MỞ ĐẦU Benchmarking là một trong những công cụ quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Nội dung của quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên, nhằm đưa tới sự thành công lâu dài nhờ sự thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội (ISO 8402:1994). Thành công lâu dài nhờ thỏa mãn khách hàng” đã hàm chứa nội dung của cạnh tranh. Benchmarking có thể giúp cho các doanh nghiệp phân tích vị thế cạnh tranh của chính bản thân mình so với đối thủ, giúp cho d : + Phân tích vị thế cạnh tranh sản phẩm dầu nhờn động cơ xe máy, ô tô trên cơ sở khảo sát ý kiến khách hàng ở bốn khu vực tiêu biểu cho cả nước là Hà Nội, Đà Nẵng, Tp.
HCM và Cần Thơ. : + BENCHMARKING công cụ phân tích vị thế cạnh tranh. + Các công ty dầu nhờn áp dụng thành công quá trình Benchmarking vào chiến dịch tung sản phẩm ra thị trường ng sau: + Hoạt động tiếp thị bán hàng dầu nhờn động cơ xăng xe máy và ô tô + Khảo sát nhu cầu của khách hàng sử dụng dầu nhờn động cơ. + Đề xuất một số biện pháp áp dụng Benchmarking cho nhóm hoạt động tiếp thị.
BENCHMARKING VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 1. Khái niệm về BENCHMARKHING 1. BENCHMARKING công cụ phân tích vị thế cạnh tranh - Benchmarking: Là một khái niệm thiết yếu của kinh doanh bởi vì Benchmarking chính là kỹ thuật rất quan trọng trong việc cải tiến kinh doanh. Nhờ đó mà các công ty có thể hoạt động tốt hơn bằng cách học hỏi những phương ph áp thực hành tốt nhất của các công ty khác cùng trong lĩnh vực chuyên ng ành hoặc ở các lĩnh vực khác.
- Benchmarking : Là quá trình th ực tiễn về khảo sát nghiên cứu và tìm ra những quy trình hoạt động nổi trội bằng những cái có lợi ích và giá trị lớn nhất. Nó cũng là một tiến trình tự nhiên theo các nguyên lý của quản trị và quản trị chất lượng toàn diện (TQM). Nó liên quan và tập trung vào các mục đích là muốn đi đến sự hoàn thiện thì chỉ có một con đường duy nhất cho doanh nghiệp là phải chú ý đến đối thủ cạnh tranh của mình và những công ty hàng đầu đã đạt được tiêu chuẩn thực hành tốt nhất trên thế giới (Benchmarking for best practice).1 - Các giai đoạn thực hiện quá trình Benchmarking Giai đoạn Diễn tả 1 Đưa ra 2 Tổ chức 3 Vươn ra bên ngoài 4 So sánh 5 Hành động Hình1.1 - Các bước tiến hành Benchmarking nói chung 1. Lợi ích và mục tiêu của BENCHMARKING 1.
Lợi ích của BENCHMARKING • Đưa ra chiến lược và lọc lại nó. • Thiết kế lại quá trình hoạt động và những phương pháp kinh doanh. • Liên tục cải tiến trong quá trình ho ạt động và các phương pháp kinh doanh. 3 • Đưa ra mục tiêu và lập kế hoạch chiến lược… 1.
Mục tiêu của BENCHMARKING • Tạo ra sự nhất trí cao trong toàn công ty. • Tạo sự nhận thức về các quá trình của tổ chức một cách sâu sắc. • Giúp cho việc phân tích khả năng cạnh tranh. • Xác định các phương pháp thực hành tốt nhất cho các ngành liên quan.
• Đưa ra các quá trình thực hiện phù hợp với mục đích của tổ chức. • Đặt ra các mục tiêu dài hạn. • Tạo ra cơ sở để cải tổ và cải tiến liên tục các quá trình hoạt động của tổ chức. • Thỏa mãn khách hàng, nâng cao chất lượng quản lý, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.
