BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHAN THỊ THÙY LINH PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHAN THỊ THÙY LINH PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH : DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ : 8720205 Người hướng dẫn khoa học : 1. PHẠM THỊ THÚY VÂN HÀ NỘI 2022 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn hai người thầy: TS.Đỗ Đình Tùng – Phó Giám đốc Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn và PGS. Phạm Thị Thúy Vân – Phụ trách bộ môn Dược Lâm sàng – Trường Đại học Dược Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng khoa học, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi trên nhiều phương diện và ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ThS. Cao Thị Bích Thảo và TS. Nguyễn Tứ Sơn – Bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà Nội đã dành tâm huyết và thời gian quý báu để có thể dẫn dắt, giúp đỡ tôi đến ngày hoàn thành luận văn. Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Dược lâm sàng đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên và cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và ban lãnh đạo Bệnh viện, cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Dược lâm sàng và phòng cấp phát thuốc bảo hiểm ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn đã luôn nhiệt tình, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài dù trong điều kiện dịch bệnh khó khăn. Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn tới gia đình, những người bạn đã bên cạnh tôi, là nguồn động viên lớn lao với tôi trong học tập, công tác cũng như trong cuộc sống. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Học viên Phan Thị Thùy Linh MỤC LỤC DANH MỤC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………….1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN . Tổng quan về bệnh đái tháo đường típ 2 và điều trị . Bệnh đái tháo đường típ 2 . Điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 . Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố liên quan . Tuân thủ dùng thuốc . Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2………. Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc . Tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách . Ảnh hưởng của bối cảnh COVID-19 đến cảm xúc và tuân thủ lĩnh/mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường. Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường…. Một số nghiên cứu trên thế giới . Một số nghiên cứu ở Việt Nam . Vài nét về bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn . 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn lựa chọn . Tiêu chuẩn loại trừ . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Qui trình nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu…………………………………………………………. Phương pháp xử lý số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu ………………………………….……………………32 CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn . Đặc điểm thuộc về bệnh nhân trong nghiên cứu . Phân tích tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 . Phân tích tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách và năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 . Phân tích tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách của bệnh nhân đái tháo đường típ 2………………………………………………………………………………………37 3. Phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2……………………………………………………………………. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 . 45 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Bàn luận về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn . Về đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Về đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu………. Về đặc điểm cận lâm sàng . Về đặc điểm cảm xúc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 . Về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Bàn luận về tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách và năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Về tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 thông qua bộ công cụ SEAMS…………………………………………………………. Về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 thông qua bộ công cụ MLM . Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân điều trị đái tháo đường típ 2 . 