Luận án phẫu thuật nội soi viêm mũi xoang mạn - ĐH Y Dược Cần Thơ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ.

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án chuyên khoa cấp II

2018

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về viêm mũi xoang mạn tính và phẫu thuật nội soi

Viêm mũi xoang mạn tính là bệnh lý viêm nhiễm phổ biến tại đường hô hấp trên. Tình trạng bệnh kéo dài trên 12 tuần dù đã qua điều trị nội khoa tích cực. Bệnh gây tổn thương niêm mạc mũi xoang và làm giảm sút chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2018 ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh cao ở độ tuổi lao động từ 18 đến 45 tuổi. Sự thay đổi thời tiết, ô nhiễm môi trường và bất thường cấu trúc giải phẫu là các yếu tố thúc đẩy bệnh tiến triển. Điều trị nội khoa là lựa chọn khởi đầu bắt buộc với các thuốc kháng sinh, kháng viêm và rửa mũi xoang. Khi điều trị nội khoa thất bại, phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang là giải pháp can thiệp tiêu chuẩn. Phương pháp này dựa trên nguyên lý giải phóng dẫn lưu tự nhiên và duy trì tối đa niêm mạc lành. Các số liệu khoa học cung cấp bằng chứng rõ ràng về vai trò của phẫu thuật nội soi trong việc kiểm soát bệnh mạn tính.

1.1. Khái niệm và dịch tễ học viêm mũi xoang mạn tính

Viêm mũi xoang mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc lót trong lòng các xoang cạnh mũi. Thời gian tổn thương kéo dài liên tục trên ba tháng. Dịch tễ học tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2017 – 2018 cho thấy bệnh phân bố đồng đều giữa hai giới. Nữ giới chiếm tỷ lệ 54,6% và nam giới chiếm 45,4%. Nhóm tuổi lao động chính từ 18 đến 45 tuổi chiếm 59,29% tổng số ca mắc. Nhóm người cao tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ 14,81%. Bệnh nhân sinh sống tại khu vực đô thị có nguy cơ mắc bệnh cao do tiếp xúc nhiều với bụi bẩn và hóa chất độc hại.

1.2. Vai trò của phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng

Phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng là bước tiến quan trọng trong y học hiện đại. Kỹ thuật này thay thế hoàn toàn các phương pháp mổ hở kinh điển nhiều biến chứng. Bác sĩ phẫu thuật quan sát trực tiếp cấu trúc hốc mũi qua màn hình độ phân giải cao. Mục tiêu can thiệp tập trung mở rộng các lỗ thông xoang tự nhiên bị bít tắc. Bệnh tích vi thể được lấy bỏ chính xác mà không làm tổn thương mô lân cận. Phương pháp này đảm bảo tái lập luồng không khí sinh lý và tăng cường lưu thông chất nhầy. Thời gian hồi phục sau mổ nhanh chóng và người bệnh sớm trở lại sinh hoạt bình thường.

II. Phân tích đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng viêm mũi xoang

Chẩn đoán chính xác viêm mũi xoang mạn tính đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lâm sàng và cận lâm sàng. Về lâm sàng, bệnh nhân thường xuất hiện triệu chứng nghẹt mũi, chảy mũi kéo dài, nhức đầu và đau nặng vùng mặt. Rối loạn khứu giác cũng là dấu hiệu thường gặp gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cơ năng được lượng hóa bằng thang điểm trực quan VAS. Về cận lâm sàng, nội soi mũi xoang và chụp cắt lớp vi tính là hai phương tiện then chốt. Nội soi mũi xoang giúp đánh giá niêm mạc, tình trạng phù nề, dịch mủ và polyp tại các khe mũi theo thang điểm Lund-Kennedy. Chụp cắt lớp vi tính cung cấp hình ảnh chi tiết về tổn thương xương và độ mờ xoang theo hệ thống tính điểm Lund-Mackay. Sự tương quan giữa triệu chứng lâm sàng và hình ảnh cận lâm sàng giúp bác sĩ xác định chính xác giai đoạn bệnh. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để chỉ định phẫu thuật phù hợp.

