Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế dự phòng, vắc xin là vũ khí chiến lược bảo vệ sức khỏe cộng đồng và ngăn chặn các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tại Việt Nam, việc triển khai hiệu quả công tác tiêm chủng đã giúp loại trừ uốn ván sơ sinh từ năm 2005, thanh toán hoàn toàn bệnh bại liệt vào năm 2000, đồng thời giảm hàng chục đến hàng trăm lần tỷ lệ mắc các bệnh sởi, bạch hầu và ho gà. Tuy nhiên, vắc xin là sinh phẩm đặc biệt nhạy cảm với nhiệt độ và ánh sáng, có thể bị biến tính hoặc mất hoàn toàn hiệu lực bảo vệ nếu xảy ra sai sót trong chuỗi bảo quản lạnh. Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa cấp I của tác giả Châu Hoàng Diệu Trang, thực hiện tại Trường Đại học Dược Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình, tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai. Địa bàn nghiên cứu là địa phương công nghiệp trọng điểm phía Nam với quy mô dân số trên 3.000.000 người cùng hơn 600.000 công nhân làm việc tại 63 khu và cụm công nghiệp. Mục tiêu chính của đề tài là phân tích toàn diện công tác bảo quản và dự trữ vắc xin trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Nghiên cứu đánh giá các chỉ số then chốt gồm: tỷ lệ duy trì dải nhiệt độ chuẩn từ 2 độ C đến 8 độ C đạt 96,71%, tỷ lệ nhân sự đạt chứng nhận Thực hành tốt bảo quản thuốc GSP đạt 100%, và độ chính xác trong kiểm kê đối chiếu kho so với sổ sách đạt 100%. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng vắc xin tuyến tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm và hệ thống văn bản quy chuẩn y tế, trọng tâm là nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) theo Thông tư 36/2018/TT-BYT và Hướng dẫn bảo quản vắc xin ban hành theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Mô hình nghiên cứu tiếp cận theo 3 khái niệm cốt lõi:

  • Dây chuyền lạnh (Cold Chain): Hệ thống thiết bị chuyên dụng duy trì liên tục dải nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C đối với vắc xin thông thường hoặc từ âm 15 độ C đến âm 25 độ C đối với vắc xin bại liệt uống OPV.
  • Công cụ giám sát chất lượng: Ứng dụng chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM) theo dõi mức tích lũy nhiệt và thiết bị Freeze-tag cảnh báo nguy cơ đông băng khi nhiệt độ hạ dưới 0 độ C liên tục trong 60 phút.
  • Nguyên tắc luân chuyển hàng hóa: Kết hợp quy tắc FEFO (hết hạn trước xuất trước) và FIFO (nhập trước xuất trước) nhằm tối ưu hóa vòng quay kho và triệt tiêu nguy cơ quá hạn sinh phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp hồi cứu dữ liệu trong toàn bộ 365 ngày của năm 2020 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn diện 100% các mặt hàng gồm 09 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng và 44 loại vắc xin tiêm chủng dịch vụ lưu hành trong năm. Nguồn số liệu được thu thập từ phần mềm quản lý kho VNPT, sổ theo dõi nhiệt độ thủ công, dữ liệu trích xuất từ 05 nhiệt kế tự ghi 30 ngày và các biên bản kiểm kê định kỳ hàng tháng. Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa mặt bằng kho gồm buồng lạnh bảo quản diện tích 35 mét vuông và vùng đệm giao nhận 8 mét vuông. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua các chỉ số thống kê mô tả: tỷ lệ số ngày duy trì dải nhiệt độ chuẩn, tỷ lệ ghi chép đúng giờ, và tỷ lệ khoản mục khớp sổ sách. Việc lựa chọn phương pháp này đảm bảo tính chuẩn xác, khách quan và phản ánh chân thực các biến động vận hành kho vận y tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận các kết quả vận hành nổi bật trong năm 2020:

  • Về nhân sự và cơ sở vật chất: Đội ngũ quản lý kho gồm 05 cán bộ chuyên trách (02 Dược sĩ Đại học, 03 Dược sĩ Cao đẳng và Trung cấp), trong đó 100% nhân sự đều sở hữu chứng chỉ tập huấn Thực hành tốt bảo quản thuốc GSP và An toàn tiêm chủng. Cơ sở hạ tầng gồm buồng lạnh bảo quản 35 mét vuông (thể tích 122,5 mét khối) và vùng đệm giao nhận 8 mét vuông (thể tích 28 mét khối), trang bị đồng bộ 03 tủ lạnh chuyên dụng TCW3000, 03 tủ lạnh Sanaky, 04 tủ lạnh dân dụng, 10 nhiệt kế dài, 10 chỉ thị đông băng và 04 bình chữa cháy CO2.
  • Về kiểm soát nhiệt độ: Trong suốt 365 ngày khảo sát, 100% số ngày đều thực hiện theo dõi nhiệt độ 2 lần mỗi ngày. Số ngày duy trì ổn định nhiệt độ chuẩn từ 2 độ C đến 8 độ C đạt 353 ngày, chiếm tỷ lệ 96,71%. Số ngày ghi chép đúng khung giờ quy định đạt 331 ngày, chiếm tỷ lệ 90,68%.
  • Về quản trị dự trữ và xuất nhập: Qua 12 đợt kiểm kê định kỳ hàng tháng, tỷ lệ khớp giữa sổ sách phần mềm và thực tế tồn kho đạt 100% đối với toàn bộ các khoản mục. Tỷ lệ sử dụng vắc xin tiêm chủng mở rộng duy trì ở mức cao, tiêu biểu như vắc xin Sởi đạt 97,22%, vắc xin Viêm gan B đạt 95,19%, trong khi Combefive đạt 58,77% và DPT đạt 61,77%. Danh mục vắc xin dịch vụ cung ứng thực tế đạt 44 loại, trong đó các loại chiếm sản lượng lớn gồm Vaxigrip với 9.250 liều và Infanrix hexa với 7.800 liều.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu chứng minh công tác vận hành kho vắc xin tại Đồng Nai đạt mức độ chuẩn hóa cao. Tỷ lệ ghi chép nhiệt độ đạt 100% số ngày vượt trội hơn so với một nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận khi tỷ lệ ghi nhận nhiệt độ đúng chỉ đạt 71,4% và có tới 28,6% số ngày cuối tuần bị bỏ trống. Việc có 12 ngày (chiếm 3,29%) nhiệt độ buồng lạnh dao động ngoài dải chuẩn và 34 ngày (chiếm 9,32%) ghi chép lệch giờ chủ yếu do tác động của việc mở cửa kho giao nhận hàng số lượng lớn hoặc biến động điện áp cục bộ. Về mặt trình bày dữ liệu, việc sử dụng biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ sử dụng từng loại vắc xin tiêm chủng mở rộng và bảng phân tích cơ cấu xuất nhập 44 loại vắc xin dịch vụ giúp nhận diện rõ sự chênh lệch nhu cầu giữa các nhóm sinh phẩm. Độ chính xác 100% trong 12 đợt kiểm kê khẳng định vai trò tối quan trọng của việc ứng dụng phần mềm quản lý dược VNPT kết hợp quy tắc FEFO và FIFO trong kiểm soát thất thoát.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chuỗi tồn trữ và nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị trọng tâm:

  • Nâng cấp hệ thống giám sát cảnh báo nhiệt độ tự động: Ban Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai và Khoa Dược cần trang bị cảm biến IoT giám sát nhiệt độ đa điểm, tích hợp module gửi tin nhắn SMS và còi báo động thông minh 24/7, nhằm mục tiêu đưa tỷ lệ duy trì dải nhiệt độ 2 độ C đến 8 độ C từ 96,71% lên 100%, triệt tiêu hoàn toàn 3,29% sai lệch nhiệt độ trước quý 3 năm 2023.
  • Số hóa toàn diện quy trình ghi chép nhật ký kho: Bộ phận thủ kho dược chuyển đổi việc ghi chép sổ sách thủ công sang phần mềm tự động trích xuất dữ liệu từ 05 nhiệt kế tự ghi 30 ngày, nâng tỷ lệ ghi chép đúng khung giờ quy định từ 90,68% lên trên 99% trong vòng 06 tháng áp dụng.
  • Tối ưu hóa mô hình dự trù và luân chuyển hàng tồn: Khoa Dược phối hợp các Trạm Y tế xã, phường rà soát nhu cầu thực tế, điều chỉnh tỷ lệ dự trù nhằm nâng tỷ lệ sử dụng vắc xin Combefive từ 58,77% và DPT từ 61,77% lên mức trên 85% trong năm 2023, đồng thời duy trì nghiêm ngặt nguyên tắc xuất kho FEFO và FIFO.
  • Tăng cường bảo dưỡng kỹ thuật và diễn tập an toàn định kỳ: Đơn vị cần xây dựng lịch kiểm định định kỳ cho 10 tủ lạnh bảo quản, bảo dưỡng 04 bình chữa cháy CO2 và tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn xử lý sự cố đứt gãy dây chuyền lạnh cho toàn thể nhân viên y tế hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) và Trung tâm Y tế tuyến huyện: Tài liệu cung cấp giải pháp thiết kế mặt bằng kho chuẩn GSP với buồng lạnh 35 mét vuông và vùng đệm 8 mét vuông, hỗ trợ xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) trong quản trị sinh phẩm y tế.
  • Dược sĩ phụ trách kho và nhân viên dây chuyền lạnh: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kiểm soát nhiệt độ, phương pháp đọc chỉ thị Freeze-tag, kỹ năng kiểm kê đối chiếu sổ sách định kỳ 12 đợt trong năm và nguyên tắc sắp xếp tủ lạnh chuyên dụng.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Dược: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hồi cứu, xây dựng hệ thống biến số logistics y tế và kỹ thuật xử lý dữ liệu xuất nhập tồn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Y tế: Cung cấp dữ liệu thực tế về thực trạng chuỗi cung ứng phục vụ hơn 3.000.000 người dân, làm căn cứ hoạch định chính sách phân bổ ngân sách và trang thiết bị tiêm chủng.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Nhiệt độ bảo quản chuẩn cho các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng là bao nhiêu? Trả lời: Theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT của Bộ Y tế, đại đa số các loại vắc xin như BCG, Sởi, DPT, Viêm gan B, Viêm não Nhật Bản B phải được bảo quản nghiêm ngặt ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và tuyệt đối không để đông băng. Riêng vắc xin bại liệt uống OPV cần được bảo quản ở dải nhiệt độ âm sâu từ âm 15 độ C đến âm 25 độ C tại các kho tuyến tỉnh và trung ương.