Tiến trình thực hiện BENCHMARKING Để thực hiện dự án Benchmarking với các đối thủ cạnh tranh, thì tổ chức phải chấp nhận sự thay đổi từ sự nhận thức đến quá trình hoạt động của mình ở bên trong lẫn bên ngoài, 1. Sự ủng hộ nhất trí và cam kết thực hiện của lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong cty. Phân định rõ các ranh giới cho các quá trình của doanh nghiệp. Đánh giá các điểm mạnh, yếu trong các quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Lựa chọn các quá trình Benchmarking. Thành lập nhóm thực hiện Benchmarking. Đào tạo Benchmarking cho nhóm dự án. Tỉm ra các công ty tốt nhất làm đối tác Benchmarking.
Lựa chọn đối tác Benchmarking trong các công ty tốt nhất tìm ra. Lập kế họach dự án và các thỏa thuận sơ bộ của quá trình Benchmarking. Thu thập số liệu. Phân tích số liệu và so sánh các hoạt động của doanh nghiệp với đối tác 12.
Sự giao thông giữa cái đạt được và cái đang tồn tại. Thực hiện Benchmarking. Theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện. Cập nhật các benchmark và tiếp tục tiếp diễn chu trình này.
Đặc điểm và quá trình của BENCHMARKING cạnh tranh 1. Đặc điểm của BENCHMARKING cạnh tranh 1. Tập trung vào chất lượng 1. Xác định các quá trình kinh doanh 1.
Giới hạn bởi mô hình quản lý TQM 1. BENCHMARKING cạnh tranh đối với hệ thống bên ngoài 1. Áp dụng BEN CHMARKING cạnh tranh để tồn tại , phát triển 1. Điều kiện cần thiết để tiến hành BENCHMARKING cạnh tranh 1.
Sự cam kết của lãnh đạo cấp cao 1. Xác định sự thay đổi là nhu cầu bức thiết 1. Các bước tiến hành quá trình của BENCHMARKING cạnh tranh 1. Lập kế hoạch cho dự án BENCHMARKING cạnh tranh 1.
Lựa chọn mục tiêu 1. Các loại hình BENCHMARKING, sự lựa chọn đối tác so sánh 1. Thu thập thông tin bên ngoài 1. Phân tích các dữ liệu và thực hiện áp dụng cải tiến • Cái gì đã tạo nên các con số: (Performance metric – thực hiện thước đo) • Làm sao và ằbng cách nào để đạt được các con số đó (The practice – thước đo thực tế) • Khoảng cách giữa doanh nghiệp của mình với doanh nghiệp kia là bao nhiêu? • Để đạt như họ thì phải cố gắng bao nhiêu nữa? 1.
Các công ty dầu nhờn áp dụng thành công quá trìnhBenchmarking vào chiến dịch tung sản phẩm ra thị trường. Áp dụng kỹ thuật của Benchmarking để thiết kế các kế hoạch phù hợp trên cơ sở: 1. Phân tích đầu tư và chi phí của chiến lược marketing t hành công nhất trong các năm trước về chào bán sản phẩm. Xem xét cách tiếp cận của các công ty dầu nhờn đứng đầu trên thế giới với cấu trúc tổ chức marketing toàn cầu.
Xác định việc thực hành quản lý tốt nhất cho việc thực hiện các hoạt động của chiến dịch bán hàng. Rút ra những bài học quan trọng về việc lập chương trình kế hoạch và phối hợp hoạt động đưa sản phẩm thành công trên toàn cầu. Áp dụng B enchmarking vào chương trình đào tạo : 1. Cách tiến hành B enchmrking của các công ty dầu nhờn Những công ty như: Caltex, BP Castrol, Mobile, Shell …… Quá trình Benchmarking chủ yếu: - Liên kết các hoạt động của các vùng với chiến lược chung của công ty và lôi kéo khách hàng ới t các cơ hội của thị trường bằng các đòn bẩy hiệu quả.