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADA American diabetes association Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể Bộ công cụ đánh giá niềm tin về BMQ Beliefs about medicines questionnaire thuốc BN Bệnh nhân BTMDXV Bệnh tim mạch do xơ vữa CFA Confirmatory factor analysis Phân tích nhân tố khẳng định DPP-4 Dipeptidyl peptidase-4 DRP Drug-related Problems Vấn đề liên quan đến thuốc ĐTĐ Đái tháo đường EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá FCoV-19S Fear of COVID-19 19 scale GLP-1 RA GLP-1 receptor angonists Đồng vận GLP-1 HbA1C Glycosylated hemoglobin Hemoglobin gắn Glucose HDSD Hướng dẫn sử dụng IDF International Diabetes Federation Liên đoàn đái tháo đường quốc tế MARS-5 Medication Adherence Report Scale ML Medication Literacy MLM Medication Literacy Measure MLR Multiple Linear Regression MMAS Morisky medication adherence scale Bộ công cụ đánh giá Morisky RLLPM Rối loạn lipid máu The Self-Efficacy for Appropriate SEAMS Medication Use Scale SD Standard deviation Độ lệch chuẩn Ức chế kênh đồng vận chuyển Na- SGLT-2i Sodium-glucose co-transporter-2 glucose 2 SLR Simple Linear Regression SU Sulfonylure TZD Thiazolidinedione WHO World health organization Tổ chức Y tế thế giới MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai . Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi . Các phương pháp đánh giá tuân thủ . Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đường trên Thế giới . Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam . Đặc điểm nhân khẩu học . Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc. Đặc điểm các thuốc bệnh nhân đang sử dụng theo đơn . Đặc điểm về cận lâm sàng của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm cảm xúc (căng thẳng, sợ hãi, lo âu) của bệnh nhân liên quan đến bệnh đái tháo đường . Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ công cụ lo sợ COVID FcoV-19 . Cấu trúc của bộ công cụ lo sợ COVID-19 thông qua phân tích nhân tố khám phá . Điểm lo sợ dịch COVID-19 của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 dựa trên bộ công cụ đánh giá lo sợ COVID FCoV-19 . Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 . Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ công cụ đánh giá tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân . Cấu trúc của bộ công cụ đánh giá tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân (MARS-5) thông qua phân tích nhân tố khám phá . Đánh giá về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường . Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ công cụ đánh giá tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách của bệnh nhân . Cấu trúc của bộ công cụ tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách (SEAMS) thông qua phân tích nhân tố khám phá . Đánh giá về tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách của bệnh nhân đái tháo đường . Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc của bệnh nhân .Cấu trúc của bộ công cụ MLM thông qua phân tích nhân tố khám phá . Đánh giá về năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc của bệnh nhân. Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân . 46 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính có tỷ lệ mắc đáng báo động trên toàn cầu và là nguyên nhân thứ 3 gây tử vong ở Việt Nam [12]. Việc điều trị các bệnh mạn tính nói chung và bệnh đái tháo đường nói riêng bắt buộc phải sử dụng thuốc lâu dài. Mặc dù những loại thuốc này có hiệu quả trong việc điều trị bệnh, nhưng lợi ích đầy đủ của chúng thường không được phát huy vì khoảng 50% bệnh nhân (BN) không dùng thuốc theo đúng chỉ định [63]. Tuân thủ là một con đường khả thi thích hợp để quản lý bệnh đái tháo đường [69]. Không tuân thủ là một mối đe dọa đối với quá trình điều trị, làm tăng các thủ tục chẩn đoán không cần thiết, làm rối loạn đánh giá hiệu quả và dẫn đến tăng chi phí chăm sóc sức khỏe, nhập viện và tỷ lệ tử vong của bệnh nhân [89], [95]. Các nghiên cứu trên thế giới và một số ít nghiên cứu trong nước lại cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường không tuân thủ dùng thuốc là đáng kể và là vấn đề cấp bách cần được cải thiện. Nghiên cứu thống kê rằng 6,9%- 61,5% bệnh nhân đái tháo đường, dù cố ý hay vô ý, không tuân thủ phác đồ điều trị [47]. Có rất nhiều yếu tố liên quan đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đã được xác định và có thể thay đổi được bao gồm các yếu tố về tâm lý-nhận thức như niềm tin về thuốc, kiến thức về bệnh, rối loạn tâm lý- cảm xúc,.
Tổng quan nghiên cứu
Bệnh đái tháo đường típ 2 là một trong những bệnh mạn tính có tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng trên toàn cầu, với khoảng 463 triệu người trưởng thành mắc bệnh vào năm 2019 và dự kiến tăng lên khoảng 700 triệu người vào năm 2045. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh trong nhóm tuổi từ 20-79 là 5,7%, với hơn 30 nghìn ca tử vong mỗi năm liên quan đến đái tháo đường. Việc điều trị đái tháo đường típ 2 chủ yếu dựa vào sử dụng thuốc lâu dài nhằm kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa biến chứng. Tuy nhiên, theo ước tính, khoảng 50% bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả điều trị và làm tăng chi phí chăm sóc y tế.
Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, nơi quản lý gần 2000 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú, nhằm phân tích mức độ tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân. Thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2021 đến tháng 3/2022, với mục tiêu cụ thể gồm: đánh giá tuân thủ dùng thuốc, phân tích tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách và năng lực hiểu, vận dụng thông tin về thuốc, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện quản lý điều trị, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình liên quan đến tuân thủ dùng thuốc và hành vi tự chăm sóc bệnh nhân mạn tính. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết Tuân thủ Điều trị (Medication Adherence Theory): Định nghĩa tuân thủ là mức độ bệnh nhân thực hiện đúng các chỉ định về dùng thuốc, chế độ ăn và thay đổi lối sống theo hướng dẫn y tế. Tuân thủ được xem là yếu tố then chốt trong quản lý bệnh mạn tính, đặc biệt là đái tháo đường típ 2.
-
Lý thuyết Tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách (Medication Self-Efficacy): Tự tin của bệnh nhân trong việc sử dụng thuốc đúng liều, đúng thời điểm và đúng cách ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tuân thủ. Công cụ SEAMS được sử dụng để đánh giá khía cạnh này.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu bao gồm:
-
Tuân thủ dùng thuốc: Mức độ bệnh nhân thực hiện đúng phác đồ điều trị thuốc.
-
Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc (Medication Literacy - ML): Khả năng thu thập, xử lý và hiểu thông tin thuốc để đưa ra quyết định sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
-
Tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách: Mức độ tin tưởng của bệnh nhân vào khả năng sử dụng thuốc chính xác trong các tình huống khác nhau.
-
Ảnh hưởng của dịch COVID-19: Tác động của đại dịch đến cảm xúc và hành vi tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn từ tháng 6/2021 đến tháng 3/2022. Đối tượng nghiên cứu là 250 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú, được lựa chọn theo tiêu chuẩn thuận tiện, bao gồm bệnh nhân sử dụng ít nhất một thuốc hạ đường huyết trong tối thiểu 3 tháng.
Nguồn dữ liệu bao gồm:
-
Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân qua bộ câu hỏi có cấu trúc, sử dụng các công cụ đánh giá chuẩn hóa: MARS-5 (tuân thủ dùng thuốc), SEAMS (tự tin dùng thuốc đúng cách), MLM (năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc), FCoV-19 (lo sợ COVID-19).
-
Trích xuất dữ liệu cận lâm sàng và đơn thuốc từ hồ sơ bệnh án điện tử và sổ y bạ.
Phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS 25 với các phương pháp:
-
Phân tích độ tin cậy bộ công cụ qua hệ số Cronbach’s α.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các bộ công cụ.
-
Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc, với biến phụ thuộc là điểm tuân thủ MARS-5.
Quy trình nghiên cứu gồm 5 bước: chuẩn bị bộ câu hỏi, thu thập số liệu, thẩm định bộ công cụ, đánh giá mức độ các yếu tố nghiên cứu, và phân tích các yếu tố ảnh hưởng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm bệnh nhân: Trong 250 bệnh nhân, 69,6% có tuổi từ 65 trở lên, 60% là nữ, 97,6% có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên, 89,3% đã nghỉ hưu, 100% có bảo hiểm y tế và sống tại khu vực đô thị. Trung bình thời gian mắc bệnh là 9,5 năm, với 80,8% bệnh nhân mắc trên 5 năm. Tỷ lệ biến chứng do đái tháo đường là 4,8%, phổ biến nhất là biến chứng võng mạc (3,2%). Trung bình mỗi bệnh nhân sử dụng 4,7 loại thuốc, trong đó 76,4% dùng metformin và 37,2% dùng insulin.
-
Tuân thủ dùng thuốc: Điểm trung bình tuân thủ theo MARS-5 là 23,1/25, cho thấy mức độ tuân thủ tương đối cao. Tuy nhiên, 37,6% bệnh nhân thừa nhận quên dùng thuốc, 26,4% thay đổi liều thuốc so với đơn kê, 23,6% bỏ lỡ một liều thuốc và 13,2% ngừng thuốc một thời gian. Có 27,2% bệnh nhân hết thuốc trước ngày tái khám, trong đó 98,5% mua thêm thuốc để tiếp tục sử dụng.
