Tống thanh bình phân tích thực trạng kê đơn và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tư nhân hùng vương năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Chuyên khảo y tế phân tích Tống thanh bình phân tích thực trạng kê đơn và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2022

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về đái tháo đường

1.2. Định nghĩa và dịch tễ học

1.3. Mục tiêu điều trị đái tháo đường

1.4. Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

1.5. Mô hình quản lý bệnh đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tư nhân Hùng Vương

1.6. Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc

1.6.1. Định nghĩa, vai trò

1.6.2. Các phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc

1.6.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

1.6.4. Các nghiên cứu về tuân thủ dùng thuốc

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Mẫu nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Quy trình thu thập số liệu

2.6. Nội dung nghiên cứu

3. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT

3.1. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết và các yếu tố liên quan đến tuân thủ dùng thuốc

3.2. Tiêu chuẩn đánh giá và phân tích

3.3. Xử lý và phân tích số liệu

3.4. Phân tích số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng kê đơn thuốc kiểm soát đường huyết

4.2. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu

4.3. Đặc điểm kê đơn thuốc kiểm soát đường huyết

4.4. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc điều trị đái tháo đường và một số yếu tố ảnh hưởng

4.5. Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2

4.5.1. Đặc điểm kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân

4.5.2. Đặc điểm tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân

4.5.3. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

4.6. Thực trạng kê đơn thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2

4.6.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

4.6.2. Đặc điểm kê đơn thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2

4.6.3. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết, kiến thức về bệnh đái tháo đường và tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường típ 2

Bệnh đái tháo đường típ 2 đang trở thành một vấn đề y tế nghiêm trọng tại Việt Nam. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh này ngày càng gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh lối sống hiện đại. Việc tuân thủ dùng thuốc là một yếu tố quan trọng trong điều trị bệnh đái tháo đường, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng tuân thủ dùng thuốc tại Bệnh viện Hùng Vương trong năm 2022.

1.1. Định nghĩa và vai trò của tuân thủ dùng thuốc

Tuân thủ dùng thuốc được định nghĩa là việc bệnh nhân thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Vai trò của tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường típ 2 là rất quan trọng, giúp kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

1.2. Tình hình đái tháo đường típ 2 tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ mắc đái tháo đường típ 2 tại Việt Nam đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Năm 2021, có khoảng 4 triệu người trưởng thành mắc bệnh này, với nhiều trường hợp không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

II. Vấn đề và thách thức trong tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường típ 2

Mặc dù việc tuân thủ dùng thuốc là rất quan trọng, nhưng nhiều bệnh nhân đái tháo đường típ 2 vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện. Các yếu tố như chi phí thuốc, kiến thức về bệnh, và sự hỗ trợ từ gia đình có thể ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ của bệnh nhân.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như tuổi tác, giới tính, tình trạng kinh tế, và kiến thức về bệnh có thể ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc. Bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh thường có xu hướng tuân thủ tốt hơn.

2.2. Thách thức trong việc điều trị đái tháo đường típ 2

Một trong những thách thức lớn nhất trong điều trị đái tháo đường típ 2 là việc bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Điều này có thể dẫn đến tình trạng đường huyết không được kiểm soát, làm tăng nguy cơ biến chứng.

III. Phương pháp nghiên cứu phân tích tuân thủ dùng thuốc

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích định lượng để đánh giá thực trạng tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Hùng Vương. Dữ liệu được thu thập từ bảng hỏi và hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thực hiện trên một mẫu bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hùng Vương. Đối tượng tham gia được chọn ngẫu nhiên từ danh sách bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện.

3.2. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi về tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan. Sau đó, dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để đưa ra kết quả chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu về tuân thủ dùng thuốc tại Bệnh viện Hùng Vương

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Hùng Vương còn thấp. Nhiều bệnh nhân không thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ, dẫn đến tình trạng đường huyết không được kiểm soát.

