Chương 1. Tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp Chương 2. Nghiên cứu thống kê tình hình tài chính của Công ty cổ phần Vàng Bạc Đá Quý DOJI giai đoạn 2009 — 2018 CHUONG 1: NHUNG VAN DE CHUNG VE TINH HÌNH TÀI CHÍNH CUA DOANH NGHIEP 1. Tông quan tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong năm 2018, có thể nói rằng thị trường chứng kiến một sự phủ sóng mạnh mẽ của Tập đoàn DOJI bởi liên tiếp hệ thống các cửa hang và dai lý được mở rộng trên toàn quốc, xây dựng và thực hiện những mô hình kinh doanh hiệu quả và đạt được nhiều thành tựu vượt trội.
Điều đó được thé hiện rõ nét bằng con số doanh thu năm 2018 là lớn hon 60.000 ty đồng, tăng hơn 14% , so với năm 2017 là 52. Nó chứng tỏ rằng những chiến lược chính xác của lãnh đạo tập đoàn và sự nỗ lực của cả doanh nghiệp cùng với đó là nền tảng vững chắc. Trong khoảng từ năm 2009 đến năm 2018, có thể nói rằng là những năm đầy biến động với Công Ty Cé Phan Vàng Bạc Đá Quý DOJI đối với: ot Kết quả đạt được: «| Formatted: Picture bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.5" lo Về tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn va dai hạn: Dựa vào báo cáo tài: - Formatted: Indent: Left: 0.38", Bulleted + chính cho thay tỷ lệ phải thu ngắn han so với tài sản ngắn hạn khá ổn định qua các Level: 2 + Aligned at: 0.75" + Indent at: 1", Tab stops: Not at 0. Số vòng quay phải thu và thời gian một vòng quay năm 2018 và 2017 cải thiện đáng ké so với các năm trước cho thấy công ty đã có những chính sách thu hồi vốn khá tốt không bị chiếm dụng vốn nhiễu.
o_ Về khả năng thanh toán: Các hệ số này đều tăng qua các năm điều đó chứng tỏ công ty rất quan tâm đến chỉ tiêu này. Bởi có thể thấy các hệ số khả năng thanh toán đều lớn hon 1. o_ Về cơ câu tài chính: Quy mô nguồn vốn cũng tăng do huy động các nguồn vốn chủ sở hữu và từ vốn vay cho thấy chính sách huy động vốn của công ty hiệu quả. Những van đề tồn tai: Đôi với tính thanh khoản: Mặc dù có sự cải thiện vê sô vòng quay các khoảnphải thu“.
| Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt tuy nhiên kết quả này mới phụ hồi những bước đầu chưa thật sự vững chắc vì vậy vẫn | Formatted: List Paragraph, Tab stops: Not at 0.56” phải có những biện pháp mang tính lâu dai. % Van đề tồn đọng: Đối với khả năng thanh toán: Các chỉ tiêu này mặc dù đều tăng qua 7| Formatted Gal các năm nhưng van ở mức thấp đặc biệt với hai chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng nhanh Giai đoạn trước đây, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng bạc tại Việt Nam khá đông điều đó khiến thị trường vàng bạc bị hỗn độn. Khi đó,các doanh nghiệp kinh đoanh vàng bạc đá quý nói chung và DOJI nói riêng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có những chính sách từ Ngân hàng nhà nước chặt chẽ quản lý. Vì vậy, giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 có thể nói là những năm khó khăn đối với doanh nghiệp này có thể nhìn thấy rõ qua tốc độ tăng trưởng doanh thu khoảng 3%.
Đến năm 2012 nhờ có chính sách siết chặt kinh đoanh vàng trang sức của Ngân Hàng Nhà Nước mà các doanh nghiệp 9 kinh doanh nói chung và DOJI nói riêng đã giúp thị trường có những dấu hiệu thay đổi tích cực và dan trở nên ôn định hơn. Theo đó dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014, Công Ty Cổ Phần Vàng Bạc Đá Qúy DOJI có doanh thu lớn nhất trong toàn ngành kinh doanh vàng bạc với 35.690 tỷ đồng lớn hơn các doanh nghiệp gạo cội như Tập đoàn vàng bạc đá quý Phú Nhuận PNJ hay SJC. Mặc dù doanh thu lớn nhất trong số những tập đoàn cùng ngành nhưng tỷ suất lợi nhuận của DOII lại tỷ lệ nghịch với doanh thu mà công ty đạt được xem hình 1. Điều đó cho thấy rằng trong những doanh nghiệp làm ăn không có lãi nhiều trong giai đoạn này.
Ly luận chung về khả năng thanh khoản của doanh nghiệp 1. Khái niệm Tính thanh khoản chỉ mức độ mà một tài sản bất kì có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến giá thị trường của tài sản đó. Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó có thể được bán nhanh chóng mà giá bán của nó không giảm đáng ké-, thường được đặc trưng bởi số lượng giao dịch lớn. Có một số khái niệm về khả năng thanh toán được đưa ra.
