Nghiên cứu kê đơn điều trị viêm loét dạ dày tá tràng tại BV TX Bình Minh

Nghiên cứu tình hình kê đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2017 - 2018 chi tiết và

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn chuyên khoa cấp 1

2018

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kê đơn điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý tiêu hóa phổ biến trong cộng đồng. Bệnh gây tổn thương niêm mạc do sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố hủy hoại. Việc điều trị ngoại trú đòi hỏi chỉ định thuốc chính xác và an toàn. Bệnh viện Đa khoa thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long đã tiến hành nghiên cứu trên 350 đơn thuốc ngoại trú giai đoạn 2017 - 2018. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng kê đơn, cơ cấu thuốc chỉ định và chi phí tiền thuốc bảo hiểm y tế. Kết quả ghi nhận nhóm ức chế bơm proton (PPIs) chiếm ưu thế hàng đầu với tỷ lệ 90,3%. Nhóm kháng acid (Antacids) cũng được sử dụng rộng rãi với tỷ lệ 86,6%. Các nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc như Sucralfat, Bismuth chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 1,4%. Cán bộ y tế tuân thủ nghiêm ngặt quy chế hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh. Đề tài cung cấp bức tranh toàn diện về chất lượng thực hành dược lâm sàng tại cơ sở y tế tuyến huyện.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh

Bệnh viện Đa khoa thị xã Bình Minh là trung tâm khám chữa bệnh quan trọng của tỉnh Vĩnh Long. Lượng bệnh nhân thăm khám các bệnh tiêu hóa luôn duy trì ở mức cao. Bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và năng suất lao động. Việc nâng cao năng lực kê đơn và chuẩn hóa phác đồ điều trị đóng vai trò cấp thiết. Khảo sát 350 bệnh án ngoại trú trong hai năm 2017 và 2018 mang tính thực tiễn cao. Dữ liệu phản ánh chính xác thói quen dùng thuốc của bác sĩ điều trị và khả năng đáp ứng của hệ thống kho dược. Hoạt động quản lý dược bệnh viện nhờ đó có cơ sở thực chứng để cải tiến liên tục.

1.2. Mục tiêu phân tích tình hình kê đơn thuốc điều trị

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào ba nội dung cốt lõi của công tác dược lý. Thứ nhất là xác định tỷ lệ kê đơn của từng nhóm hoạt chất điều trị dạ dày. Thứ hai là tính toán chi phí trung bình và tỷ lệ vượt trần bảo hiểm y tế. Thứ ba là phát hiện tần suất xuất hiện tương tác thuốc bất lợi trong đơn điều trị. Các chỉ tiêu này hỗ trợ đánh giá hiệu quả kinh tế y tế song hành cùng tính an toàn lâm sàng. Nghiên cứu xác lập cơ sở dữ liệu khoa học giúp hội đồng thuốc và điều trị ban hành các khuyến cáo chuẩn mực. Từ đó, chất lượng chăm sóc sức khỏe người bệnh ngoại trú tại địa phương được nâng cao rõ rệt.

II. Phân tích thực trạng kê đơn và nguy cơ tương tác thuốc

Phân tích số liệu từ 350 đơn thuốc cho thấy nhiều điểm nổi bật trong lựa chọn dược phẩm. Thuốc ức chế bơm proton chiếm tỷ lệ cao nhất với 316 lượt kê đơn, đạt 90,3%. Thuốc kháng acid đứng thứ hai với 303 lượt kê đơn, tương đương 86,6%. Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày chỉ ghi nhận 5 lượt, chiếm 1,4%. Về khía cạnh kinh tế, chi phí tiền thuốc trung bình cho mỗi đơn là 107.215 đồng. Tỷ lệ đơn thuốc có chi phí từ 119.000 đồng trở lên chiếm 41,7%. Mức chi phí này nằm trong giới hạn thanh toán của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long. Tuy nhiên, vấn đề an toàn dùng thuốc vẫn xuất hiện nguy cơ đáng lưu tâm. Tỷ lệ đơn thuốc xảy ra tương tác thuốc mức độ 2 là 26,9%, tương ứng 94 đơn. Toàn bộ mẫu nghiên cứu không ghi nhận trường hợp tương tác thuốc mức độ 3. Các tương tác mức độ 2 chủ yếu liên quan đến thay đổi độ hấp thu khi kết hợp Antacids với các thuốc khác.