4.1. Tình trạng tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân

Kết quả cho thấy chỉ có khoảng 60% bệnh nhân tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kiến thức về bệnh và chi phí thuốc cao.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

Nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh và nhận được sự hỗ trợ từ gia đình có tỷ lệ tuân thủ cao hơn. Ngược lại, những bệnh nhân gặp khó khăn về tài chính thường không tuân thủ đúng phác đồ điều trị.

V. Kết luận và kiến nghị cho tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tuân thủ dùng thuốc là một yếu tố quan trọng trong điều trị đái tháo đường típ 2. Cần có các biện pháp can thiệp để nâng cao nhận thức và hỗ trợ bệnh nhân trong việc tuân thủ phác đồ điều trị.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao tuân thủ dùng thuốc

Cần tổ chức các buổi hội thảo để nâng cao kiến thức cho bệnh nhân về bệnh đái tháo đường và tầm quan trọng của việc tuân thủ dùng thuốc. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng.

5.2. Tương lai của nghiên cứu về tuân thủ dùng thuốc

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các công cụ hỗ trợ bệnh nhân trong việc tuân thủ dùng thuốc, cũng như đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp đã được thực hiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Tống thanh bình phân tích thực trạng kê đơn và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tư nhân hùng vương năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về đái tháo đường 1. Định nghĩa và dịch tễ học Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1], [29].

Tại Việt Nam, tính trong năm 2021 có khoảng 4,0 triệu người trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường với khoảng 57 nghìn người tử vong do liên quan đến đái tháo đường [28]. Mục tiêu điều trị đái tháo đường Điều trị đái tháo đường nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất các biến chứng và đưa đường máu trở về giới hạn bình thường, nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai được trình bày trong Bảng 1. Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau: - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c < 6,5%) ở bệnh nhân trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp.

- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5-8%) ở những bệnh nhân lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý kèm theo, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó [1], [12] Kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu HbA1c < 7% đã được chứng minh làm giảm đáng kể biến chứng mạch máu nhỏ [23], [34]. Một số nghiên cứu cũng gợi ý việc mục tiêu HbA1c thấp hơn giúp giảm hơn nữa nguy cơ biến chứng [38]. Tuy nhiên việc hạ mục tiêu HbA1c có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết [12]. Do đó, những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường lâu năm, có tiền sử hạ đường huyết, xơ 3 vữa động mạch tiến triển hoặc tuổi cao có thể được hưởng lợi từ mục tiêu HbA1c cao hơn [35], [36].

- Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c [1]. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai Mục tiêu Chỉ số HbA1c <7% Glucose huyết tương mao 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L) mạch lúc đói, trước ăn Đỉnh glucose huyết tương <180 mg/dL (10,0 mmol/L) mao mạch sau ăn 1-2 giờ Huyết áp Tâm thu < 140mmHg, tâm trương < 90 mmHg Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp < 130/80 mmHg Lipid máu LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol < 70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch xơ vữa, hoặc có thể thấp hơn < 50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerid < 150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ 4 * Mục tiêu điều trị ở người cao tuổi Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi tương tự người trung niên, đó là kiểm soát tăng đường huyết và các yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên ở những bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường dễ bị tổn thương cần chú ý tránh hạ đường huyết, tụt huyết áp và những tương tác thuốc do dùng nhiều loại thuốc. Ngoài ra cần chú ý điều trị các bệnh lý kèm theo.

Bệnh nhân cao tuổi bị tăng đường huyết dẫn tới tình trạng mất nước, giảm thị lực và rối loạn tri giác, điều này làm bệnh nhân suy yếu và gia tăng nguy cơ té ngã. Hạ đường huyết do gặp tác dụng không mong muốn của thuốc có thể gây hậu quả xấu như ngã gây chấn thương hoặc làm các bệnh lý đi kèm nặng hơn. Do đó mục tiêu kiểm soát đường huyết ở người cao tuổi cần tùy theo tình trạng sức khỏe chung, thời gian sống còn dự kiến. Mục tiêu sau đây cho bệnh nhân lớn tuổi đái tháo đường [28].

Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 1. Lựa chọn thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 * Các yếu tố cần xem xét khi chọn lựa thuốc điều trị a) Hiệu quả giảm glucose huyết b) Nguy cơ hạ glucose máu: sulfonylurea, insulin c) Tăng cân: Pioglitazon, insulin, sulfonylurea d) Giảm cân: GLP-1 RA, ức chế SGLT2, ức chế DPP-4 (giảm cân ít) e) Không ảnh hưởng nhiều lên cân nặng: ức chế enzym DPP-4, metformin f) Ảnh hưởng lên bệnh lý tim mạch do xơ vữa: - Hiệu quả có lợi (bằng chứng rõ ràng: GLP-1 RA và ức chế SGLT-2 trừ lixisenatide trung tính) - Có thể có lợi pioglitazone và metformin g) Ảnh hưởng lên suy tim, đặc biệt suy tim phân suất tống máu giảm LVEF<45%: - SGLT-2i giảm tiến triển suy tim, nguy cơ nhập viện do suy tim - Chống chỉ định dùng nhóm TZD do tăng suy tim sung huyết 5 h) Ảnh hưởng lên thận: - Tác động tốt, giúp phục hồi chức năng thận, giảm tiến triển bệnh thận mạn: ACEi, SGLT-2i. Nếu không dung nạp hoặc chống chỉ định với SGLT-2i hoặc mức lọc cầu thận không phù hợp, bổ sung GLP-1 RA - Tác động không có lợi hoặc thận trọng, giảm liều khi suy thận: SU, Metformin i) Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt: - Người cao tuổi ( > 65 tuổi): Không cần chỉnh liều GLP-1 RA, SGLT-2i - Suy thận: Không cần chỉnh liều GLP-1 RA, Linaglipin đối với suy thận nhẹ, trung bình hay nặng. SGLT-2i được ưu tiên trên bệnh nhân có eGFR 30-60 mL/phút/1,73m2 hoặc albumin niệu>30mg/g creatinin để giảm tiến triển bệnh thận mạn - Suy gan: Không cần chỉnh liều GLP-1 RA, SGLT-2i đối với suy gan nhẹ hoặc trung bình.

Ở bệnh nhân suy gan nặng, dapagliflozin có thể khởi trị với liều 5 mg, nếu dung nạp có thể tăng lên 10 mg. Empagliflozin không khuyến cáo trên bệnh nhân suy gan nặng. j) Giá thuốc, tính sẵn có, sự dung nạp và khả năng chi trả của bệnh nhân k) Phác đồ dễ nhớ, dễ thực hiện và khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh [1], [12]. * Lựa chọn cụ thể Metformin là lựa chọn đầu tiên để điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cùng với thay đổi lối sống (bao gồm kiểm soát cân nặng, chế độ ăn và tập luyện thể lực).

Có thể kết hợp thay đổi lối sống và metformin ngay từ đầu. Thay đổi lối sống đơn thuần chỉ thực hiện ở những bệnh mới chẩn đoán, chưa có biến chứng mạn và mức đường huyết gần bình thường. Khi các vấn đề BTMDXV, Suy tim và Bệnh thận mạn đã xuất hiện ở người bệnh đái tháo đường thì chúng ta cần hành động ngay theo chỉ định mới, ưu tiên, không phụ thuộc phác đồ thuốc hạ đường huyết đang điều trị cho bệnh nhân: 6 - Nếu bệnh nhân có bệnh xơ vữa động mạch hoặc nguy cơ cao ưu tiên thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 với các lợi ích rõ ràng trên tim mạch hoặc thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose (Ức chế SGLT2) với mức lọc cầu thận phù hợp. - Đối tượng mắc kèm suy tim hoặc bệnh thận mạn: cân nhắc dùng Ức chế SGLT2 để giảm nguy cơ nhập viện do suy tim và/hoặc tiến triển bệnh thận mạn.

Nếu SGLT-2i không dung nạp hoặc chống chỉ định hoặc eGFR không phù hợp thì bổ sung GLP-1 RA đã được chứng minh lợi ích trên tim mạch. Phối hợp thuốc sớm nên được cân nhắc ở một số bệnh nhân khi bắt đầu khởi trị để hạn chế thất bại và đạt mục tiêu điều trị nhanh, tốt hơn. Không lựa chọn các thuốc cùng 1 nhóm, cùng cơ chế tác dụng. Sau khi khởi trị, metformin nên được duy trì nếu vẫn dung nạp và không có chống chỉ định.

Với các bệnh nhân không có bệnh tim mạch do vữa xơ hoặc không có yếu tố nguy cơ BTMDVX: sau khi khởi trị metformin mà không đạt mục tiêu đường huyết thì cân nhắc lựa chọn các nhóm khác theo phác đồ: - Nếu chi phí điều trị là vấn đề chính: ưu tiên chọn sulfonylurea, TZD - Nếu người bệnh có nguy cơ cao hạ glucose máu: ưu tiên chọn DPP-4i, SGLT-2i, GLP-1, TZD; - Nếu người bệnh cần giảm cân: ưu tiên chọn SGLT-2i, GLP-1. Sử dụng sớm insulin nên cân nhắc nếu có bằng chứng của dị hóa (giảm cân), triệu chứng tăng đường huyết, hoặc nếu mức HbA1c ≥ 9% hoặc mức glucose huyết rất cao ≥300 mg/dL (16,7 mmol/L). Ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 không đạt được HbA1c mục tiêu với thuốc hạ đường huyết uống thì thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 được ưu tiên hơn là insulin nhờ vào khả năng kiểm soát đường huyết tốt, cải thiện chức năng tế bào beta, hiệu quả giảm cân tốt, lợi ích trên tim mạch và tỉ lệ mắc biến chứng hạ đường huyết thấp của GLP-1 RA khi đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống đã được chứng minh. 7 Với bệnh nhân đái tháo đường típ 2 không đạt mục tiêu điều trị, cần điều trị tích cực ngay không trì hoãn.

Cần đánh giá lại chiến lược điều trị mỗi 3 tháng và điều chỉnh nếu cần, phụ thuộc vào các yếu tố đặc biệt có ảnh hưởng đến lựa chọn thuốc trong điều trị. Cần thận trọng tránh nguy cơ hạ glucose máu khi khởi đầu điều trị bằng sulfonylurea, insulin, đặc biệt khi glucose huyết ban đầu không cao và bệnh nhân lớn tuổi [1], [12]. * Các chiến lược điều trị insulin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 * Điều trị với insulin nền: - Khởi đầu điều trị với insulin nền khi không đạt được mục tiêu glucose huyết với thuốc uống. Liều khởi đầu khuyên dùng là 0,1 – 0,2 đơn vị/kg cân nặng, phụ thuộc vào mức độ tăng glucose huyết, dùng phối hợp với thuốc uống.

- Khi đã điều chỉnh liều insulin nền đạt được mục tiêu glucose huyết đói nhưng HbA1c vẫn chưa đạt mục tiêu, xem xét thêm insulin nhanh trước bữa ăn. Một cách khác có thể xem xét là chuyển sang insulin hỗn hợp tiêm dưới da 2 lần mỗi ngày. Nếu vẫn không đạt được mục tiêu, có thể xem xét chuyển sang insulin nền – insulin nhanh trước mỗi bữa ăn (basal-bolus). - Liều khởi trị với insulin nền: insulin người như NPH (tiêm 1-2 lần/ ngày) hay insulin analog như glargine, detemir (tiêm 1 lần/ngày), Degludec (tiêm 1 lần/ngày liều khởi đầu là 10 đơn vị tiêm dưới da).

- Nếu tiêm Insulin NPH, 2 mũi tiêm nên cách nhau 11-12 giờ để tránh hiện tượng chồng liều. Nếu tiêm glargine, detemir hoặc Degludec nên tiêm vào giờ cố định mỗi ngày vào buổi sáng, hoặc buổi tối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