2.1. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng thường gặp

Triệu chứng lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính rất đa dạng và dai dẳng. Nghẹt mũi một bên hoặc hai bên là triệu chứng than phiền phổ biến nhất khi đến khám. Dịch mũi có thể là chất nhầy trong, dịch đục hoặc mủ đặc màu vàng xanh. Cảm giác căng tức, nặng mặt tập trung ở vùng trán, gốc mũi và quanh hốc mắt. Thang điểm VAS ghi nhận mức độ đau từ trung bình đến nặng ở đa số bệnh nhân. Nhiều trường hợp bị giảm hoặc mất khứu giác do niêm mạc khe khứu bị phù nề. Các triệu chứng phụ gồm ho khan, vướng đờm họng và hơi thở hôi.

2.2. Đánh giá cận lâm sàng qua nội soi và CT Scan

Nội soi mũi xoang bộc lộ rõ tình trạng phù nề niêm mạc, xuất tiết dịch mủ tại khe giữa và sự hiện diện của polyp mũi. Hệ thống tính điểm Lund-Kennedy hỗ trợ phân loại độ nặng của tổn thương trước can thiệp. Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt đóng vai trò bản đồ giải phẫu cho phẫu thuật viên. Phim chụp phát hiện mức độ mờ của xoang hàm, xoang sàng, xoang trán và xoang bướm theo thang Lund-Mackay. Cận lâm sàng đồng thời chỉ ra các biến đổi giải phẫu như vẹo vách ngăn, quá phát cuốn mũi hoặc bóng sàng lớn gây bít tắc đường dẫn lưu.

III. Phương pháp phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn

Phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang là giải pháp ngoại khoa chọn lọc cho bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính kháng trị nội khoa. Quy trình phẫu thuật tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật chuẩn hóa quốc tế. Phẫu thuật viên tiến hành mở mỏm móc, mở bóng sàng và bộc lộ các lỗ thông tự nhiên của xoang hàm, xoang trán và xoang bướm. Kỹ thuật tập trung loại bỏ toàn bộ mô bệnh tích, lấy sạch polyp và giải áp đường dẫn lưu khí. Cấu trúc niêm mạc lành và các mốc giải phẫu quan trọng được bảo tồn nguyên vẹn. Quá trình phẫu thuật đòi hỏi thao tác tỉ mỉ, kiểm soát cầm máu tốt và tránh tổn thương nền sọ hay ổ mắt. Sự phát triển của trang thiết bị nội soi và dụng cụ vi phẫu giúp nâng cao độ an toàn. Chăm sóc hậu phẫu khoa học với rửa mũi xoang bằng nước muối sinh lý giúp ngăn ngừa hiện tượng dính sau mổ.

3.1. Kỹ thuật can thiệp và chỉ định phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật nội soi được đưa ra khi bệnh nhân thất bại với điều trị nội khoa kéo dài tối thiểu 4 đến 6 tuần. Bệnh nhân có polyp mũi độ II trở lên hoặc có bất thường giải phẫu gây tắc nghẽn cũng được chỉ định can thiệp. Quy trình phẫu thuật gồm cắt mỏm móc, mở rộng lỗ thông xoang hàm và nạo sàng trước sau. Tùy mức độ lan rộng của tổn thương, phẫu thuật viên có thể mở xoang trán hoặc xoang bướm. Sự khéo léo trong phẫu tích giúp loại bỏ triệt để ổ nhiễm trùng mà không gây tổn hại xương lành.

3.2. Quy trình chăm sóc và theo dõi sau phẫu thuật

Chăm sóc sau phẫu thuật đóng vai trò quyết định đến thành công lâu dài của ca mổ. Bệnh nhân được rút bấc mũi sau 24 đến 48 giờ và tiến hành rửa mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý đẳng trương. Vệ sinh hốc mũi hàng ngày giúp làm sạch máu đọng, vảy mũi và dịch tiết xuất huyết. Bệnh nhân cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn để hút sạch dịch đọng và tách dính niêm mạc nếu có. Việc sử dụng thuốc xịt mũi chứa corticosteroid tại chỗ giúp ngăn ngừa tái phát polyp và làm giảm tình trạng phù nề niêm mạc kéo dài.