Câu 2: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai kiểm soát nguy cơ đông băng vắc xin bằng thiết bị gì? Trả lời: Đơn vị đã trang bị 10 thiết bị chỉ thị đông băng điện tử Freeze-tag gắn trực tiếp trong các tủ lạnh bảo quản chuyên dụng. Thiết bị có hạn sử dụng 5 năm, tự động phát hiện và chuyển đổi trạng thái cảnh báo nguy hiểm nếu môi trường bảo quản hạ xuống 0 độ C liên tục trong 60 phút, giúp thủ kho kịp thời phát hiện và cách ly vắc xin nhạy cảm.

Câu 3: Kết quả kiểm kê đối chiếu giữa sổ sách và thực tế tại kho vắc xin đạt độ chính xác như thế nào? Trả lời: Qua 12 đợt kiểm kê định kỳ vào ngày cuối cùng của mỗi tháng trong năm 2020, tỷ lệ khớp giữa số liệu thực tế trong kho và dữ liệu quản lý trên phần mềm VNPT đạt độ chính xác tuyệt đối 100% về cả số lượng, chủng loại và khoản mục cho toàn bộ hơn 40 mặt hàng vắc xin lưu trữ.

Câu 4: Tỷ lệ tuân thủ thời gian và tần suất theo dõi nhiệt độ kho vắc xin trong năm 2020 ra sao? Trả lời: Hoạt động giám sát nhiệt độ được thực hiện 100% số ngày trong năm (365 trên 365 ngày) với tần suất chuẩn 2 lần mỗi ngày vào lúc 9h00 sáng và 14h00 chiều. Tỷ lệ ghi chép đúng khung giờ quy định đạt 90,68% (331 ngày), tỷ lệ ghi lệch giờ chiếm 9,32% (34 ngày) và hoàn toàn không có ngày nào bị bỏ sót việc ghi chép.

Câu 5: Nguyên tắc FEFO và FIFO được áp dụng như thế nào trong quản lý cấp phát vắc xin? Trả lời: Nguyên tắc FEFO (hết hạn trước xuất trước) được ưu tiên hàng đầu, bảo đảm các lô vắc xin có hạn dùng ngắn hơn sẽ được xuất trước để tránh quá hạn. Quy tắc FIFO (nhập trước xuất trước) được áp dụng bổ trợ khi các lô có cùng hạn sử dụng. Nghiên cứu chứng minh việc kết hợp hai nguyên tắc này giúp đơn vị kiểm soát hao hụt và không có vắc xin quá hạn trong năm 2020.

Kết luận

Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa cấp I của tác giả Châu Hoàng Diệu Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết luận then chốt:

  • Xây dựng đội ngũ 05 nhân sự chuyên trách đạt chuẩn 100% chứng chỉ GSP và An toàn tiêm chủng.
  • Vận hành hiệu quả buồng lạnh 35 mét vuông và vùng đệm 8 mét vuông với tỷ lệ nhiệt độ đạt chuẩn 2 độ C đến 8 độ C là 96,71%.
  • Thực hiện kiểm kê 12 đợt trong năm đạt độ chính xác 100% về số lượng và khoản mục trên hệ thống phần mềm.
  • Đạt tỷ lệ sử dụng cao ở các vắc xin tiêm chủng mở rộng thiết yếu, tiêu biểu như vắc xin Sởi đạt 97,22% và Viêm gan B đạt 95,19%.
  • Đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêm chủng dịch vụ cho cộng đồng với 44 loại vắc xin lưu hành, bảo vệ sức khỏe cho hơn 3.000.000 người dân tỉnh Đồng Nai.

Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị cho các đơn vị y tế dự phòng trong việc chuẩn hóa chuỗi cung ứng lạnh. Các nhà quản lý y tế và độc giả có thể ứng dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu này để nâng cao năng lực bảo quản sinh phẩm tại cơ sở.