Theo ủy ban Basel “Khả năng thanh toán là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chỉ trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn.” Còn theo Duttweiler (2009), khả năng thanh khoản được chia thành hai khía cạnh là khả năng tự nhiên và nhân tạo. Kha năng thanh khoản tự nhiên là các dòng tiền có nguồn gốc từ tài sản hoặc nợ và có thời gian đáo hạn theo luật quy định. Còn khả năng thanh khoản nhân tạo là các tài sản được chuyên đổi thành tiền mặt trước ngày đáo hạn. Nhu vậy, nói chung, kha nang thanh khoản của doanh nghiệp là khả năng ma doanh nghiệp có thể sử dụng tiền hoặc biến các tài sản của công ty trở thành tiền mặt với mục đích đáp ứng nghĩa vụ với các khoản nợ đên hạn của công ty.
Và có thê được tính thông qua các tỷ sô đo lường khả năng thanh toán nợ ngăn hạn của các doanh nghiệp, thường là các tỷ số: tỷ số thanh toán hiện hành, ty số thanh toán nhanh, tỷ sô thanh toán tức thời, tỷ lệ tiên mặt. Vai trò khả năng thanh khoản: Nghiên cứu khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu đếcác nhà quản trị thực hiện các nhiệm vụ sản xuất đây mạnh hoạt động kinh doanh. Khi tiến hành bat kỳ một nhiệm vụ sản xuất hay quản trị kinh doanh nào ccas nhà nghiên cứu đều phải huy động phân tích các nguồn lực hiện có và các chỉ tiêu liên quan đến khả năng thanh khoản là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng. Mỗi giai đoạn phát triển doanh nghiệp họ luôn có những mục tiêu phát triển khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng đó là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa các chỉ phí vì vậy mà các 10 chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay chi phi, vốn là các cong cụ đắt giá nhất cho các nhà quản tri.
Thông qua các chỉ tiêu liên quan đến tính thanh khoản doanh nghiệp sẽ biết được tình trạng tài chính của họ như thế nào mà còn giúp họ phân tích các nhân té ảnh hưởng liên quan đến chúng. Dé từ đó có những chiến lược kinh doanh hiệu quả và biện pháp hữu hiệu cho khả năng tài chính của doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kha năng thanh khoán của doanh nghiệp Phân tích khả năng thanh khoản là viêc đánh giá kha năng đáp ứng các nghĩa vu nợ có thời han trả trong vòng | năm của doanh nghiệp. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm 3 chỉ tiêu: Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (CR — Current Ratio), Ty so kha năng thanh toán nhanh, Tỷ số khả năng thanh toán tức thời.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (CR — Current Ratio) * Khái niệm: Ty số kha năng thanh toán hiện hành cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn sẵn sàng được bù đắp bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Các khoản nợ ngắn hạn là các món nợ mà đoanh nghiệp cần thanh toán trong thời gian ngắn, thường dưới 1 năm. *% Công thức xác định: CR (lần) = Tổng tài san ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn Do tổng tài sản ngắn han và tông nợ ngắn hạn là chỉ tiêu tuyệt đối thời điểm, do đó tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là chỉ tiêu tương đối thời điểm và có đơn vị tính là lần. Đặc điểm: Nếu CR < 1, thé hiện tài sản ngắn hạn không đủ dé bù đắp cho nợ ngắn hạn điều đó cho thấy doanh nghiệp đang gặp rủi ro không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu CR = 1 thể hiện tài sản ngắn hạn đủ bù đắp cho nợ ngắn hạn cho thấy rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tuy nhiên trong thực tế nếu chỉ tiêu này bằng 1 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp rất mong manh. Với CR = | thể hiện TSNH của doanh nghiệp đủ thừa khả năng bù đắp cho số NNH, hay nói cách khác doanh nghiệp hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khi đó tình hình tài chính của doanh nghiệp được gọi là khả quan. Xét về thực tế, nhiều nhà phân tích kinh tế cho rằng trị số CR nên ở mức lớn hơn bằng 2 mới là mức đánh giá an toàn.
Ở mức này thì khả năng tài chính của doanh nghiệp mới được gọi thực sự là an toàn và đủ khả năng chỉ trả các món nợ ngắn hạn. Tỷ số khá năng thanh toán nhanh (QR — Quick Ratio) % Khái niệm: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh thé hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn có thê chuyển đổi nhanh thành tiền sau khi đã loại bỏ hang tồn kho. Bởi hàng tồn kho là loại tài sản có tính thanh khoản thấp, nếu trong khoản mục này có những loại hàng hóa khó bán do lỗi hay hết thời thì rất khó có thể tiếp tục giao dịch. Công thức xác định: Tổng tài san ngắn hạn — Hàng tồn kho R (ia z QR (lan) Tổng no ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng là chỉ tiêu tương đối thời điểm, có đơn vị tính là lân.
% Đặc điển: Xét về mặt lý thuyết, QR = | tức một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng hoặc nhiều hơn một đồng của một số bộ phận trong tài sản ngắn hạn, khi đó doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn, tài chính của doanh nghiệp được coi là bình thường. Nếu QR < I, tình hình tài chính của doanh nghiệp được xem là đang gặp khó khăn. Trên thực tế, tri số của QR >2 thi mới đảm bảo công ty hoàn toàn có đủ khả năng thanh toán nhanh các món nợ.