2.1. Đánh giá cơ cấu nhóm thuốc và gánh nặng chi phí

Cơ cấu kê đơn phản ánh xu hướng ưu tiên kiểm soát acid dịch vị nhanh chóng. Bác sĩ phối hợp nhóm PPIs và Antacids để giảm triệu chứng đau rát tức thì. Tuy nhiên, việc lạm dụng phối hợp dễ làm gia tăng chi phí điều trị không cần thiết. Thống kê ghi nhận 41,7% số đơn có giá trị vượt mức 119.000 đồng. Dù chi phí bình quân 107.215 đồng vẫn bảo đảm mức trần, bệnh viện cần kiểm soát tốt nguồn quỹ. Quản lý danh mục thuốc hợp lý sẽ giảm bớt gánh nặng tài chính cho người bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội. Sự cân đối giữa hiệu quả và ngân sách luôn là bài toán then chốt.

2.2. Nhận diện tương tác thuốc mức độ 2 trong đơn điều trị

Nghiên cứu phát hiện 26,9% đơn thuốc có tương tác mức độ trung bình (mức độ 2). Tương tác thường xảy ra giữa thuốc kháng acid với các kháng sinh hoặc thuốc ức chế bài tiết acid. Antacids làm tăng pH dạ dày, dẫn đến giảm độ tan và giảm hấp thu của nhiều hoạt chất đi kèm. Ngoài ra, việc tạo phức chelat của ion kim loại trong thuốc kháng acid cũng cản trở sinh khả dụng. Bác sĩ kê đơn đôi khi chưa chú ý khoảng cách thời gian giữa các lần uống. Nếu không kiểm soát, tương tác thuốc mức độ 2 có thể làm giảm hiệu lực trị liệu hoặc phát sinh phản ứng phụ.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng kê đơn thuốc điều trị

Nâng cao chất lượng điều trị đòi hỏi triển khai đồng bộ các giải pháp dược lâm sàng. Bệnh viện Đa khoa thị xã Bình Minh đã thực hiện hiệu quả công tác tư vấn dùng thuốc. 100% bệnh nhân nhận được hướng dẫn cụ thể từ cán bộ y tế khi nhận các thuốc đặc biệt. Việc phân chia thời điểm uống giữa PPIs và Antacids đóng vai trò quyết định. PPIs nên uống trước bữa ăn 30 đến 60 phút để tối ưu hóa khả năng ức chế acid. Antacids cần uống sau bữa ăn từ 1 đến 2 giờ hoặc khi xuất hiện cơn đau. Khoảng cách giữa hai nhóm thuốc tối thiểu là 2 giờ nhằm tránh tương tác bất lợi. Bên cạnh đó, bệnh viện cần tăng cường ứng dụng phần mềm cảnh báo tương tác thuốc tự động. Hội đồng Thuốc và Điều trị phải thường xuyên cập nhật phác đồ chuẩn của Bộ Y tế. Công tác đào tạo liên tục cho bác sĩ và dược sĩ sẽ hạn chế tối đa sai sót chuyên môn.

3.1. Quy trình hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn cho bệnh nhân

Hoạt động tư vấn tại quầy phát thuốc đạt tỷ lệ chuẩn mực 100% trong nghiên cứu. Cán bộ y tế trực tiếp giải thích liều dùng, thời điểm uống và cách xử trí tác dụng phụ. Người bệnh được hướng dẫn uống thuốc đúng giờ và tuân thủ đủ liệu trình quy định. Đối với dạng viên bao tan trong ruột của PPIs, nhân viên y tế nhắc nhở không bẻ hoặc nhai nát. Việc giáo dục bệnh nhân thay đổi lối sống, kiêng rượu bia và giảm căng thẳng cũng được kết hợp. Giao tiếp hiệu quả giữa dược sĩ và người bệnh giúp nâng cao đáng kể tỷ lệ tuân thủ điều trị.

