Tổng quan nghiên cứu

Hơn 30 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đã được phòng ngừa hiệu quả nhờ vắc-xin, giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh từ hàng chục đến hàng trăm lần qua gần 30 năm triển khai Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) tại Việt Nam. Vắc-xin là chế phẩm sinh học nhạy cảm đặc biệt với nhiệt độ và hiện tượng đông băng; chỉ một sai lệch nhỏ trong chuỗi cung ứng lạnh cũng có thể làm suy giảm hoặc mất hoàn toàn hiệu lực miễn dịch, thậm chí gây ra các phản ứng nghiêm trọng sau tiêm. Nhằm giải quyết bài toán nâng cao chất lượng bảo quản và tối ưu hóa dự trữ sinh phẩm y tế, luận văn chuyên khoa cấp I ngành Tổ chức Quản lý Dược của học viên Trần Thị Lệ Hà dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Lan Anh tại Trường Đại học Dược Hà Nội đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Phân tích thực trạng tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Phước năm 2020".

Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc mô tả chi tiết hoạt động bảo quản và phân tích toàn diện công tác dự trữ 10 loại vắc-xin tiêm chủng mở rộng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Bình Phước. Phạm vi dữ liệu được thu thập xuyên suốt 365 ngày của năm 2020 trên diện tích kho chuyên dụng 80 m² với thể tích 320 m³. Ý nghĩa then chốt của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số vận hành: duy trì nhiệt độ chuẩn từ +2°C đến +8°C đạt 96,7% số ngày, tỷ lệ tuân thủ nguyên tắc xuất kho FEFO đạt trên 98% và độ chính xác kiểm kê đạt 100%. Đây là cơ sở thực chứng vững chắc giúp CDC Bình Phước chuẩn hóa hệ thống Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), giảm thiểu tổn thất kinh tế và bảo đảm an toàn sinh học tuyệt đối cho cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) ban hành theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT của Bộ Y tế và Luật Dược số 105/2016/QH13. Khung quy chuẩn này quy định chặt chẽ các điều kiện bắt buộc về địa điểm, cơ sở vật chất, hệ thống tài liệu thao tác chuẩn (SOPs) và năng lực cán bộ chuyên môn tại các cơ sở bảo quản vắc-xin tuyến tỉnh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các nguyên tắc quản trị chuỗi cung ứng lạnh theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT về Hướng dẫn bảo quản vắc-xin. Các khái niệm cốt lõi được triển khai bao gồm:

  • Quản trị lưu chuyển dòng hàng theo nguyên tắc FEFO (hết hạn trước - xuất trước) và FIFO (nhập trước - xuất trước) nhằm hạn chế tối đa nguy cơ cận hạn, hết hạn.
  • Hệ thống giám sát dây chuyền lạnh (Cold Chain) sử dụng chỉ thị nhiệt độ lọ vắc-xin (VVM) và chỉ thị đông băng điện tử (Freeze-tag) để phát hiện sự tích lũy nhiệt và phơi nhiễm đông băng.
  • Cơ chế cách ly và biệt trữ đối với vắc-xin hỏng, vắc-xin thu hồi hoặc vắc-xin chờ tiêu hủy theo đúng quy định an toàn sinh học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp hồi cứu số liệu hồ sơ, sổ sách lưu trữ và dữ liệu trích xuất từ Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia cùng phần mềm VNPT-HIS tại Khoa Dược – Trang thiết bị – Vật tư y tế trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Quá trình thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 03/01/2022 đến ngày 03/05/2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 10 loại vắc-xin trong Chương trình TCMR lưu trữ tại kho tuyến tỉnh (BCG, Viêm gan B, DPT-VGB-Hib, IPV, DPT, OPV, Jevax, Sởi, VAT, Sởi – Rubella) cùng toàn bộ 07 cán bộ trực tiếp tham gia quản lý, vận hành kho. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính toàn diện, không bỏ sót bất kỳ giao dịch xuất, nhập, tồn hay biến cố nhiệt độ nào phát sinh trong năm 2020. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp thống kê mô tả được ưu tiên sử dụng để tính toán các tỷ lệ phần trăm tuân thủ, đơn giá bình quân và mức độ hao phí, giúp phản ánh chân thực hiện trạng hoạt động của hệ thống kho dược tuyến tỉnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Năng lực nhân sự và cơ sở vật chất: Đội ngũ tham gia bảo quản gồm 07 cán bộ (02 Dược sĩ đại học, 02 Dược sĩ trung học, 01 Bác sĩ và 02 Y sĩ), trong đó 100% cán bộ được tập huấn An toàn tiêm chủng và đạt chứng nhận GSP. Kho vắc-xin đạt diện tích 80 m², thể tích 320 m³, trang bị 13 thiết bị lạnh (08 tủ chuyên dụng TCW, 04 tủ AQUA, 01 tủ âm SB-300 duy trì -15°C đến -25°C), 48 nhiệt kế dài, 07 thiết bị tự ghi Fride-tag 30 ngày và 03 hệ thống cảnh báo chuông tự động.
  • Hoạt động kiểm soát nhiệt độ: Công tác theo dõi nhiệt độ thực hiện đều đặn 2 lần/ngày (7h15 và 16h15) trong suốt 365 ngày (đạt 100%). Số ngày duy trì nhiệt độ chuẩn từ +2°C đến +8°C đạt 349 ngày (chiếm 96,7%), chỉ có 12 ngày (chiếm 3,3%) ghi nhận mức nhiệt dao động ngoài khoảng cho phép.
  • Thực trạng nhập - xuất - tồn và hao phí: Tỷ lệ sử dụng của 10 loại vắc-xin đều đạt trên 60%, cao nhất là vắc-xin Viêm não Nhật Bản B (Jevax) với 28.480 liều sử dụng (tỷ lệ 91,7%) và IPV đạt 91,4%; thấp nhất là DPT chỉ đạt 68,4%. Tổng tồn kho cuối năm 2020 toàn tỉnh là 29.668 liều, tập trung cao nhất tại huyện Chơn Thành với 6.017 liều. Tổng số vắc-xin tiêu hủy là 533 liều (huyện Hớn Quản chiếm 175 liều). Toàn tỉnh ghi nhận 500 liều hư hao (tương đương hơn 6 triệu đồng), phần lớn do quy cách đóng gói đa liều (Jevax 5ml hao 280 liều, Sởi – Rubella hao 70 lọ).
  • Mức độ tuân thủ quy trình kho: Đối chiếu sổ sách qua 12 đợt kiểm kê định kỳ hàng tháng đạt tỷ lệ khớp chính xác 100% về số lượng và chủng loại. Tỷ lệ xuất kho tuân thủ nguyên tắc FEFO đạt trên 98% ở toàn bộ danh mục, trong đó 06 loại vắc-xin đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên các bảng tổng hợp và biểu đồ phân bố, mối tương quan giữa quy cách đóng gói và tỷ lệ hao phí thể hiện rất rõ nét: các loại vắc-xin đa liều (như lọ 5 liều, 10 liều hoặc 20 liều) luôn có mức hư hao cao hơn hẳn vắc-xin đơn liều. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Phan Thị Quỳnh Trâm (2021) tại khu vực phía Nam khi tỷ lệ hao phí của vắc-xin VAT lên tới 62,9% và DPT là 56,3% do đặc thù phân bố đối tượng tiêm chủng không tập trung.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ, quy mô kho của CDC Bình Phước (80 m²/320 m³) vượt trội hơn nhiều so với Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận - Kiên Giang (40 m²/152 m³) của Nguyễn Dương (2019) hay TTYT huyện Long Thành - Đồng Nai (15 m²). Tỷ lệ duy trì nhiệt độ chuẩn 96,7% cũng cao hơn đáng kể so với mức 71,4% tại Vĩnh Thuận và 85,71% tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế TP.HCM của Lê Ngọc Hân (2020). Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của kho CDC Bình Phước là mặt bằng chưa tuân thủ nguyên tắc di chuyển một chiều (chỉ có một cửa ra vào duy nhất), gây khó khăn cho việc phân luồng xuất nhập và tạo rủi ro ùn tắc khi có sự cố khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tái thiết kế mặt bằng kho theo luồng di chuyển một chiều: Ban Giám đốc CDC Bình Phước phê duyệt phương án cải tạo kiến trúc nhà kho 80 m² thành 2 cửa riêng biệt (cửa nhập và cửa xuất hàng độc lập), hoàn thành trước Quý II/2023 nhằm triệt tiêu 100% nguy cơ nhiễm chéo hoặc nhầm lẫn dòng hàng.
  • Nâng cấp hệ thống giám sát và dự phòng năng lượng tự động: Khoa Dược – Trang thiết bị – Vật tư y tế triển khai lắp đặt hệ thống cảm biến IoT truyền dữ liệu nhiệt độ theo thời gian thực 24/7 và bảo dưỡng định kỳ máy phát điện dự phòng, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ ngày dao động nhiệt ngoài ngưỡng +2°C đến +8°C từ 3,3% xuống dưới 0,5% trong Quý I/2023.
  • Tối ưu hóa điều phối tồn kho và kiểm soát hạn dùng tuyến cơ sở: Tổ quản lý kho Dược thiết lập ngưỡng cảnh báo hạn dùng trước 60 ngày trên phần mềm tiêm chủng cho 11 Trung tâm Y tế huyện/thị xã, phấn đấu kéo giảm số lượng vắc-xin tiêu hủy từ 533 liều xuống dưới 100 liều/năm trên toàn tỉnh trước Quý IV/2023.
  • Chuẩn hóa đào tạo và giám sát thực hành bảo quản tốt (GSP): Sở Y tế tỉnh Bình Phước phối hợp cùng các trường đại học chuyên ngành tổ chức 02 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ thuật dây chuyền lạnh cho 100% cán bộ y tế tuyến huyện và xã, duy trì tỷ lệ tuân thủ FEFO đạt tuyệt đối 100% trong giai đoạn 2023 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Dược và Thủ kho tại các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tuyến tỉnh: Tài liệu cung cấp trọn bộ 13 quy trình thao tác chuẩn (SOPs) theo GSP, phương pháp bố trí tủ bảo quản chuyên dụng và giải pháp thiết lập biểu đồ theo dõi nhiệt độ kép.
  • Lãnh đạo và chuyên viên phụ trách tiêm chủng tại Trung tâm Y tế tuyến huyện, Trạm Y tế tuyến xã: Tham khảo mô hình dự trù nhu cầu vắc-xin sát thực tế, kỹ năng quản lý hạn dùng theo FEFO để hạn chế tình trạng tồn dư lớn (như huyện Chơn Thành tồn 6.017 liều) hoặc hư hao do quá hạn.
  • Học viên cao học, Dược sĩ chuyên khoa và nghiên cứu sinh ngành Tổ chức Quản lý Dược: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu mô tả cắt ngang, hệ thống biến số đánh giá GSP chuẩn mực và các kỹ thuật xử lý số liệu hồi cứu từ phần mềm quản lý y tế.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tại Cục Y tế Dự phòng và Chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia: Sử dụng số liệu thực chứng về tỷ lệ hao phí (500 liều) và số lượng hủy (533 liều) để điều chỉnh quy chuẩn đóng gói liều dùng, định mức cấp phát và tối ưu ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  • Thực trạng kiểm soát nhiệt độ bảo quản vắc-xin tại CDC Bình Phước năm 2020 đạt kết quả ra sao? Thủ kho duy trì việc đo và ghi chép nhiệt độ 2 lần/ngày đạt 100% trong 365 ngày qua 48 nhiệt kế và 07 Fride-tag tự ghi. Số ngày duy trì dải nhiệt độ chuẩn +2°C đến +8°C đạt 349 ngày (tỷ lệ 96,7%), chỉ có 12 ngày (3,3%) ghi nhận nhiệt độ lệch chuẩn do các yếu tố khách quan và đã được can thiệp kịp thời.

  • Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hư hao và tiêu hủy vắc-xin trong năm nghiên cứu? Tổng số 533 liều bị hủy tập trung chủ yếu ở huyện Hớn Quản (175 liều) do nguyên nhân hết hạn sử dụng. Trong khi đó, 500 liều hư hao phát sinh tại các buổi tiêm chủng chủ yếu do quy cách đóng gói đa liều (như lọ Jevax 5ml hao 280 liều) khi số trẻ đến tiêm thực tế ít hơn số liều định mức trong lọ.

  • Tỷ lệ tuân thủ nguyên tắc xuất nhập kho FEFO tại đơn vị có đạt yêu cầu GSP không? Công tác xuất kho tuân thủ rất tốt nguyên tắc FEFO với tỷ lệ chung trên 98% cho tất cả 10 loại vắc-xin khảo sát. Đặc biệt, có 06 loại vắc-xin đạt mức tuân thủ tuyệt đối 100% (gồm BCG, Viêm gan B, DPT-VGB-Hib, IPV, DPT, Sởi), các loại còn lại như Jevax và Sởi – Rubella đều đạt 98,5%.

  • Hạn chế lớn nhất trong thiết kế kho bảo quản vắc-xin tại CDC Bình Phước là gì? Mặc dù diện tích sàn 80 m² và thể tích 320 m³ đáp ứng tốt sức chứa, kho vẫn chưa được bố trí theo nguyên tắc một chiều mà chỉ sử dụng một cửa ra vào duy nhất. Cửa mở vào trong cùng lối lưu thông chưa tối ưu gây khó khăn cho việc giao nhận hàng và làm tăng rủi ro khi có sự cố phát sinh.

  • Mức độ chính xác giữa số liệu kiểm kê thực tế và hệ thống sổ sách đạt bao nhiêu phần trăm? Qua 12 đợt kiểm kê định kỳ hàng tháng trong năm 2020, việc đối chiếu giữa sổ theo dõi kho, phần mềm VNPT-HIS và số lượng thực đếm đạt tỷ lệ khớp chính xác 100% về số lượng, khoản mục và chủng loại, chứng minh nghiệp vụ quản lý sổ sách của đội ngũ dược sĩ tại đơn vị rất nghiêm túc.

Kết luận

  • CDC Bình Phước đã vận hành hiệu quả kho bảo quản vắc-xin diện tích 80 m², thể tích 320 m³ với 13 thiết bị lạnh chuyên dụng, cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn GSP theo Thông tư 36/2018/TT-BYT.
  • Hệ thống duy trì kiểm soát nhiệt độ đạt chuẩn +2°C đến +8°C trong 96,7% số ngày, đồng thời 100% số đợt kiểm kê định kỳ khớp hoàn toàn với sổ sách.
  • Công tác xuất nhập kho tuân thủ nguyên tắc FEFO đạt trên 98%, tỷ lệ sử dụng của 10 loại vắc-xin TCMR đều đạt trên 60% nhu cầu thực tế.
  • Đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về bố trí kho chưa đạt nguyên tắc một chiều và tỷ lệ hao phí do quy cách đóng gói đa liều (500 liều hư hao, 533 liều hủy).
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp khuyến nghị mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính an toàn và hiệu quả kinh tế trong quản trị chuỗi cung ứng dược.

Kế hoạch cải tạo luồng kho và tích hợp công nghệ giám sát nhiệt độ tự động cần được CDC Bình Phước khẩn trương hoàn thiện trong giai đoạn 2023 – 2025. Các cơ sở y tế dự phòng trên cả nước có thể nghiên cứu, vận dụng mô hình quản lý tồn trữ này để chuẩn hóa dây chuyền lạnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng một cách bền vững.