế định HĐLĐ theo BLLĐ 2019, cách xây dựng cấu trúc luận văn luật học kết hợp giữa phân tích quy phạm và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 và các kiến nghị tại Chương 3 cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các cán bộ nhân sự, chuyên viên pháp chế trong việc rà soát mẫu HĐLĐ, tránh việc sử dụng văn bản pháp luật hết hiệu lực, minh bạch hóa các khoản phụ cấp lương và nhận diện rủi ro pháp lý khi ký hợp đồng dịch vụ cung cấp nhân sự mùa vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu biến động nhân sự tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định trong năm 2021–2022 diễn ra như thế nào?
Theo số liệu từ Phòng Nhân sự (Khách sạn Vị Hoàng), đầu năm 2021 công ty có tổng cộng 95 lao động. Trong năm 2021, công ty tuyển mới 2 người và giảm 3 người (2 người xin nghỉ việc, 1 người bị sa thải/đuổi việc). Đến cuối năm 2021, tổng số lao động tại công ty là 94 người.

2. Ai là người có thẩm quyền đại diện Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định ký kết HĐLĐ với người lao động?
Toàn bộ 100% HĐLĐ bằng văn bản tại công ty đều do Tổng Giám đốc – Ông Đinh Văn Nam, người đại diện theo pháp luật của công ty, trực tiếp thực hiện ký kết.

3. Doanh nghiệp gặp phải tồn tại pháp lý cụ thể nào liên quan đến mẫu biểu và nội dung tiền lương khi giao kết HĐLĐ?
Công ty vẫn sử dụng mẫu hợp đồng lao động cũ theo Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 thay vì cập nhật theo BLLĐ 2019 và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Đồng thời, công ty không ghi số tiền phụ cấp lương và các khoản bổ sung cố định trong HĐLĐ mà chỉ dẫn chiếu đến các quy chế trả lương, trả thưởng nội bộ.

4. Khóa luận đã chỉ ra rủi ro pháp lý nào trong việc công ty sử dụng nhân sự thời vụ vào mùa cao điểm?
Vào các đợt cao điểm mùa cưới hoặc mùa du lịch, công ty không ký HĐLĐ thời hạn ngắn với người lao động mà ký hợp đồng dịch vụ với các cơ sở lưu trú lân cận để cung ứng nhân lực. Tuy nhiên, trên thực tế công ty vẫn trực tiếp quản lý, giám sát, điều hành những người lao động này, làm sai lệch bản chất của hợp đồng dịch vụ dân sự và tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp về quan hệ lao động thực tế.

5. Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung những nội dung bắt buộc nào trong HĐLĐ so với BLLĐ 2012 mà khóa luận đã nhấn mạnh?
BLLĐ 2019 đã bổ sung thêm 3 nội dung bắt buộc phải có trong HĐLĐ tại Điều 21: Chức danh của người giao kết HĐLĐ bên phía NSDLĐ; Mức lương theo công việc hoặc chức danh; và Bảo hiểm thất nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ánh Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp luật hiện hành về giao kết hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch Nam Định, công trình đã chỉ ra được những kết quả tuân thủ tích cực cùng các vi phạm, bất cập điển hình về mẫu biểu hợp đồng, thời giờ làm việc và sử dụng lao động dịch vụ. Các định hướng và giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình nhân sự và đóng góp góc nhìn thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật lao động tại Việt Nam.