3.2. Ứng dụng công nghệ kiểm soát tương tác thuốc lâm sàng

Thiết lập hệ thống cảnh báo tương tác thuốc trên phần mềm quản lý bệnh viện là giải pháp căn cơ. Phần mềm tự động phát hiện các cặp tương tác mức độ 2 và thông báo cho bác sĩ khi kê đơn. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc đổi sang hoạt chất thay thế an toàn hơn. Dược sĩ lâm sàng tham gia duyệt đơn trước khi cấp phát để ngăn chặn sai sót. Việc số hóa quy trình quản lý dược giúp kiểm soát chặt chẽ cả tính an toàn và chi phí thuốc. Sự kết hợp giữa công nghệ và chuyên môn dược đem lại hiệu quả bền vững cho hệ thống y tế.

IV. Kết luận nghiên cứu kê đơn điều trị viêm loét dạ dày

Nghiên cứu tình hình kê đơn tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Bình Minh giai đoạn 2017 - 2018 mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Công tác chỉ định thuốc nhìn chung phù hợp với mô hình bệnh tật và hướng dẫn chuyên môn. Tỷ lệ sử dụng nhóm PPIs và Antacids đạt mức cao, đáp ứng tốt nhu cầu giảm đau nhanh. Chi phí bình quân 107.215 đồng mỗi đơn bảo đảm tuân thủ quy định tài chính của bảo hiểm y tế. Tuy vậy, tỷ lệ tương tác thuốc mức độ 2 ở mức 26,9% đòi hỏi sự can thiệp tích cực hơn của dược lâm sàng. Kết quả này là cơ sở khoa học quan trọng để hoàn thiện danh mục thuốc thiết yếu tại bệnh viện. Nghiên cứu cũng khẳng định vai trò then chốt của cán bộ y tế trong hướng dẫn sử dụng thuốc. Các giải pháp đồng bộ sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị viêm loét dạ dày tá tràng tại y tế tuyến cơ sở.

4.1. Đóng góp thực tiễn cho quản lý dược bệnh viện tuyến huyện

Đề tài cung cấp số liệu thực chứng phục vụ công tác lập kế hoạch mua sắm và cung ứng thuốc. Ban giám đốc và Hội đồng Thuốc có căn cứ điều chỉnh danh mục đấu thầu sát với nhu cầu thực tế. Việc giám sát chi phí bình quân giúp bệnh viện duy trì cân đối quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Đồng thời, mô hình nghiên cứu này có thể nhân rộng sang các chuyên khoa khác trong cùng bệnh viện. Công tác quản lý dược nhờ đó chuyển biến từ cung ứng đơn thuần sang quản trị chất lượng toàn diện. Hiệu quả điều trị và an toàn người bệnh luôn được đặt lên hàng đầu.

4.2. Khuyến nghị nâng cao năng lực thực hành dược lâm sàng

Khuyến nghị hàng đầu là tăng cường vai trò của dược sĩ lâm sàng tại các phòng khám ngoại trú. Dược sĩ cần tích cực tham vấn cho bác sĩ về khoảng cách dùng thuốc và tương tác bất lợi. Các buổi sinh hoạt khoa học chuyên đề cần được tổ chức định kỳ để cập nhật kiến thức mới. Bên cạnh đó, tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc bỏ túi nên được cấp phát cho nhân viên y tế. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ và dược sĩ sẽ hạn chế tối đa các tương tác mức độ 2. Điều này đảm bảo mỗi đơn thuốc phát ra đều đạt chuẩn an toàn, hiệu quả và kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Nghiên cứu tình hình kê đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cho bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa thị xã bình minh tỉnh vĩnh long năm 2017 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương bệnh loét dạ dày - tá tràng 1. Định nghĩa Loét dạ dày - tá tràng là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày-tá tràng bị khuyết do sự tấn công hiệp đồng của chất acid và pepsin phá vỡ hàng rào bảo vệ của niêm mạc dạ dày và tá tràng. Ngoài ra bệnh lý này cũng có thể gặp ở thực quản, vị trí ở gần các miệng nối dạ dày ruột và túi thừa Meckel.