IV. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi mũi xoang

Nghiên cứu tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2017 – 2018 khẳng định hiệu quả vượt trội của phẫu thuật nội soi mũi xoang. Kết quả sau phẫu thuật cho thấy sự cải thiện rõ rệt cả về triệu chứng cơ năng lẫn hình ảnh thực thể. Tỷ lệ bệnh nhân hết hoàn toàn triệu chứng nghẹt mũi, chảy mũi và đau nhức mặt đạt trên 85%. Khứu giác của người bệnh phục hồi đáng kể sau khi đường thở được thông thoáng. Đánh giá qua nội soi hốc mũi ghi nhận niêm mạc phục hồi tốt, các lỗ thông xoang rộng và không có hiện tượng ứ đọng dịch mủ. Tỷ lệ tai biến và biến chứng trong nghiên cứu duy trì ở mức rất thấp, không ghi nhận tổn thương màng não hay tổn thương thị thần kinh. Kết quả này chứng minh tính an toàn và giá trị ứng dụng cao của phẫu thuật nội soi tại các cơ sở y tế chuyên khoa. Phương pháp này cần được tiếp tục duy trì và nhân rộng.

4.1. Hiệu quả cải thiện triệu chứng và hình ảnh nội soi

Sau can thiệp ngoại khoa, điểm số triệu chứng lâm sàng theo thang điểm VAS giảm đi rõ rệt qua các mốc theo dõi 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng. Đa số bệnh nhân cảm nhận sự thông thoáng đường thở và dứt điểm tình trạng đau nặng trán mặt. Hình ảnh nội soi kiểm tra cho thấy niêm mạc hốc mũi hồng hào, biểu mô hóa hoàn toàn và hệ thống lông chuyển hoạt động bình thường. Điểm nội soi theo Lund-Kennedy cải thiện có ý nghĩa thống kê so với trước phẫu thuật. Sự hồi phục này nâng cao rõ rệt chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng lâm sàng tại các tuyến y tế

Nghiên cứu mang lại cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác khám chữa bệnh chuyên khoa tai mũi họng. Việc chẩn đoán sớm bằng nội soi và chụp cắt lớp vi tính cần được thực hiện thường quy trước khi quyết định phẫu thuật. Các bệnh viện chuyên khoa cần đầu tư trang thiết bị phẫu thuật nội soi hiện đại và đào tạo phẫu thuật viên bài bản. Bệnh nhân cần được tư vấn kỹ lưỡng về chế độ tuân thủ vệ sinh mũi xoang hậu phẫu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ và người bệnh là chìa khóa duy trì kết quả điều trị ổn định và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ 2017 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm Mũi Xoang Mạn là một trong những bệnh hay gặp của chuyên khoa Tai Mũi Họng, bệnh có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi, tiến triển kéo dài, ảnh hƣởng rất nhiều đến sức khỏe, khả năng lao động và học tập, ngoài ra viêm xoang còn có những biến chứng nặng nề ảnh hƣởng đến tính mệnh bệnh nhân.Viêm mũi xoang là bệnh rất thƣờng gặp ở các nƣớc đang phát triển, nó chiếm tƣơng đối trong dân số Việt Nam[15]. Viêm mũi xoang là một bệnh lý rất đƣợc sự quan tâm bởi bác sĩ gia đình và bác sĩ tai mũi họng. Tại Hoa Kỳ trong thập kỷ qua, mỗi năm có thêm 30 triệu ngƣời bị ảnh hƣởng bởi các triệu chứng của viêm xoang. Chi phí thuốc hàng năm cho viêm xoang đƣợc ƣớc tính vào khoảng 1547 - 2700 USD cho mỗi bệnh nhân, với hơn một trong năm loại thuốc kháng sinh đƣợc kê đơn ở ngƣời lớn cho viêm xoang, làm cho nó trở thành một trong năm chẩn đoán phổ biến nhất mà kháng sinh đƣợc kê toa.