- Tập trung nỗ lực vào việc quản lý các giám đốc vùng bằng hệ thống đòn bẩy kinh tế để tối đa hóa các giá trị tổng thể. - Xây dựng cơ sở hạ tầng hỗ trợ mạnh để tối đa hóa thời gian mà các giám đốc vùng dùng để xen kẽ giá trị tăng với các tiềm năng của nhân viên. - Lập kế hoạch tuyển dụng chuyên biệt để bảo đảm cho các giám đốc vùng cân bằng được giữa kinh nghiệm kinh doanh và kinh nghiệm quản lý. - Áp dụng chu kỳ đánh giá và liên tục cải tiến để làm tăng ảnh hưởng, nhận thức của các chương trình đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên., Ltd – Áp dụng thành công Benchmarking Các bài học rút ra: • Nghiên cứu Benchmarking có thể cung cấp việc kiểm soát mức độ trong sạch rất có giá trị cho các tiến trình Benchmarking nội bộ để tập trung mạnh vào các khu vực mục tiêu cần phải cải tiến.
• Các nhà quản lý cao cấp không chỉ xác định một cách bình thường quản lý các hoạt động mà còn hiểu được các chi phí quản lý xuyên suốt theo chiều dọc của tổ chức. • Có thể đo lường được các giá trị gia tăng, áp dụng được trong tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính cấp cao và loại trừ được các nhân viên quản trị không tạo ra được giá trị gia tăng trong toàn tổ chức. • Benchmarking cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp xác định và chỉ ra được danh mục thứ tự ưu tiên cho các cơ hội cần phải cải tiến, thông qua nhu cầu về cải tiến việc phân tích. Thiết lập các diễn đàn doanh nghiệp và việc phân tích các doanh nghiệp hàng đầu để xác định được những điểm yếu hoặc thiếu tính cạnh tranh.
• Benchmarking cạnh tranh là bước khởi đầu đảm bảo cho sự nhận thức về việc thực hiện tương đối hoàn chỉnh của một tổ chức. Được tập trung chủ yếu vào các nhà quản lý cấp cao, nhằm đưa ra được một nền tảng chung cho một lĩnh vực chung mà có liên quan đến các doanh nghiệp trong ngành. • Benchmarking cạnh tranh được xem như là một giấy thông hành có giá trị chứng nhận mức độ đánh giá hiện tại. Xác định các cơ hội cải tiến, hỗ trợ cho việc phân tích các quá trình ầcn thiết để phát triển và tạo ra sức mạnh cạnh tranh.
Quá trình phân tích này luôn luôn cung ấp c những chi tiết cụ thể của từng tiến trình để giúp cho việc nhận ra những yêu cầu cần phải làm tốt hơn một cách thực sự. 6 Benchmarking cạnh tranh được coi là quá trình khởi động đầu tiên của tổng thể chiến dịch thực hiện việc liên tục cải tiến xuyên suốt trong mọi tổ chức. Nó tạo ra lợi thế cạnh tranh ngay khi nó mới được bắt đầu và nó sẽ không bao giờ kết thúc. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHA CHẾ, KINH DOANH SẢN PHẨM DẦU NHỜN BÔI TRƠN Ở VIỆT NAM 2.
Khái quát tình hình dầu mỏ và dầu nhờn bôi trơn trên thế giới 2. Dầu nhờn và nhu cầu dầu nhờn ở Việt Nam 2. Dầu nhờn (Lubricant) và các chỉ tiêu chất lượng 2. Tình hình sử dụng dầu nhờn và nhu cầu tiêu thụ dầu nhờn Nam (2005-2010) Bảng 2.5 - Dự báo lượng dầu nhờn các loại tiêu thụ năm 201 2020 2013 2015 2020 % Đơn vị % Đơn vị % Đơn vị Loại dầu nhờn (1000 (1000 (1000 tấn/năm) tấn/năm) tấn/năm) 20.5 nh , tốc độ phát triển kinh tế, hạ tầng.7 - Dự /năm 2013 2015 Loại dầu nhờn Bắc Trung Nam Bắc Trung Nam Động cơ xăng 29.