Cơ chế bệnh sinh Loét dạ dày - tá tràng là kết quả của sự mất cân bằng giữa một bên là yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày - tá tràng và một bên là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày - tá tràng. Trong đó: - Yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày tá tràng tăng lên: HCl và pepsin. - Yếu tố bảo vệ niêm mạc giảm xuống: chất nhầy, HCO3-, hàng rào niêm mạc dạ dày. Các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày- tá tràng - Hàng rào niêm dịch: để chống lại sự tấn công của ion H+, yếu tố chính là lớp niêm dịch vào bicarbonat tạo bởi glycoprotein có chứa phospholipid không phân cực, nằm trên bề mặt của lớp gel này có tính nhầy và đàn hồi.

khi pepsin cắt chuỗi peptid phóng thích các tiểu đơn vị glycoprotein, chúng làm mất hoạt tính của chất nhầy đàn hồi này. Các ion H+ xâm nhập vào lớp nhầy, nhưng chúng bị trung hòa bởi bicarbonat. Nhưng khi pH = 1,7 thì vượt qua khả năng trung hòa của nó và các ion H+ Đến được niêm mạc dạ dày và gây ra loét. 4 - Lớp niêm mạc dạ dày: glycoprotein, lipid và bicarbonat chúng có khả năng loại bỏ sự đi vào bào tương của ion H+, bằng hai cách: một là làm trung hòa bicarbonat, hai là đẩy ion H+ vào khoản kẻ nhờ bơm H+ - K+ATPase nằm ở cực đáy.

- Lớp lá hành: phụ trách các chức năng điều hòa, oxy và bicarbonat được cung cấp trực tiếp cho hạ niêm bởi các mao mạch có rất nhiều lỗ hở mà các tế bào của lớp này nhạy cảm với toan chuyển hóa hơn là sự thiếu khí. Một lượng bicarbonat đầy đủ phải được cung cấp cho tế bào niêm mạc để ngăn chặn sự axít hóa trong thành dạ dày gây ra bởi ion H+ xuyên qua hàng rào niêm mạc này. Các yếu tố gây loét * Theo đó những nguyên nhân gây hoạt hoá yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày - tá tràng có thể kể đến: - Sự căng thẳng thần kinh do các stress tâm lý kéo dài gây nên trạng thái cường phó giao cảm mà kết quả sẽ gây tăng tiết HCl và tăng co bóp cơ trơn dạ dày. - Sự hiện diện của xoắn khuẩn H.

pylori sẽ hủy hoại tế bào D ở niêm mạc tá tràng (là tế bào tiết somatostatin có tác dụng ức chế tiết gastrin), qua đó sẽ gây tăng tiết HCl. pylori là trực khuẩn hình xoắn có kích thước từ 0,4 đến 3 micron, có từ bốn đến sáu roi mãnh ở một đầu. nhờ có cấu trúc xoắn và các roi này, H. pylori có khả năng di chuyển luồn sâu xuống dưới lớp nhầy của bề mặt niêm mạc dạ dày gây viêm và hoại tử tế bào.

pylori tiết ra các enzym: Catalase, Oxydase, Urease, Phosphatase kiềm, Glutamin transferase, Lipase, Protease. Enzym Urease phân hủy ure trong dạ dày thành amoniac và Acid carbonic. Chính NH4+ cùng với nhiều sản phẩm khác sẽ phân hủy chất nhầy của dạ dày. pylori còn sản xuất ra các độc tố là hoạt hóa bạch cầu đa nhân, 5 bạch cầu đơn nhân, đại thực bào giải phóng ra các chất trung gian hóa học như: Inter leukin (IL1,IL6,IL8) và các yếu tố hoại tử khối u.