-
Tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách: Điểm trung bình SEAMS là 33,2 ± 6,0 trên thang điểm 39, cho thấy bệnh nhân có mức độ tự tin cao. Phân tích nhân tố xác định 3 nhóm tự tin: trong hoàn cảnh thay đổi, trong những trường hợp khó khăn và liên quan đến kiến thức về thuốc.
-
Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc: Phân loại theo điểm MLM cho thấy khoảng 60% bệnh nhân có năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc tốt (≥13 điểm). Năng lực này có liên quan tích cực đến mức độ tuân thủ dùng thuốc.
-
Ảnh hưởng của dịch COVID-19: Điểm trung bình lo sợ COVID-19 theo FCoV-19 là 16,8 ± 6,3 trên thang điểm 35, cho thấy mức độ lo sợ trung bình. Khoảng 22,3% bệnh nhân trì hoãn tái khám và lĩnh thuốc do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn tương đối cao nhưng vẫn còn tồn tại các hành vi không tuân thủ phổ biến như quên thuốc và thay đổi liều. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, trong đó tỷ lệ tuân thủ dao động rộng từ 38,5% đến 85%. Việc bệnh nhân có tự tin cao vào khả năng dùng thuốc đúng cách góp phần tích cực vào tuân thủ, đồng thời năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc cũng là yếu tố then chốt giúp bệnh nhân thực hiện đúng phác đồ điều trị.
Ảnh hưởng của dịch COVID-19 làm tăng nỗi lo sợ và gây khó khăn trong việc tiếp cận thuốc, ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị. Kết quả phân tích hồi quy đa biến xác định các yếu tố như tự tin dùng thuốc, năng lực hiểu thông tin thuốc, và ảnh hưởng của COVID-19 có tác động đáng kể đến mức độ tuân thủ. Các biểu đồ phân phối điểm tuân thủ, tự tin và năng lực hiểu thuốc có thể minh họa rõ ràng sự phân bố và mối liên hệ giữa các biến này.
So với các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này bổ sung thêm góc nhìn về ảnh hưởng của năng lực hiểu và vận dụng thông tin thuốc cũng như tác động của đại dịch COVID-19 đến tuân thủ dùng thuốc, góp phần làm rõ các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến hành vi điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường giáo dục và tư vấn thuốc: Triển khai các chương trình đào tạo, tư vấn trực tiếp và qua phương tiện truyền thông nhằm nâng cao năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc cho bệnh nhân, đặc biệt tập trung vào nhóm bệnh nhân lớn tuổi và có trình độ học vấn thấp. Mục tiêu tăng tỷ lệ bệnh nhân có năng lực hiểu thuốc tốt lên trên 80% trong vòng 12 tháng.
-
Phát triển các can thiệp nâng cao tự tin dùng thuốc: Áp dụng các biện pháp hỗ trợ như nhắc nhở dùng thuốc qua điện thoại, ứng dụng di động, và nhóm hỗ trợ bệnh nhân để tăng cường tự tin trong việc sử dụng thuốc đúng cách. Mục tiêu giảm tỷ lệ quên thuốc xuống dưới 20% trong 6 tháng.
-
Cải thiện tiếp cận thuốc trong bối cảnh dịch bệnh: Thiết lập hệ thống cấp phát thuốc ngoại trú linh hoạt, bao gồm giao thuốc tận nhà và tư vấn từ xa nhằm giảm thiểu sự trì hoãn tái khám và lĩnh thuốc do ảnh hưởng của COVID-19. Mục tiêu giảm tỷ lệ trì hoãn tái khám dưới 10% trong 1 năm.