Ngoài ra, ƣớc tính cho tổng gánh nặng kinh tế hàng năm từ 22 tỷ USD đến 64,5 tỷ USD[54]. Sự gia tăng của bệnh viêm mũi xoang trong vòng 10 năm trở lại đây là do sự gia tăng ô nhiễm môi trƣờng, sự mở rộng của các đô thị, và sự gia tăng hiện tƣợng kháng thuốc của vi khuẩn. Quan niệm trƣớc đây về cơ chế bệnh sinh của viêm xoang mạn tính thƣờng nghĩ đến nguyên nhân viêm nhiễm. Vì thế ngoài điều trị nội, các phƣơng pháp can thiệp ngoại khoa còn nặng về giải quyết bệnh tích trƣớc mắt, mục đích của phẫu thuật là lấy bỏ toàn bộ niêm mạc của xoang viêm bao gồm cả phần bệnh lẫn phần lành, làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc của hệ thống dẫn lƣu xoang.

Vào đầu thập kỷ 80, nhờ những tiến bộ trong hiểu biết về sinh bệnh học của niêm mạc mũi xoang và những thay đổi căn bản trong quan điểm về cơ 2 chế bệnh sinh viêm xoang, một phƣơng pháp mới trong điều trị ngoại khoa bệnh viêm xoang đã ra đời, đó là phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang, về nguyên tắc phẫu thuật này đã chú trọng đến việc bảo tồn và tạo điều kiện cho sự phục hồi chức năng sinh lý của hệ thống niêm mạc mũi xoang sau mổ, nhằm đƣa các xoang trở lại trạng thái dẫn lƣu bình thƣờng, nhờ đó phẫu thuật đã đem lại nhiều kết quả khả quan, và ngày càng trở thành một phƣơng pháp điều trị đƣợc lựa chọn. Hiện tại phân loại về viêm mũi xoang chính yếu dựa vào thời gian mắc bệnh và có hai loại: viêm mũi xoang cấp và viêm mũi xoang mạn, trong phần nghiên cứu này chúng tôi đi sâu vào bệnh viêm mũi xoang mạn nhằm làm rõ hơn về bệnh lý mạn của hệ thống xoang. Viêm mũi xoang mạn nếu không đƣợc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống. Ngày nay, với sự hỗ trợ của CT-Scan và nội soi mũi xoang, việc chẩn đoán viêm mũi xoang mạn đƣợc chính xác và dễ dàng hơn.

Qua đó chúng ta có thể xây dựng một phác đồ điều trị chi tiết thích hợp cho từng bệnh nhân. Tùy theo xoang bị viêm, tuỳ theo cơ địa mà bệnh cảnh của viêm xoang mạn có nhiều hình thái khác nhau, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ 2017 – 2018” nhằm 3 mục tiêu chính sau: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2017 – 2018. Xác định một số yếu tố liên quan đến viêm mũi xoang mạn tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ.

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị viêm mũi xoang mạn tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2017 - 2018. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược giải phẫu và sinh lý mũi xoang 1. Sơ lược giải phẫu mũi xoang 1.

Thành ngoài hốc mũi (Nguồn: Atlas Netter, 2007)[22] 1. Tiền đình mũi xƣơng khẩu cái xƣơng chẩm 3. Ngách mũi trên 11. Ngách mũi dƣới 17.

Ngách hầu 23. Hạnh nhân hầu 4. Đê mũi xƣơng hàm trên (eustachi) 25. Tiền đình ngách mũi 13.

Ống răng cửa 19. Gờ vòi trong hố yên giữa 14. Ngách mũi giữa 15. Mạc hầu - nền bƣớm 8.

Ngách bƣớm sàng 4 Hốc mũi là một khoang rỗng gồm bốn thành: thành ngoài, thành trên, thành dƣới và thành trong[28]: - Thành trên: gồm mảnh sàng ở phía trong và phần ngang xƣơng trán ở phía ngoài, tạo thành trần các xoang sàng. - Thành ngoài: là vách mũi xoang, có khối bên xƣơng sàng gồm nhiều nhóm xoang sàng. Mặt ngoài khối sàng là một phần của thành ngoài hốc mắt. - Các cuốn mũi: có 3 cuốn mũi đi từ dƣới lên trên gồm: cuốn dƣới, cuốn giữa, cuốn trên.

Cấu tạo của cuốn gồm có xƣơng ở giữa và bên ngoài đƣợc bao phủ bởi niêm mạc đƣờng hô hấp. Các Khe mũi - Khe mũi trên: có lỗ thông của các xoang sau, dẫn lƣu xuống cửa mũi sau. - Khe mũi dƣới: lỗ lệ nằm ở phía trƣớc trên, phần tƣ sau trên là mỏm hàm của xƣơng cuốn dƣới tiếp nối với xƣơng khẩu cái, đây là vùng mỏng nhất của vách mũi xoang để chọc vào xoang hàm. - Khe mũi giữa: có 3 cấu trúc giải phẫu rất quan trọng đó là mỏm móc, bóng sàng và khe bán nguyệt.

+ Mỏm móc: là một xƣơng nhỏ hình liềm, nằm ở thành ngoài hốc mũi có chiều cong ngƣợc ra sau. Mỏm móc che khuất lỗ thông xoang hàm ở phía sau. + Bóng sàng: là một tế bào sàng trung gian, thành trƣớc bám ngang vào mái trán sàng, đi vòng xuống dƣới và ra sau để tiếp nối với mảnh nền cuốn giữa. + Khe bán nguyệt: là một khe lõm nằm giữa mỏm móc và bóng sàng có hình trăng lƣỡi liềm cong ra sau, từ khe giữa đi qua rãnh bán nguyệt sẽ vào một rãnh hình máng chạy dọc từ trên xuống.

Trong khe này có các lỗ dẫn lƣu của hệ thống xoang sàng trƣớc, xoang trán và xoang hàm. 5 + Phức hợp lỗ ngách: là phần trƣớc của ngách mũi giữa, giới hạn bởi các xoang sàng trƣớc, cuốn giữa và mỏm móc, gồm chủ yếu là ngách trán sàng và khe bán nguyệt, có lỗ thông của các xoang hàm, xoang trán và xoang sàng trƣớc. Đây có thể coi là vùng ngã tƣ dẫn lƣu của các xoang vào hốc mũi. Phức hợp lỗ ngách (Nguồn: Jackman and Kennedy, Sinusitis, 2006)[45] 1.

Phức hợp lỗ nghách 4. Mạch máu và thần kinh của mũi - Động mạch: mũi đƣợc cung cấp bởi các nhánh của cả hệ cảnh trong (ĐM mắt) và hệ cảnh ngoài (ĐM hàm trong) - Tĩnh mạch: đổ vào TM hàm trong, TM mắt và TM mặt. - Thần kinh: thần kinh giác quan là dây khứu giác. Thần kinh cảm giác là các nhánh của dây mắt và bƣớm khẩu cái (V2) 1.

Các xoang cạnh mũi - Xoang hàm: là hốc rỗng nằm trong xƣơng hàm trên có hình tháp đồng dạng với xƣơng hàm trên gồm ba mặt, đáy và đỉnh. 6 Đáy (nền) xoang hàm: giáp ranh với hố mũi, tạo nên thành ngoài hốc mũi. + Lỗ thông xoang hàm là một ống nhỏ, rộng khoảng 2,5mm, nằm ở 1/4 trong- sau- trên, đổ vào hốc mũi ở vùng phức hợp lổ thông mũi xoang. + Lỗ thông xoang hàm thƣờng nằm sâu trong phễu sàng và bị mỏm móc che khuất.

Khoảng 10-38 % có thể có thêm một hoặc vài lỗ thông xoang phụ do thiếu niêm mạc vùng trƣớc tạo nên nhƣng không phải là đƣờng dẫn lƣu sinh lý bình thƣờng của xoang[28]. + Đỉnh xoang hàm: nằm về phía xƣơng gò má. + Xoang hàm có ba mặt: mặt trƣớc là mặt má, mặt trên là mặt ổ mắt, cấu tạo sàn ổ mắt, mặt sau liên qua đến hố chân bƣớm hàm. Lỗ thông xoang hàm 5.

Xoang hàm Hình 1. Sơ đồ xoang hàm và lỗ thông xoang (Nguồn: Legent, 1993)[4] - Xoang trán: là hốc rỗng nằm trong xƣơng trán ngay trên hố mũi, có vách xƣơng ngăn đôi thành hai xoang trán. + Thành trƣớc dày khoảng 3-4 mm, thành sau dày khoảng 1 mm, liên quan trực tiếp đến màng não cứng và thùy trán. 7 + Thành trong là vách xƣơng giữa 2 xoang.

Đáy xoang nằm trên ổ mắt và các xoang sàng trƣớc, thu hẹp dần thành hình phễu (phễu trán), đi chếch xuống dƣới và ra sau tạo nên ngách. Cuốn mũiHình 1. lỗBóng sàng thông xoang trán (Nguồn: Legent, 1993)[4] - Xoang sàng: là một hệ thống có từ 5-15 hốc xƣơng nhỏ gọi là các tế bào sàng, nằm trong hai khối bên của xƣơng sàng, bên trong có nhiều vách ngăn chia thành các ô nhỏ, đó chính là các TB sàng[28]. + Mỗi tế bào có lỗ dẫn lƣu riêng đƣờng kính khoảng 1-2mm.

Mảnh nền cuốn giữa chia xoang sàng thành các nhóm sàng trƣớc và sàng sau. + Xoang sàng trƣớc: gồm những TB nằm ở phía trƣớc mảnh nền cuốn giữa và dẫn lƣu vào ngách giữa vùng phễu sàng, liên quan với lỗ thông xoang hàm. Phía trƣớc có 1 tế bào rất to, tạo thành một ụ nằm ngang tầm với cuốn giữa ngay trƣớc đầu dƣới ngách trán gọi là Agger nasi hay “đê mũi”. Xoang sàng sau: thƣờng gồm 3 tế bào nằm sau mảnh nền cuốn giữa và dẫn lƣu vào 8 nghách trên.

TB sàng sau cùng có kích thƣớc lớn nhất gọi là TB trƣớc bƣớm hay TB Onodi[28]. - Xoang bƣớm: là hốc xƣơng nằm trong xƣơng bƣớm và có một vách xƣơng mỏng ngăn chia thành hai xoang bƣớm không đều nhau (xoang bƣớm phải và xoang bƣớm trái), có kích thƣớc mỗi chiều khoảng 2 cm, lỗ thông xoang hình bầu dục, nằm ở thành trƣớc đổ vào hốc mũi ở ngách bƣớm sàng. Thần kinh thi giác (II) 2. Thành trong ỏ mắt 3.

Mỡ và các cơ của ổ mắt 8. Sơ lược sinh lý mũi xoang 1. Cấu tạo niêm mạc mũi xoang Hốc mũi và các xoang cạnh mũi đƣợc phủ bởi niêm mạc đƣờng hô hấp, đặc trƣng bởi các tế bào trụ có lông chuyển, gồm 3 lớp. Lớp biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển - Gồm bốn loại tế bào: + Tế bào trụ có lông chuyển: chiếm 80% các TB biểu mô niêm mạc 9 xoang, đó là các TB hình trụ, bề mặt có các vi nhung mao và khoảng 200-300 lông chuyển.

Các lông chuyển hoạt động trong môi trƣờng dịch tạo nên sóng vận động lông chuyển có tác dụng vận chuyển chất nhầy. + Tế bào trụ không có lông chuyển: bề mặt đƣợc bao phủ bởi các lông mao kích thƣớc 2 x 0,1µ, làm tăng diện tích bề mặt của biểu mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