làm cho quá trình viêm nhiễm nặng hơn. * Ngược lại, những nguyên nhân làm suy giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày lại là: - Sự căng thẳng thần kinh do các stress tâm lý kéo dài sẽ làm các tế bào nhầy ở niêm mạc dạ dày giảm bài tiết HCO3-. - Rượu và các thuốc giảm đau chống viêm non steroid (NSAID) ngoài việc thông qua cơ chế tái khuyếch tán ion H +còn ức chế sự tổng hợp prostaglandin do đó đồng thời vừa làm tăng tiết HCl vừa hủy hoại tế bào niêm mạc dạ dày cũng như làm giảm sự sinh sản tế bào niêm mạc dạ dày. - Corticoid và các dẫn xuất của nó qua cơ chế giảm tổng hợp glucoprotein (một thành phần cơ bản của chất nhầy) sẽ làm giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày.

- Vai trò tưới máu của hệ mao mạch dạ dày - tá tràng đối với sự bền vững của hàng rào niêm mạc dạ dày. Theo đó sự xơ vữa hệ mao mạch dạ dày - tá tràng (kết quả từ hiện tượng sản sinh các gốc tự do) sẽ làm cản trở sự tưới máu niêm mạc dạ dày được dùng để giải thích cho cơ chế viêm dạ dày mạn tính cũng như giải thích lý do tại sao có nhiều ổ loét to và bất trị ở người có tuổi. - Sự hiện diện của xoắn khuẩn H. pylori ở niêm mạc dạ dày - tá tràng sẽ sản sinh ra NH3 vừa cản trở sự tổng hợp chất nhày vừa làm biến đổi cấu trúc phân tử chất nhầy từ dạng hình cầu sang dạng hình phiến mỏng, khiến cho lớp chất nhầy dễ bị tiêu hủy bởi pepsin.

Ngoài ra chính H. pylori còn tiết ra protease, phospholipase, độc tố 87 KDA protein và kích thích tiết interleukin γ gây tổn thương trực tiếp lên tế bào niêm mạc dạ dày. - Loét do u tiết gastrin: U tiết gastrin là tình trạng u nội tiết của tụy hay 6 tá tràng (thường là ác tính) bao gồm những tế bào tiết gastrin. U tiết gastrin là nguyên nhân nhỏ hơn 1% các trường hợp của loét.

Loét phát triển lớn hơn 95% các trường hợp có u tiết gastrin (hội chứng Zollinger Ellison). Loét thường xảy ra ở thành tá tràng nhưng cũng có thể thấy ở sau hành tá tràng, hổng tràng, thực quản dưới và dạ dày. Những bệnh nhân có u tiết gastrin thường có nồng độ gastrin cao trong máu, làm tăng tiết acid và pepsin. Sự tăng tiết vượt quá khả năng trung hòa của thức ăn và yếu tố bảo vệ tạo nên loét, trong nhiều trường hợp có thêm tiêu chảy ( khi cùng với có hoặc không có kém hấp thu).

- Yếu tố thể tạng: nhóm máu O có tần suất loét cao hơn các nhóm máu khác, điều này có lẽ liên quan đến sự ưu tiên kết hợp giữa nhóm O và H. pylori, sự liên quan giữa HLAB5 antigen với tần suất loét tá tràng. - Vai trò của thuốc lá trong việc ức chế tiết HCO3- của tuyến tụy, gia tăng sự thoát dịch vị vào tá tràng đồng thời tạo nên các gốc tự do gây tổn hại đến niêm mạc dạ dày.3 Triệu chứng lâm sàng - Đau thượng vị (80% - 90%). Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, chán ăn.

- Các triệu chứng báo động nguy hiểm: sụt cân, đầy bụng, xuất huyết tiêu hóa, thiếu máu, ói kéo dài, có u vùng thượng vị và không đáp ứng giảm đau với các thuốc kháng acid. - Khi bệnh chưa có biến chứng, khám lâm sàng không có bất thường, có thể ấn sâu đau thượng vị. Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng nhằm mục đích: - Làm lành ổ loét. - Loại bỏ xoắn khuẩn H.