-
Tăng cường đào tạo nhân viên y tế: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, tư vấn và hỗ trợ bệnh nhân của đội ngũ y tế nhằm xây dựng mối quan hệ tốt với bệnh nhân, từ đó thúc đẩy tuân thủ điều trị. Thực hiện các khóa đào tạo định kỳ hàng năm cho toàn bộ nhân viên phòng khám.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Bác sĩ và nhân viên y tế tại các cơ sở điều trị đái tháo đường: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn về tuân thủ dùng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng, giúp cải thiện tư vấn và quản lý bệnh nhân.
-
Nhà quản lý y tế và chính sách: Thông tin về các rào cản và đề xuất giải pháp hỗ trợ bệnh nhân trong bối cảnh dịch bệnh giúp hoạch định chính sách chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn.
-
Nhà nghiên cứu trong lĩnh vực dược lý lâm sàng và y học cộng đồng: Cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng hoặc phát triển thêm trong các nghiên cứu tương tự.
-
Bệnh nhân đái tháo đường và người chăm sóc: Giúp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tuân thủ dùng thuốc, tự tin trong sử dụng thuốc và cách nâng cao năng lực hiểu biết về thuốc để quản lý bệnh hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tuân thủ dùng thuốc lại quan trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường típ 2?
Tuân thủ dùng thuốc giúp kiểm soát đường huyết ổn định, ngăn ngừa biến chứng và giảm chi phí điều trị. Nghiên cứu cho thấy khoảng 50% bệnh nhân không tuân thủ đúng, dẫn đến hiệu quả điều trị kém và tăng nguy cơ biến chứng. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân?
Bao gồm yếu tố kinh tế - xã hội, hệ thống y tế, đặc điểm bệnh lý, phác đồ điều trị và yếu tố cá nhân như tự tin dùng thuốc và năng lực hiểu thông tin thuốc. Đại dịch COVID-19 cũng làm tăng khó khăn trong tiếp cận thuốc. -
Làm thế nào để đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc?
Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ MARS-5, một phương pháp tự báo cáo với độ tin cậy cao (Cronbach’s α = 0,894), giúp đánh giá các hành vi như quên thuốc, thay đổi liều và ngừng thuốc. -
Tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách có vai trò gì?
Tự tin giúp bệnh nhân duy trì thói quen dùng thuốc đúng liều và thời gian, giảm nguy cơ quên hoặc thay đổi liều không đúng. Điểm SEAMS trung bình trong nghiên cứu là 33,2/39, cho thấy mức độ tự tin khá cao. -
Ảnh hưởng của dịch COVID-19 đến tuân thủ dùng thuốc như thế nào?
COVID-19 gây lo sợ, ảnh hưởng tâm lý và làm gián đoạn việc tái khám, lĩnh thuốc. Khoảng 22,3% bệnh nhân trì hoãn tái khám do dịch, ảnh hưởng tiêu cực đến việc duy trì điều trị liên tục.
Kết luận
-
Nghiên cứu xác định mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn ở mức tương đối cao nhưng vẫn còn các hành vi không tuân thủ phổ biến như quên thuốc và thay đổi liều.
-
Tự tin vào khả năng dùng thuốc đúng cách và năng lực hiểu, vận dụng thông tin về thuốc là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tích cực đến tuân thủ dùng thuốc.
-
Đại dịch COVID-19 tác động đến cảm xúc và hành vi tuân thủ, làm tăng tỷ lệ trì hoãn tái khám và lĩnh thuốc.
-
Các giải pháp can thiệp cần tập trung nâng cao năng lực hiểu thuốc, tự tin dùng thuốc và cải thiện tiếp cận thuốc trong bối cảnh dịch bệnh.
-
Đề xuất triển khai các chương trình giáo dục, tư vấn, hỗ trợ bệnh nhân và đào tạo nhân viên y tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý điều trị đái tháo đường típ 2 trong thời gian tới.
Các cơ sở y tế và nhà quản lý cần áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường.