Phân Tích Thực Trạng Tồn Trữ Thuốc Tại Bệnh Viện Sản Nhi Tỉnh Hưng Yên Năm 2021

Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021, luận văn dược sĩ chuyên khoa I cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Xác định biến số nghiên cứu

2.2.3. Chỉ số nghiên cứu

2.2.4. Xử lý và phân tích số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021

3.1.1. Tổ chức nhân lực kho nội trú của khoa Dược – VTYT

3.1.2. Nhà kho, cách bố trí sắp xếp của kho nội trú

3.1.3. Trang thiết bị

3.1.4. Đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong kho nội trú

3.2. Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021

3.2.1. Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ trong kho năm 2021

3.2.2. Giá trị tiền thuốc xuất nhập tồn trong kho

3.2.3. Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc

3.2.4. Sự tuân thủ nguyên tắc nhập xuất

3.2.5. Sự khớp nhau giữa sổ sách và thực tế

3.2.6. Hàng thiếu, hỏng, vỡ

3.2.7. Hàng trả về

3.2.8. Cơ cấu thuốc hết trong năm 2021

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Về thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021

4.1.1. Tổ chức nhân lực kho nội trú của khoa Dược – VTYT

4.1.2. Nhà kho và cách sắp xếp bố trí kho nội trú

4.1.3. Trang thiết bị

4.1.4. Đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong kho nội trú

4.2. Về thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021

4.2.1. Cơ cấu thuốc dự trữ trong kho

4.2.2. Giá trị tiền thuốc xuất nhập tồn trong kho

4.2.3. Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất năm 2021

4.2.4. Về sự tuân thủ nguyên tắc xuất, nhập

4.2.5. Về sự khớp nhau giữa sổ sách và thực tế

4.2.6. Hàng thiếu, hỏng, vỡ

4.2.7. Hàng trả về

4.2.8. Về cơ cấu thuốc hết trong năm 2021

4.3. Một số hạn chế của đề tài

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tồn Trữ Thuốc Tại Bệnh Viện Sản Nhi Hưng Yên Năm 2021

Phân tích tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên năm 2021 là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả của công tác quản lý thuốc tại bệnh viện. Việc tồn trữ thuốc không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế mà còn liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình quản lý thuốc, từ việc nhập kho đến bảo quản và phân phối thuốc cho bệnh nhân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Tồn Trữ Thuốc

Quản lý tồn trữ thuốc là một phần thiết yếu trong hệ thống y tế, đảm bảo rằng thuốc luôn sẵn có và đạt chất lượng. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Tồn Trữ Thuốc

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện quy trình quản lý thuốc.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Quản Lý Tồn Trữ Thuốc Tại Bệnh Viện

Quản lý tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc duy trì mức tồn kho hợp lý và đảm bảo chất lượng thuốc. Những vấn đề này có thể dẫn đến tình trạng thiếu thuốc hoặc lãng phí do tồn kho quá nhiều.

2.1. Thiếu Thuốc Và Hậu Quả Đối Với Bệnh Nhân

Thiếu thuốc có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân, đặc biệt là trong các trường hợp cấp cứu. Việc này đòi hỏi bệnh viện phải có kế hoạch dự trữ hợp lý.

2.2. Chi Phí Tồn Trữ Thuốc Cao

Chi phí bảo quản thuốc cao có thể ảnh hưởng đến ngân sách của bệnh viện. Cần có các biện pháp để tối ưu hóa quy trình quản lý thuốc nhằm giảm thiểu chi phí.

III. Phương Pháp Quản Lý Tồn Trữ Thuốc Hiệu Quả Tại Bệnh Viện

Để quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả, Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

3.1. Áp Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý

Sử dụng phần mềm quản lý thuốc giúp theo dõi tình trạng tồn kho, từ đó đưa ra quyết định kịp thời về việc nhập thuốc.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Về Quản Lý Thuốc

Đào tạo nhân viên về quy trình bảo quản và quản lý thuốc là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng thuốc và an toàn cho bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tồn Trữ Thuốc Tại Bệnh Viện Sản Nhi Hưng Yên

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên đã có những cải tiến đáng kể trong công tác quản lý tồn trữ thuốc. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý.

4.1. Phân Tích Cơ Cấu Thuốc Dự Trữ

Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ cho thấy sự phân bổ không đồng đều giữa các loại thuốc, cần có sự điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu điều trị.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Tồn Trữ

Đánh giá hiệu quả quản lý tồn trữ thuốc cho thấy rằng bệnh viện đã cải thiện được tình trạng thiếu thuốc, nhưng vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Tương Lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên cần được cải thiện hơn nữa. Các giải pháp đề xuất bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và tăng cường đào tạo nhân viên.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Tồn Trữ

Đề xuất các giải pháp quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả hơn, bao gồm việc tối ưu hóa quy trình nhập xuất và bảo quản thuốc.

5.2. Tương Lai Của Quản Lý Tồn Trữ Thuốc

Tương lai của quản lý tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình quản lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Trần thị hạnh phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện sản nhi tỉnh hưng yên năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là một trong những mắc xích quan trọng nhất giữa người bệnh và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam là cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý thì việc quản lý tốt hoạt động tồn trữ, bảo quản thuốc tại các bệnh viện có một vai trò rất quan trọng. Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện là các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, từ việc lựa chọn, mua sắm đến cấp phát và quản lý việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân. Trong đó quản lý tồn trữ thuốc là một phần trong công tác quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện.

Để thực hiện tốt mục tiêu cung ứng thuốc tốt thì phải đảm bảo tồn trữ thuốc sao cho thuốc luôn được cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo chất lượng và giảm thiểu chi phí. Việc tồn trữ quá nhiều loại thuốc với số lượng lớn, có thể làm tăng chi phí bảo quản, tồn trữ thuốc. Để giảm chi phí tồn trữ, bệnh viện phải duy trì mức tồn trữ thấp, tuy nhiên khi đó khả năng thiếu thuốc cho bệnh nhân có thể xảy ra và trong một số trường hợp sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu không có thuốc kịp thời. Do đó quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả là cân bằng được chi phí và nhu cầu về thuốc điều trị.

Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên là bệnh viện hạng II được thành lập vào tháng 11/2010 với quy mô hơn 200 giường bệnh, đến năm 2021 tăng lên 280 giường. Trong những năm gần đây, Bệnh viện đã không ngừng đầu tư, phát triển chuyên môn kỹ thuật, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm tải cho tuyến trên, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu CSSK của người dân, đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh cho nhân dân trong và ngoài tỉnh. Tính trung bình 6 tháng đầu năm 2021 thì số bệnh nhân đến khám trung bình là 126 lượt/ngày; điều trị nội trú trung bình 282 người bệnh/ngày. Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận thức rõ thực trạng tồn trữ thuốc của Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên, góp phần nâng cao 1 chất lượng hoạt động bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021” nhằm mục tiêu: 1.

Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021. Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021. Từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao việc tồn trữ thuốc hợp lý tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên. Quy định bảo quản thuốc Theo thông tư 36/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP (viết tắt của Good Storage Practice): Bảo quản thuốc là việc cất giữ an toàn các thuốc.

Nguyên liệu, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ, tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên nhận và phiếu xuất[6][8]. Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, bảo quản thuốc không những ảnh hưởng đến lợi ích, chi phí của đơn vị kinh doanh, cung ứng thuốc mà còn ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của con người. Sau khi có kết quả đấu thầu, khoa Dược sẽ tiến hành mua thuốc đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh viện. Các công ty cung ứng thuốc giao thuốc đến tận kho thuốc của khoa Dược bệnh viện.

Khi giao thuốc phải có đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô, tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng. Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật kể cả trong lúc vận chuyển, và phải có biên bản kiểm nhập theo đúng quy cách. Đặc biệt trong quá trình tồn trữ và bảo quản yêu cầu cần có những điều kiện về cơ sở vật chất, kho tàng, các phương tiện đầy đủ để bảo quản và thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt. Theo thông tư 36/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng “Nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”[8].

Do đó, bệnh viện phải đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như các tài liệu về thực hiện GSP tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm mục tiêu cung ứng đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị. Nhân sự Trình độ, kinh nghiệm 3 Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh, bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trong đó: - Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau: + Thủ kho phải là người có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý số sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc…). + Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế.

- Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định: + Đối với thuốc gây nghiện, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, người quản lý tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên[7]. + Đối với thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, người quản lý phải có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên [7]. Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt. Đào tạo Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện và quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc.

Nhân viên phải được đào tạo ban đầu trước khi bắt đầu tham gia hoạt động bảo quản và phải tiếp tục được đào tạo cập nhật hàng năm phù hợp với công việc được phân công. Hiệu quả đào tạo phải được đánh giá. 4 Tất cả nhân viên phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân. Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này.

Yêu cầu khác Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật. Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được trực tiếp làm việc trong khu vực bảo quản có xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì hở. Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho. Nhân viên xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính chất độc hại phải được trang bị trang phục bảo hộ cần thiết để đảm bảo an toàn, tránh gây hại cho người thực hiện.

Nhà xưởng, trang thiết bị *Địa điểm Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt[2]. Kho phải có một địa chỉ xác định, có hệ thống đường giao thông công cộng hoặc giao thông nội bộ đủ rộng, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy. *Thiết kế, xây dựng Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được các ảnh hưởng bất 5 lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt.

Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới. Không được có các khe, vết nứt gãy. là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