7 - Phòng chống tái phát. - Theo dõi và phát hiện trạng thái ung thư hóa. Việc điều trị nội khoa loét dạ dày - tá tràng bao gồm một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý và dùng thuốc như sau: 1. Chế độ sinh hoạt, ăn uống - Ăn uống đều đặn, không vội vã.

- Các thức ăn cần hạn chế: + Rượu, cà phê cần hạn chế vì kích thích niêm mạc và kích thích tiết acid. + Sữa cũng nên tránh vì có chứa peptides và calci làm kích thích sự tiết acid, mặt khác sữa cũng làm loãng và đệm acid. - Thuốc lá: là yếu tố nguy cơ làm phát triển, duy trì và tái phát ổ loét. - Cần lưu ý rằng sự dung nạp thức ăn là có tính chuyên biệt từng người vì thế mỗi người sẽ tự chọn thức ăn thích hợp cho mình.

Thuốc điều trị 1.1 Các tác nhân chế ngự acid * Nhóm Antacid: Có tác dụng trung hòa acid dạ dày trong lòng thực quản, dạ dày và tá tràng. Thuốc đã được sử dụng trong nhiều năm, hiệu quả thực tế cho thấy chúng có khả năng làm giảm triệu chứng và làm lành ổ loét. Nhóm Antacid không hòa tan: Tác dụng trung hòa acid qua phản ứng hóa học sau: Al(OH)3 + 3 HCl = AlCl3 + 3 H2O Mg(OH)2 + 2 HCl = MgCl2 + 2 H2O Khi uống vào thuốc không hòa tan nên không hấp thu vào trong máu, chỉ tác dụng trên ống tiêu hóa. Chậm thải ra khỏi dạ dày nên kéo dài thời gian 8 trung hòa acid dịch vị và cố định pH khoảng từ 2-3 giờ.

Thuốc không gây hiện tượng tăng tiết acid thứ phát, ít có tác dụng phụ. Những Antacid trong thành phần có Mg thường có hiệu lực hơn các loại antacid không có Mg, nhưng hay gây tiêu chảy do đặc tính chung của các hợp chất có Mg thường làm tăng nhu động ruột non, còn các hợp chất alumin lại có khuynh hướng gây táo bón do làm chậm nhu động ruột. Vì vậy người ta kết hợp hai loại này lại với nhau để đảm bảo cung cấp đủ khả năng chế ngự acid mà đảm bão sự dung nạp của ruột được điều hòa (Không gây tiêu chảy hay táo bón). Ngoài ra để chống đầy hơi trong thành phần của thuốc còn có thêm Simethicon.

Các loại thuốc có đầy đủ các thành phần trên như: Mylanta II, Gelox,.(Maalox không có Simethicon. Phosphalugel không có Mg). Thuốc được bào chế dưới ba dạng Gel, bột và viên. Trong đó loại gel ngoài tác dụng trung hoà còn gây dính lên niêm mạc dạ dày nên giúp tăng cường tính bảo vệ.

Mỗi lần uống từ 15 - 30ml. Uống 1 - 3 giờ sau 3 buổi ăn và lúc đi ngủ. Thời gian điều trị tối thiểu 6 tuần. Ngoài ra cần lưu ý các loại thuốc này đều làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc như Digoxin, Cimetidin và Ranitidin.

Riêng đối với sắt và Tetracyclin các thuốc kháng toan có thể gắn thành một hợp chất không thể hấp thu được. * Nhóm kháng H2: - Cimetidin: Chống chỉ định: Suy thận, suy gan, cho con bú. Liều lượng: 600-1200mg / 24 giờ. Suy gan,thận giảm 1/2 liều.

9 - Ranitidin :(AZANTAC) Tìm ra năm 1982 thế hệ thứ hai sau Cimetidin mạnh hơn 5 - 20 lần. Viên 150mg, 300mg. Liều 300mg/ngày, chia hai lần hoặc một lần vào buổi tối. Thuộc thế hệ thứ 3.

Mạnh hơn Cimetidin 20 lần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